ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ HỒNG ANH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NƯỚC, KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ HỒNG ANH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NƯỚC, KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8 44 03 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thanh Thủy
CHỮ KÝ PHÒNG QLĐTSĐH
CHỮ KÝ KHOA CHUYÊN MÔN
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Môi
trường và Phòng đào tạo - Đào tạo sau đại học, trường Đại học Nông Lâm - Đại học
Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi
thực hiện đề tài luận văn.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Sở Tài Nguyên Môi trường tỉnh Bắc
Kạn đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Đỗ Hồng Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn ................................................................ 21
2.4.3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa ......................................... 21
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu và đánh giá nhanh chất lượng môi trường
nước, không khí ...................................................................................... 21
2.4.5. Phương pháp chuyên gia................................................................ 28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 29
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý môi
trường trên địa bàn TP. Bắc Kạn ........................................................................... 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 29
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của TP. Bắc Kạn .................... 32
3.1.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường trên địa bàn
TP. Bắc Kạn ........................................................................................... 35
3.2. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân làm suy giảm chất lượng môi trường
nước và không khí trên địa bàn TP. Bắc Kạn .......................................................... 38
3.2.1. Đánh giá thực trạng môi trường nước và không khí trên địa bàn
TP. Bắc Kạn ........................................................................................... 38
3.2.2. Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng môi trường nước và
không khí trên địa bàn thành phố Bắc Kạn .............................................. 61
3.3. Giải pháp ......................................................................................................... 68
3.3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường TP. Bắc Kạn .............................................................. 68
3.3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước, không khí trên
địa bàn TP. Bắc Kạn ............................................................................... 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 75
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 57
v
LVS
Lưu vực sông
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
THPT
Trung học phổ thông
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
TP
Thành phố
UNEP
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt trên địa
bàn TP. Bắc Kạn đợt 3........................................................................... 50
Bảng 3.6.
Các nguồn nước thải trên địa bàn TP. Bắc Kạn qua đánh giá của
người dân ............................................................................................... 55
Bảng 3.7.
Chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn TP. Bắc Kạn qua
đánh giá của người dân .......................................................................... 55
Bảng 3.8.
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước dưới đất TP.
Bắc Kạn ................................................................................................. 56
Bảng 3.9.
Kết quả phỏng vấn người dân TP. Bắc Kạn về việc sử dụng nguồn nước ..... 58
Bảng 3.10. Kết quả quan trắc các chỉ tiêu môi trường không khí trên địa bàn
TP. Bắc Kạn........................................................................................... 59
Bảng 3.11. Các nguồn khí thải theo đánh giá của người dân trên địa bàn TP.
Bắc Kạn ................................................................................................. 60
Bảng 3.12. Chất lượng môi trường không khí trên địa bàn TP. Bắc Kạn qua
đánh giá của người dân .......................................................................... 61
Bảng 3.13. Thành phần và mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí của
hoạt động sản xuất nông nghiệp ............................................................ 62
Hình 3.6.
Biểu đồ hàm lượng BOD5 trong nước mặt tại ba đợt quan trắc ............ 53
Hình 3.7.
Biểu đồ hàm lượng COD trong nước mặt tại ba đợt quan trắc ............. 53
Hình 3.8.
Chỉ số WQI của ba đợt quan trắc chất lượng môi trường nước mặt ..... 54
Hình 3.9.
