Tuần: Soạn :
Tiết: Dạy :
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH
MẠNG THÁNG 8/1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX.
I. Mức độ cần đạt:
- Nắm được những đạt điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử
đất nước;
- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam;
- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với cuộc sống.
II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt
Nam cừ Cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975.
- Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến
hết thế kỉ XX
2. Kĩ năng:
Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử
đặc biệt của đất nước.
III.Hướng dẫn thực hiện:
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Bài mới:
1
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- HS đọc phần 1 SGK.
- Từ 1945 đến 1975 VHVN ra
đời trong hoàn cảnh nào ?
- Hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và Mỹ kéo dài suốt 30 năm đã tác
động sâu sắc, mạnh mẽ tới đời sống
vật chất và tinh thần của toàn dân
tộc, trong đó có VH nghệ thuật tạo
- Chủ đề bao trùm: ca ngợi tổ quốc và
quần chúng cách mạng, kêu gọi đoàn
kết, cổ vũ phong trào Nam Tiến, biểu
dương những tấm lòng vì nước quên
mình.
- Truyện ngắn và kí :
+ Một lần tới thủ đô (Trần Đăng)
+ Trận phố Ràng (Trần Đăng)
+ Đôi mắt (Nam Cao)
+ Nhật ký ở rừng (Nam Cao)
+ Làng (Kim Lân)
+ Thư nhà (Hồ Phương)
+ Đất nước đứng lên (Nguyên
2
- Về thơ biểu hiện cụ thể như
thế nào?
Thơ ca những năm kháng chiến
chống Pháp đạt nhiều thành tựu
xuất sắc.
- Một số vở kịch gây được sự chú ý
lúc bấy giờ ?
- Nhiệm vụ của VH giai đoạn này ?
VH ca ngợi những con người mới :
“ Yêu biết mấy những bước đi, dáng
đứng
Của đờ ta chập chững buổi đầu tiên
Tập làm chủ, tập làm người xây
dựng
Dám vươn mình cai quản cả thiên
nhiên “
+ Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy
Tưởng)
+ Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai)
+ Trước giờ nổ súng (Lê Khâm)
+ Mười năm (Tô Hoài)
+ Vỡ bờ (2 tập) (Nguyễn Đình Thi)
+ Cửa biển (4 tập) (Nguyên Hồng)
+ Mùa lạc (Nguyễn Khải)
+ Sông Đà (Nguyễn Tuân)
- Thơ :
+ Gió lộng (Tố Hữu)
+ Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên)
3
giữa cái riêng và cái chung, ca ngợi
CNXH với cuộc sống mới, nỗi đau
chia cắt đất nước, nhớ thương miền
Nam gắn liền với khát vọng giải
phóng.
- Truyện và kí có thành tựu như thế
nào ?
Ở miền Bắc:
+ Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi ( Nguyễn
Tuân )
+ Vùng trời ( 3 tập ) ( Hữu Mai )
+ Dấu chân người lính ( Nguyễn
Minh Châu )
+ Bão biển ( Chu Văn )
…
- Thơ có thành tựu như thế nào?
+ Riêng chung (Xuân Diệu)
Kịch ?
Nhận định chung về tình hình VH
vùng địch tạm chiến ?
- Hai đề tài chính mà VH tập
trung thể hiện gì ?
+ Thơ Tố Hữu, Chế Lan Viên,
Giang Nam, Thanh Hải, Thu Bồn,
Lê Anh Xuân ……
“Chị em phụ nữ Thái Bình
Ca lô đội lệch vừa xinh vừa giòn
Người ta nhắc chuyện chồng con
Lắc đầu nguây nguấy em còn
Lan Viên)
+ Những bài thơ đánh giặc (Chế Lan
Viên)
+ Hai đợt sóng (Xuân Diệu)
+ Tôi giàu đôi mắt (Xuân Diệu)
+ Dòng sông trong xanh ( Nguyễn Đình
Thi )
……
- Kịch :
+ Đại đội trưởng của tôi ( Đào Hồng
Cẩm )
+ Đôi mắt ( Vũ Dũng Minh )
d.Văn học vùng địch tạm chiếm từ
1945 1975.
- Chủ yếu là xu hướng VH tiêu cực
phản động, xu hướng chống phá cách
mạng, xu hướng đồi trụy .
- VH tiến bộ thể hiện lòng yêu nước
Trong thực tế, 2 đề tài này không
có sự tách biệt hoàn toàn mà gắn
bó mật thiết với nhau trong sáng
tác của từng tác giả và hòa quyện
trong cùng một tác phẩm .
- Đại chúng vừa là đối tượng
phản ánh và đối tượng phục vụ vùa
là nguồn cung cấp, bổ sung lực
lượng sáng tác cho VH, CM và KC
đã làm thay đổi hẳn cách nhìn nhận
của nhiều nhà văn .
- GV liên hệ Đôi Mắt (Nam
Cao)
Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)
Xuân Diệu : “Tôi cùng xương thịt
với nhân dân tôi
Cùng đổ mồ hôi cùng sôi giọt
máu”
- Nền VH của dân ta mang tính
nhân dân sâu sắc. Điều đó biểu
hiện trong đời sống VH như thế
nào ?
“ Ôi nhân dân, một nhân dân như
thế
Con nguyện lại hy sinh nếu được
sống hai lần”
(Mẹ chẳng thể nào nhớ nổi con đâu
– Dương Hương Ly )
- Khuynh hướng sử thi ?
Học sinh phát biểu.
Anh nhớ em mỗi bước đường anh
bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn”
( Nguyễn Đình Thi )
- GV diễn giảng: khuynh hướng sử
thi đòi hỏi người cầm bút nhìn con
người và cuộc đời bằng:
+ “Con mắt Bạch Đằng – Con
mắt Đống Đa”
+ Viết về những con người đại
diện cho những tinh hoa và khí
phách, phẩm chất và ý chí của toàn
dân tộc, có tính cách và tình cảm
phi thường.
Tóm lại, cảm hứng sáng tác là
cảm hứng vươn tới những cái lớn
lao, phi thường qua những hình
ảnh tráng lệ.
- Dù chồng chất khó khăn và hy
sinh nhưng lòng vẫn tràn đầy mơ
ước hướng tới tương lai.
“ Trán cháy rực nghĩ trời đất mới
Lòng ta bát ngát ánh bình minh”
( Nguyễn Đình Thi )
“Từ trong lòng đổ nát hôm nay
Ngày mai đã đến từng giây từng
giờ”
( Tố Hữu )
- DC : Chị Sứ, ( Hòn đất – A.Đức )
Nguyệt ( Mảnh trăng cuối rừng –
chiến tranh giữ nước vĩ đại của thời
đại HCM.
hóa:
- Nền VH phát triển trong hoàn
cảnh lịch sử đã thoát khỏi chiến tranh,
kinh tế từng bước chuyển sang nền
kinh tế thị trường.
- Văn hóa: có điều kiện tiếp xúc
rộng rãi với văn hóa thế giới.
Đất nước bước vào công cuộc đổi
mới thúc đẩy nền văn học cũng phải
đổi mới.
2.Những chuyển biến và một số thành
tựu ban đầu:
- 1975-1985: Chặng đường chuyển tiếp,
trăn trở.
- 1986 trở đi: Chặng đường VH có nhiều
đổi mới, nhất là sau đại hội VI.
+ Chuyển sang hướng nội: bộc lộ tiếng
lòng trắc ẩn
+ Nở rộ trường ca với mục đích tổng
kết, khái quát về chiến tranh.
+ Chất nhân văn được đề cao hơn, đi sâu
vào những nỗi đau và bất hạnh của từng
thân phận con người sau chiến tranh.
+ Đổi mới trong văn xuôi: đổi mới cách
viết về chiến tranh.
+ Kịch: Nhân danh công lý (Doãn
Hoàng Giang )
Hồn Trương Ba da hàng thịt
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Đề: Anh ( chị ) hãy trình bày suy
nghĩ và trả lời câu sau của nhà thơ
Tố Hữu:
“Ôi sống đẹp là thế nào hỡi bạn?”
- Câu thơ trên của Tố Hữu nêu
vấn đề gì?
- Để “ sống đẹp” con người cần
rèn luyện những phẩm chất gì?
“Sống là cho đâu chỉ nhận riêng
mình”. ( Tố Hữu )
- Bài làm cần có bao nhiêu luận
điểm?
- Cần sử dụng thao tác lập luận
nào?
- Bài viết cần sử dụng các tư
liệu nào ?
- Có thể dẫn chứng thơ văn
được không? Vì sao?
Trọng tâm bài viết này là gì?
Thao tác chính là gì?
( Bàn luận về lẽ sống. Thao tác : bình
luận )
- Trên cơ sở các ý đã được xác
định HS tiến hành lập dàn ý:
- Giới thiệu vấn đề nên viết như
thế nào?
- Luyện tập: HS viết mở bài
I. Cách làm một bài nghị luận xã hội
sung, có tư tưởng, tình cảm đẹp
chưa đủ, phải hành động qua thực
tiễn công tác ở cương vị mình dù là
một công nhân quét rác, công nhân
cầu đường, làm vệ sinh cống rãnh.