Biểu đồ hàm lượng Coliform trong nước ngầm tại ba đợt quan trắc .... 57
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc Việt Nam, được thiên nhiên ưu đãi, Bắc
Kạn có diện tích rừng lớn với tài nguyên thiên nhiên phong phú cùng hệ thống cảnh
quan sinh thái đa dạng điển hình như Vườn quốc gia Ba Bể, động Nàng Tiên, thác
Đầu Đẳng, khu vực Thác Giềng,… Mặt khác, nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh
tuy không lớn, không tập trung song rất đa dạng. Đây là những tiềm năng có vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Với vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh, cùng những lợi thế về tài
nguyên thiên nhiên, trong những năm gần đây, cùng với xu thế chung của đất nước
và của tỉnh, TP. Bắc Kạn đã từng bước bước vào giai đoạn công nghiệp hóa - hiện
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực
trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước, không khí tại thành phố Bắc
Kạn” nhằm đánh giá thực trạng chất lượng môi trường nước, không khí TP. Bắc
Kạn, đồng thời đánh giá khách quan những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
trên địa bàn thành phố từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục và bảo vệ môi trường
TP. Bắc Kạn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng và nguyên nhân làm suy giảm chất lượng môi trường
nước và không khí trên địa bàn TP. Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước và không khí
trên địa bàn TP. Bắc Kạn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là sự đánh giá khách quan thực trạng môi
trường cũng như đánh giá các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước, không
khí và hiệu quả quản lý môi trường TP. Bắc Kạn, nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu phục
vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cũng như
các nghiên cứu chuyên sâu khác về vấn đề môi trường và con người.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng như là tài liệu tham khảo
cho các cơ quan quản lý trong công tác quản lý môi trường nhằm cải thiện chất
lượng môi trường, nâng cao năng lực quản lý và nhận thức của người dân trong hoạt
động môi trường trên địa bàn TP. Bắc Kạn.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và
các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con
người, hướng tới phát triển bền vững và sự dụng hợp lý tài nguyên. (Trường ĐH
Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, 2015)
1.1.2. Một số vấn đề chung về môi trường nước và không khí
1.1.2.1. Các vấn đề về ô nhiễm môi trường nước và không khí
a) Ô nhiễm môi trường nước
* Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước
- Nguyên nhân tự nhiên: Đây là nguyên nhân gây ô nhiễm nước đến từ các yếu
tố tự nhiên như: mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động
sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng.
- Nguyên nhân nhân tạo: Đây là các yếu tố gây ô nhiễm nước do các hoạt động
của con người, bao gồm:
+ Sinh hoạt: Trong các hoạt động sống của mình, con người luôn cần một
lượng nước cung cấp cho cơ thể và các hoạt động sống khác do đó, khi dân số càng
tăng thì nhu cầu sử dụng nước càng tăng, kéo theo lượng nước thải cũng tăng.
Lượng nước thải này có thể đến từ các khu dân cư, chợ, cơ quan, bãi rác... Ở nhiều
khu vực, nước thải sinh hoạt không được xử lý mà xả trực tiếp ra ngoài sông, hồ,
ao... dẫn đến ô nhiễm môi trường nước đồng thời làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm
bệnh tật cho con người.
+ Các hoạt động công nghiệp: Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô
thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc
vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể. Có nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp
gây ô nhiễm nước, trong đó chủ yếu là: Hoạt động sản xuất sử dụng công nghệ lạc
hậu, hoạt động khai thác khoáng sản, hoạt động từ các lò nung và chế biến hợp kim.
+ Y tế: Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật,
phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm,
bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng... cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh
nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện. Nước
thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là đối với
13.
14.
15.
16.
17.
Thông số
Đơn vị
Giá trị giới hạn
Nước mặt
Nước dưới đất
Nhóm thông số vật lý
o
Nhiệt độ
C
Độ đục
NTU
TSS
mg/l
20-100
Nhóm thông số hóa học
pH
6-9
5,5 - 8,5
BOD5
mg/l
4-25
0,3 - 0,9
1
NO3
mg/l
2 - 15
15
PO43mg/l
0,1 - 0,5
2SO4
mg/l
400
Độ cứng theo CaCO3
mg/l
500
(Nguồn: QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Bộ Tài
nguyên và Môi trường - 2015)
6
b) Ô nhiễm môi trường không khí
* Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí
Cũng tương tự như môi trường nước, nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường
không khí bao gồm cả nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân do các hoạt động của
con người.