- HS chọn một số nhân vật, con
người tiêu biểu trong VH và cuộc
sống với những biểu hiện cụ thể tốt
đẹp.
- Đây là khâu quan trọng đòi hỏi học
sinh phải thể hiện chính kiến của
mình, tránh tư duy đơn giản, một
chiều
- Trong cuộc sống thị trường hiện
nay, có lối sống nào đáng phê phán
không?
- Học sinh đọc, nhập tâm phần
ghi nhớ
- 1 HS đọc bài 1 cho cả lớp
nghe và suy nghĩ lần lượt giải quyết
các phần a, b, c.
- Để nghị luận, tác giả đã sử
- Nêu dàn ý đề bài
b. Thân bài:
- Sống đẹp:
+ Sống có mục đích cao cả, biết hy
sinh, biết cống hiến, sống có văn hóa,
dũng cảm, khiêm tốn, biết phấn đấu
cho một xã hội tốt đẹp.
b. Các thao tác đã sử dụng:
11
dụng những thao tác lập luận nào ?
BT 2 SGK
- Lý tưởng ?
- Vai trò của lý tưởng?
“Người nào không biết ngày mai
mình sẽ làm gì thì người đó là kẻ
khốn khổ ? (M.Gorki )”
+ Giải thích, phân tích, CM, bình
luận
c. Nét đặc sắc trong diễn đạt:
- Dùng câu nghi vấn để thu hút
- Lặp cú pháp, phép thế
- Diễn dịch, quy nạp
2a. Khái niệm “lý tưởng”
Lý tưởng là lẽ sống, là mục đích phấn
đấu thu hút mọi hoạt động của cả một
đời người.
b. vai trò của lý tưởng:
- Hướng tới cái đẹp hoàn thiện
- Vẫy gọi người ta vươn tới
- Tạo lạc quan và tự do trong hành
động.
c. Thái độ: tán thành
d. Lý tưởng của cá nhân và con
đường phấn đấu cho lý tưởng ấy.
- Không ngừng học tập, tu dưỡng và
hành động.
12
+ Quê: Nam Đàn, Nghệ An
+ 1911: Tìm đường cứu nước
+ 1920: Là thành viên sáng lập Đảng
Cộng sản Pháp.
+ Sau đó hoạt động ở Liên Xô. TQ và
Thái Lan rồi về nước thành lập Đảng
CSVN.
+ 29-8-1942: bị chính quyền TG
Thạch bắt giam.
+ Ra tù, trở về nước, lãnh đạo CM,
PHẦN MỘT : TÁC GIẢ
I.Vài nét về tiểu sử:
13
CM tháng 8 thành công được bầu làm
chủ tịch nước VNDCCH
+ Là nhà yêu nước, nhà CM vĩ đại,
người con ưu tú của dân tộc đồng thời
là nhà hoạt động lỗi lạc của phong
trào cộng sản quốc tế.
+ Sự nghiệp chính là sự nghiệp CM +
người cũng để lại một sự nghiệp VH
to lớn.
“ Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong
(Cảm tưởng đọc thiên gia thi)
- Thép ?
- HCM yêu cầu nhà văn phải như thế
nào?
- Nhờ vào đâu mà những tác phẩm
Người có tư tưởng sâu sắc, nội dung
a. Văn chính luận
- Mục đích: Đấu tranh chính trị, tiến
công kẻ thù, thực hiện nhiệm vụ CM đề
ra
- Các tác phẩm: SGK
- Lý trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo, lời văn
chặt chẽ, súc tích.
b. Truyện và kí
* Nội dung: tố cáo tác giả phong kiến, đề
cao những tấm gương yêu nước
* Nghệ thuật: xây dựng tình huống
truyện độc đáo, hình tượng sinh động,
nghệ thuật trần thuật linh hoạt, giọng văn
thâm túy
14
“Một tâm hồn vĩ đại của bậc đại trí,
đại nhân, đại dũng”
(Viên Ưng – Trung Quốc )
- GV trình bày 1 số bài thơ của Bác ra
đời trong kháng chiến chống Pháp
- HS đọc 1 số bài thơ
“Vần thơ của Bác vẫn thơ thép mà vẫn
mênh mông bát ngát tình”
(HT Thông)
- HS đọc, nhập tâm phần ghi nhớ
SGK.
- HS đọc bài Mộ
- GV gợi ý học sinh tìm hiểu ra sự kết
- Các tác phẩm : SGK
c. Thơ ca:
- Bác thực sự có nhiều tài năng trong lãnh
vực sáng tạo nghệ thuật.
*Ghi nhớ:
- Tuyên ngôn Độc lập là một văn
kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước
quốc dân đồng bào và thế giới về
quyền tự do, độc lập của dân tộc
Việt Nam và khẳng định quyết tâm
bảo vệ nền độc lập, tự do ấy.
- Kết tinh lí tưởng đấu tranh giải
phóng dân tộc và tinh thần yêu
15
hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và
hiện đại trong bài thơ.
- BT 2: HS làm ở nhà
chuộng độc lập, tư do.
- Là một áng văn chính luận mẫu
mực.
IV. Luyện tập:
1. Bài “Mộ”
* Màu sắc cổ điển
- Thể loại: Thơ tứ tuyệt
- Hình ảnh: cánh chim, chòm mây
- Thời điểm : Chiều tà, hoàng hôn xuống
- Tâm trạng: bâng khuâng, cô đơn trên
đường xa, nỗi buồn xa xứ
* Màu sắc hiện đại:
- Hình tượng trữ tình: con người là trung
tâm của bức tranh, vượt lên hoàn cảnh.
quy tắc chung, không lạm dụng tiếng nước ngoài và chú
trọng tính văn hóa, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử
dụng tiếng Việt, phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong
sáng.
- Cảm nhận và phân tích cái hay, cái đẹp của những lời nói và câu văn
trong sáng.
- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp (nói, viết) đúng quy tắc, chuẩn mực
để đạt được sự trong sáng.
- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo dực trên những quy tắc
chung.
III.Hướng dẫn thực hiện:
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
17
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Tiết 1
- HS phân tích 3 ngữ liệu a,b,c trong
SGK, từ đó HS trả lời câu hỏi: thế nào
là sự trong sáng của TV ?
VD: “Ước gì sông ngắn 1 gang
Bắc cầu giải yếm cho chàng sang
chơi”
VD: Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy )
“Tiếng ta còn thiếu, nên nhiều lúc
phải mượn tiếng nước khác, nhất là
tiếng TQ, nhưng phải có chừng, có
- Nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất
lịch sự, làm cho tiếng việt mất đi vẻ
trong sáng vốn có của nó
II. Ghi nhớ : SGK
III. Luyện tập
1. Các từ ngữ nói về các nhân vật mà
Nguyễn Du và Hoài Thanh đã sử dụng
- Kim Trọng: Rất mực chung tình
- Thúy Vân: Cô em gái ngoan
- Hoạn Thư : Người đàn bà bản lĩnh
khác thường, biết điều mà cay nghiệt
- Thúc Sinh : sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như
một vì sao lạ.
- Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”
- Mã Giám Sinh: “Mày râu nhẵn nhụi ”
- Sở Khanh :chải chuốt, dịu dàng
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: Miệng thề “xoen
xoét ”
18
BT 2 SGK
- GV có thể cho phép một số phương
án giải quyết khác
+ Thay hai dấu gạch ngang ở câu 2 là
hai dấu ngoặc đơn
+ Thay cho dấu gạch ngang ở câu 3 là
dấu hai chấm
- BT 3 học sinh làm ở nhà
Tiết 2 ( tuần 3, tiết 9)
- Muốn giữ gìn sự trong sáng của TV
3. Tuân thủ chuẩn mực và qui định
nhưng cũng cần biết sử dụng TV một
cách sáng tạo
V. Ghi nhớ: SGK
VI. Luyện tập
1.
a. Không trong sáng vì có sự lẫn lộn
giữa TR với chủ ngữ (của động từ “Đòi
hỏi ”)
b,c,d là những câu trong sáng thể hiện
rõ các tác phẩm ngữ pháp và các quan
hệ ý nghĩa trong câu
2. Ba hình thức biểu hiện cùng một nội
dung, ngày lễ tình nhân, ngày Valentin,
ngày tình yêu .
- Ngày lễ tình nhân – thể hiện nói về
con người
- Ngày tình yêu – biểu hiện được ý
nghĩa cao đẹp là tình cảm của con
người
19
Tuần: Soạn :
Tiết: Dạy :
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A. Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận đã học, viết
được bài nghị luận xã hội bàn về một vấn đề tư tưởng, đạo lý,
- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận
trong nghị luận xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận….
- GV nhận xét giờ làm bài
- Thu bài
Đề : “Mọi phẩm chất của đức hạnh là
ở trong hành động ”
- Ý kiến trên của nhà văn Pháp M-Xi-
xê- rông gợi cho anh chị những suy
nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập
của bản thân?