Các nguyên nhân tự nhiên bao gồm: Động đất, cháy rừng, sóng thần hay quá
trình thối giữa của động, thực vật... Thông thường, các nhân tố tự nhiên thường xảy
ra ở ngoài tầm kiểm soát của con người.
Các nguyên nhân đến từ hoạt động của con người thường phát sinh trong quá
trình hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp, dịch vụ thương mại,
0,2
3
SO2
mg/m3
0,35
4
Bụi lơ lửng (TSP)
mg/m3
0,3
5
Pb
mg/m3
0,0015
(Nguồn: QCVN 05:2013/BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường - 2015)
1.1.2.2. Các nguyên tắc bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường là vấn đề chung của quốc gia và toàn thế giới. Do đó, các
nguyên tắc bảo vệ môi trường của TP. Bắc Kạn cũng như các địa phương khác trên
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
8
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất
thải và phế liệu;
- Nghị định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/09/2017 của Chỉnh phủ về quản lý
phân bón;
- Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ quy định về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài Nguyên và
Môi trường hướng dẫn về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác
khoáng sản có hiệu lực từ ngày 17/08/2015;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2016 của Bộ Tài Nguyên và
Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế
thông tư số 26/2011/TT-BTNMT;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 hướng
mẫu ở sông và suối: TCVN 6663-6:2008, ISO 5667-6:2005.
- Tiêu chuẩn Quốc gia về không khí xung quanh - xác nồng độ khối lượng của
khí Nito Dioxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên: TCVN 6137:2009, ISO
6768:1998.
- Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng mẫu - lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo
quản và xử lý mẫu: TCVN 6663-3:2008, ISO 5667-3:2003.
- Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng mẫu - lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo
quản và xử lý mẫu: TCVN 6663-3:2008, ISO 5667-3:2003.
10
- Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng lấy nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn
lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mầu: TCVN 6663-1:2011.
- Quyết định số 878/QĐ-TCMT của Tổng cục Môi trường ban hành ngày 1/7/2012
về việc hướng dẫn ban hành sổ tay tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI).
- Quyết định số 879/QĐ-TCMT của Tổng cục Môi trường ban hành ngày 1/7/2012
về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước.
1.3. Tổng quan vấn đề môi trường nước, không khí trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Vấn đề ô nhiễm môi trường nước và không khí trên thế giới
Sau cuộc cách mạng công nghiệp, nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới thay
đổi và phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, sự thay đổi này đã để lại những hậu quả nghiêm
trọng đối với môi trường khiến vấn đề ô nhiễm môi trường và các giải pháp cải thiện
chất lượng môi trường trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu trên thế giới.
Báo cáo của UNEP đã chỉ ra rằng, trong giai đoạn 1990 - 2015, môi trường
nước của hơn 50% các dòng sông ở 3 châu lục bị ô nhiễm vi sinh vật và ô nhiễm
hữu cơ, đồng thời, nước bị nhiễm mặn cũng tăng gần 1/3. Khoảng 1/4 các con sông
ở châu Mỹ Latinh, 10 - 25% sông ở châu Phi và 50% các con sông ở châu Á bị ảnh
hưởng bởi ô nhiễm vi sinh vật, phần lớn là do việc xả nước thải, chất thải, rác thải
sinh hoạt chưa qua xử lý ra sông. Đặc biệt, tại nhiều quốc gia, 90% người dân sử
60%. Danh lục đỏ của IUCN về các loài nguy cấp đã chỉ ra xu hướng suy giảm của
tất cả các loài chim, động vật có vú, lưỡng cư và đặc biệt là san hô. Sự suy giảm
nghiêm trọng về ĐDSH đã hủy hoại tính tổng thể của hệ sinh thái cũng như các
hàng hóa dịch vụ mà hệ sinh thái mang lại. Mặt khác, sự suy giảm chất lượng, kích
thước các hệ sinh thái tự nhiên cũng tỷ lệ nghịch với tình hình biến đổi khí hậu trên
thế giới. Có nghĩa là khi chất lượng các hệ sinh thái tự nhiên càng giảm thì nguy cơ
gia tăng tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới ngày càng cao.
Năm 2010, thế giới ghi nhận khoảng 49 Giga tấn CO2 phát thải vào không khí,
chủ yếu từ hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch, gấp 2 lần lượng phát thải năm 1970.
Năm 2013, nồng độ CO2 trong không khí đạt mức 400 ppm. BĐKH đã tác động đến
tất cả các lĩnh vực như sản xuất lương thực, hệ thống sản xuất và sinh kế ven biển.
Dự báo nếu không có biện pháp cắt giảm phát thải khí nhà kính, đến năm 2100,
nhiệt độ Trái đất có thể tăng từ 3,7 - 4,8oC so với thời kỳ tiền công nghiệp. Những
đợt sóng nhiệt tăng cường, mưa bão, hạn hán, thiên tai nặng nề hơn, ngập lụt diễn ra
trên phạm vi rộng, đặc biệt là ở các thành phố ven biển, gây thiệt hại nặng nề đến
cuộc sống con người và tiếp tục hủy hoại các hệ sinh thái. (International Network
for Environmental Compliance and Enforcement, 2009)
12
Các vấn đề hiện hữu về tình trạng ô nhiễm môi trường trên thế giới đang đặt ra
một thách thức lớn đối với các nhà quản lý, các cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường trong vấn đề khắc phục sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường
cùng các vấn đề khác có liên quan.
* Một số kinh nghiệm quản lý và bảo vệ môi trường trên thế giới
- Hoa Kỳ: Hoa Kỳ sử dụng một hệ thống trách nhiệm song hành, theo đó trách
nhiệm chính thuộc về chính quyền ở các bang, song chính phủ vẫn duy trì thẩm
quyền và trách nhiệm song hành và có thể can thiệp nếu như hoạt động của bang
không đáp ứng được các tiêu chuẩn định sẵn. Các tiêu chuẩn này được ban hành bởi
nguồn ô nhiễm chính. Cấp làng thì chịu trách nhiệm chính về các công ty.
Ba cấp độ quản lý này phân định rõ vai trò và trách nhiệm của mỗi cấp và
thường phối hợp với nhau trong nhiệm vụ của mình, trong đó chính phủ thường
cung cấp các nguồn lực ban đầu về tài chính, kĩ thuật, nhân sự để trợ giúp cho các
cấp quản lý bên dưới. Mục đích chính là để làm sao chuyển giao càng nhiều càng
tốt trách nhiệm thi hành cho cấp làng.
Trong việc phân chia vai trò, chính phủ trung ương đóng vai trò thiết lập ra
các ưu tiên nhưng có tham khảo với các cấp tỉnh và làng. Mỗi một làng sẽ chịu trách
nhiệm về việc xử lý các vi phạm xảy ra trong địa hạt của mình. Cấp làng sẽ chịu
trách nhiệm trước các hội đồng cấp làng và Ban Thanh tra Bảo vệ Môi trường, và
được trợ giúp về tài chính từ chính phủ. Để khắc phục gánh nặng cấp phép cho bất
kì cơ sở sản xuất nào có tác động tới môi trường của cơ quan cấp làng, Hà Lan cũng
đã tiến hành sửa đổi, theo đó với các cơ sở sản xuất thủ công thì sẽ được điều chỉnh
bằng những qui định chung ở cấp trung ương. Đối với lĩnh vực chất thải hóa học, cơ
quan quản lý cấp trung ương sẽ chịu trách nhiệm đối với các nhà máy thu gom và
xử lý, còn cấp làng sẽ giám sát các nhà máy tạo ra chất thải. Các cơ quan quản lý ở
cấp làng được khuyến khích phối hợp với nhau trong các hoạt động giám sát và điều
tra. Như vậy, có thể thấy đối với lĩnh vực cấp phép, Hà Lan áp dụng phương pháp
phân cấp (decentralization), trong khi đối với hoạt động quản lý chất thải, trách
nhiệm ở đây được phân chia giữa các cấp. Điều này làm giảm nhẹ gánh nặng quản