20
Tuần: Soạn :
Tiết: Dạy :
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (TT)
- HỒ CHÍ MINH-
I. Mức độ cần đạt:
- Nắm được những nét khái quát nhất về sự nghiệp văn học của Hồ Chí
Minh;
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn Độc lập
cũng như vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả.
II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- Tác giả: Khái quát về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ
thuật của Hồ Chí Minh.
- Tác phẩm: gồm ba phần. Phần một nêu nguyên lí chung; phần hai
vạch trần những tội ác của thực dân Pháp; phần ba tuyên bố về quyền
tự do, độc lập và quyết tâm giữ vững quyền độc lập, tự do của toàn thể
dân tộc.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật
của Hồ Chí Minh để phân tích thơ văn của Người.
- Đọc – hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại.
II. (Văn bản) Đọc hiểu văn bản:
1. Bố cục của bản Tuyên Ngôn :
- Từ đầu ….. không ai chối cãi được:
21
- Thể tuyên ngôn thường có bố cục
3 phần: mở đầu nêu nguyên lí
chung, phần tiếp theo cm cho
nguyên lí, cuối cùng là phần tuyên
ngôn. Từ nhận thức chung đó,
hướng dẫn hs vận dụng vào tuyên
ngôn độc lập để nhận diện hệ thống
lập luận cụ thể của VB.
- Hs thảo luận:
+ Việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn
của Mỹ và Pháp trong phần mở đầu
bản tuyên ngôn độc lập của tác giả
có ý nghĩa gì ?
- Hs trình bày ý kiến theo tổ
- Tổ khác nhận xét
- GV tổng hợp vấn đề
- Một nhà nghiên cứu nước
ngoài đã thừa nhận : “Cống hiến
nổi tiếng của cụ HCM ở chỗ Người
đã phát triển quyền lợi của con
người thành quyền lợi của dân tộc.
Như vậy, tất cả mọi dân tộc đều có
quyền tự quyết định lấy vận mệnh
của mình”
- GV liên hệ với Bình Ngô Đại
Cáo của Nguyễn Trãi
3. Tội ác của TD Pháp :
a. Về chính trị :
- Tuyệt đối không ……
- Luật pháp dã man
- Lập ba chế độ ….
- Nhà tù nhiều hơn trường học
Liệt kê
Thủ đoạn thâm độc nhằm tiêu diệt
ý chí chiến đấu của nhân dân ta
b. Về kinh tế :
- Bóc lột dân ta …… tương tủy
- Cướp không ruộng đất
22
- Đoạn văn đã gây xúc động hàng
triệu con tim, đã khơi dậy lòng phẫn
nộ nhờ vào lí lẽ và dẫn chứng ntn ?
- Phần luận tội này còn mang một
sức mạnh lớn lao của sự thật, đã bác
bỏ những luận điểm dối trá về công
lao “khai hóa”, “bảo hộ” Đông
Dương của Pháp. Thực chất của cái
gọi là công lao “khai hóa”, “bảo hộ”
đó là gì ?
- Sự thật là ……..
- Sự thật là …….
- Đây là đoạn văn tràn đầy khí phách
VN, thể hiện ý chí sắt đá nhất, yêu
hòa bình nhưng không sợ chiến
tranh, sẵn sàng đón nhận phong ba
bão táp
đanh thép, hùng hồn
Tạo âm hưởng hùng biện của bản
Tuyên ngôn
4. Lời tuyên bố độc lập :
- Công bố nền độc lập
- Quyết tâm giữ vững nền độc
lập ấy
23
• Toàn bộ cộng đồng dân
tộc phải thực sự có chung khát
vọng độc lập, tự do
• Có ý chí bảo vệ quyền
độc lập, tự do ấy
Bản tuyên ngôn độc lập của HCM
hội đủ 2 điều kiện trên
- Nhận xét về nghệ thuật câu
văn, đoạn văn trong phần này ?
+ Sang sảng như thơ thần, Bình
Ngô Đại Cáo
+ GV nêu những dẫn chứng tiêu
biểu (quan hệ thực dân)
- Hs đọc phần ghi nhớ SGK
- BT 1 SGK
- Sức sống của tác phẩm
- Hs phát biểu
- Giọng văn khỏe khoắn, mạnh
mẽ thể hiện sức trẻ của nước VN
- Trong sáng về ngôn từ
- Ngắn gọn, giản dị, súc tích
- Đanh thép, sắc sảo
ta….”
24
Tuần: Soạn :
Tiết: Dạy :
( Đã soạn ở tuần 2, tiết 5, soạn theo SGV)
25