lý cho từng cấp. (http://moitruong.com.vn)
- LVS Đa - Nuýp: Để từng bước khắc phục và phục hồi chất lượng nước sông
Đa - Nuýp, ngày 29/6/1994, tại Sofia (Bungary), các nước thuộc LVS đã ký Hiệp ước
hợp tác, bảo vệ và sử dụng bền vững LVS Đa - Nuýp. Đây là khung pháp lý cho
BVMT và phát triển bền vững LVS Đa - Nuýp. Theo đó, các nước trong lưu vực phải
14
xây dựng và thực thi chương trình bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn nước trong tất
15
Theo các nghiên cứu mới đây, đã thống kê được các con số đáng báo động về
áp lực đối với môi trường nước ta như sau:
- Hà Nội hiện có hơn 1,7 triệu xe máy, TP. Hồ Chí Minh có khoảng 3,8 triệu
xe máy;
- Lượng benzen trong không khí tại các trục giao thông chính của TP. Hồ Chí
Minh đã lên mức báo động đỏ với nồng độ trung bình là 33,6microgam/m3, cao gấp
6,72 lần tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới;
- Tổng lượng nước thải tại Hà Nội khoảng 300.000 - 400.000m3/ngày;
- Lượng rác thải sinh hoạt chưa được thu gom khoảng 1.200m3/ngày đang xả
thẳng vào các khu đất ven hồ, kênh, mương, sông,…;
- Có trên 80% dân số thành thị đang hít thở không khí kém trong lành và làm
gia tăng nguy cơ mắc các loại bệnh về tim mạch, ung thư phổi, các bệnh về hô hấp;
- Hơn 100.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật được sử dụng mỗi năm; Trên 23
triệu tấn rác thải sinh hoạt, hơn 7 triệu tấn chất thải rắn sinh hoạt, 630.000 tấn chất
thải nguy hại trong việc xử lý chất thải nguy hại được thải ra ngoài môi trường.
(http://tpbackan.backan.gov.vn)
Các con số trên đang phản ánh đúng thực trạng các áp lực mà môi trường phải
gánh chịu. Nhận thấy, vấn đề ô nhiễm môi trường xảy ra không chỉ riêng đối với
các khu vực có nền kinh tế phát triển, mà đối với khu vực ven đô thị hay nông thôn,
ô nhiễm môi trường đang ở mức độ đáng báo động.
Tại khu vực đô thị, vấn đề ô nhiễm môi trường chủ yếu là ô nhiễm bụi do hoạt
động giao thông, ô nhiễm không khí, nước mặt tại một số khu vực tập trung các
ngành công nghiệp. Tại các lưu vực sông, đoạn chảy qua các đô thị, đặc biệt là khu
vực tập trung khu công nghiệp đã xảy ra tình trạng ô nhiễm các chất dinh dưỡng,
chất hữu cơ và vi sinh như sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội, sông Sài Gòn đoạn
chảy qua Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, sông Đồng Nai chảy qua TP. Biên Hòa và
ra tại các đô thị lớn mà còn ở các đô thị vừa và nhỏ. Nguồn nước bị ô nhiễm gây
mùi hôi thối ảnh hưởng tới đời sống người dân trong khu vực và làm mất mỹ quan
đô thị bên cạnh đó còn ảnh hưởng tới chất lượng nước của các nguồn nước tiếp cận.
Ô nhiễm môi trường gia tăng đồng nghĩa với chi phí đầu tư xử lý ô nhiễm
cũng gia tăng, kéo theo là kinh phí phải chi trả để giải quyết những hậu quả do ô
nhiễm gây nên trong nhiều lĩnh vực, đó là những thiệt hại đối với nền kinh tế. Trong
những năm gần đây, một số đô thị lớn đã phải dành một phần ngân sách khá lớn
hoặc huy động các nguồn đầu tư từ bên ngoài để triển khai các dự án nạo vét, khơi