MỤC LỤC
CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT.................................................................................1
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN....................2
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................................................3
1. Khái niệm dạy học tích hợp liên môn....................................................................3
2. Ưu điểm của dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn.............................................3
II. THỰC TRẠNG DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN.............4
1. Thuận lợi...............................................................................................................4
2. Khó khăn...............................................................................................................5
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN...................................................................................5
1. Bước 1: Xây dựng chủ đề dạy học.........................................................................5
2. Bước 2: Xác định phương pháp nghiên cứu..........................................................6
3. Bước 3: Lên kế hoạch thực hiện chủ đề bài học....................................................6
4. Bước 4: Xây dựng kế hoạch đánh giá sản phẩm của học sinh...............................8
5. Bước 5: Soạn giáo án và tiến hành giảng dạy thực tế............................................9
KẾT QUẢ CỤ THỂ...............................................................................................28
1.Về kết quả kiểm tra đánh giá học tập của học sinh..................................................28
2.Về ý thức thái độ học tập........................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................30
CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung đầy đủ
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CNTT
NL
Năng lực
SL
Số lượng
SGK
Sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở
THLM
Tích hợp liên môn
THPT
Trung học phổ thông
TB
Tế bào
QH
2. Tên sáng kiến:
Vận dụng dạy học tích hợp liên môn chủ đề “ Quang hợp ở thực vật”.
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Trần Thị Hải
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0396919426
- Email:
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trần Thị Hải.
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Áp dụng trong thực tiễn giảng dạy và học tập môn
Sinh học lớp 11, cụ thể trong các tiết học 8,9.
2
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 8 /10/2016`
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm dạy học tích hợp liên môn
Dạy học tích hợp có nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có mối liên hệ vào quá trình
giảng dạy các môn như: tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; giáo
dục chủ quyền quốc gia; giáo dục bảo vệ môi trường, an toàn giao thông…vào các môn
học: địa lí, hóa học, sinh học…
Dạy học liên môn là phải xác định các nội dung kiến thức có sự tương đồng đến hai hay
nhiều môn học để dạy học, giúp giảm tải cho HS không phải học lại nhiều lần cùng một
nội dung ở nhiều môn học khác nhau.
Như vậy, dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đến
hai hay nhiều môn học. “Tích hợp” là nói về phương pháp và mục tiêu của hoạt động
dạy học, “ liên môn” là nói tới nội dung dạy học. Khi dạy học “Tích hợp” thì chắc chắn
phải dạy kiến thức “liên môn” và ngược lại.
2. Ưu điểm của dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn
* Đối với giáo viên:
chúng ta bắt tay vào dạy học THLM có hiệu quả.
* Đối với học sinh:
- Học sinh có hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tế các môn học nhất là các môn tự
nhiên và có tinh thần phát huy tư duy sáng tạo.
- Môn Sinh học có tính thực tế cao nên HS có hứng thú tìm hiểu và khám phá. Khi
được học theo chủ đề HS càng có khả năng liên hệ thực tiễn và phát huy được tính tích
cực trong học tập.
2. Khó khăn
* Đối với giáo viên:
- GV phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác và phải rà soát
nội dung chương trình, sách giáo khoa để loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, đồng thời
bổ sung, cập nhật những thông tin mới, phù hợp nên sẽ vất vả hơn.
4
- Đồng thời, GV phải cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học trong chương trình
hiện hành theo định hướng phát triển năng lực học sinh nên không tránh khỏi làm cho
giáo viên có cảm giác ngại thay đổi.
- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học trong nhiều trường còn nhiều
hạn chế nhất là các trường ở nông thôn, vùng khó khăn.
* Đối với học sinh:
- Dạy học tích hợp liên môn mới được áp dụng triển khai nên học sinh hiện nay ít
nhiều còn lạ lẫm và chưa bắt kịp cách học ngay được.
- Mục tiêu lựa chọn nghành nghề ở nước ta hiện nay và quy định các môn thi THPT
Quốc gia khiến đa số HS và phụ huynh xem nhẹ các môn không đăng kí thi.
Vì vậy, để hiểu rõ thêm về vấn đề lý luận của việc dạy học tích hợp liên môn nêu
ở trên, từ 2 bài là bài 8: “Quang hợp ở thực vật”, bài 9: “Quang hợp ở các nhóm thực
vật C3 ,C4, CAM” (chương trình Sinh học 11 cơ bản) tôi đã xây dựng thành chủ đề vận
dụng dạy học THLM chủ đề “Quang hợp ở thực vật”.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
+ Sách giáo khoa các môn: Sinh học 10,11; Địa lí 10,11; GDCD 10.
+ Tư liệu hình ảnh, video về ô nhiễm môi trường không khí, các hoạt động khai thác của
con người, hậu quả của HƯNK, BĐKH.
+ Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các Slide minh hoạ nội dung kiến thức
từng phần.
+ Máy chiếu. Giấy Ao, bút dạ, phiếu học tập ... cho HS hoạt động nhóm.
* Học sinh:
- Mỗi HS và nhóm HS nghiên cứu kĩ nội dung bài học theo phân công.
- Học sinh chuẩn bị hoàn thành sản phẩm theo nhóm phân công.
3.2. Chuẩn bị kế hoạch bài học:
GV dạy chủ đề “Quang hợp ở thực vật” trong 2 tiết ở lớp với các bước sau:
* Tiết 1: Chia nhóm HS hoạt động theo các nội dung phân công:
+ Nhóm 1: Khái quát về quang hợp ở thực vật.
+ Nhóm 2: Cơ quan, bào quan quang hợp.
+ Nhóm 3: Quá trình quang hợp ở thực vật.
6
+ Nhóm 4: Vai trò của quang hợp ở thực vật trong điều hòa không khí, góp phần hạn
chế HƯNK. (Hoạt động về nhà).
* Tiết 2: - Báo cáo kết quả theo nhóm
- Thảo luận các nhóm và giáo viên đánh giá kết quả
Mô tả giáo án dạy học tích hợp liên môn chủ đề “Quang hợp ở thực vật”
Tiết Thời Tiến trình
1
Hoạt động của HS
Hỗ trợ của GV
Quan sát hình ảnh
quan
Đưa ra câu hỏi
chủ đề
Khái niệm QH
phút
khái quát
và trả lời câu hỏi
liên quan
ở thực vật
quang hợp
khái niệm, vai trò
Vai trò của
9
3. Tìm hiểu
QH.
vật
4. Tìm hiểu
Nghiên cứu SGK,
Phát phiếu học
với chức năng
Phân biệt QH
phút
quá trình
thảo luận, hoàn
tập
ở thực vât C3,
quang hợp ở
thành phiếu học tập
15
thực vật
5. Tìm hiểu
Xác định nội dung
Hỗ trợ học sinh
Sơ đồ tư duy,
tuần
dự án
định hướng đã
khi cần thiết
bài thuyết trình
C4, CAM
hậu và hạn
được giao
7
2
7. Báo cáo
Báo cáo theo nhóm, Lắng nghe HS
Khái quát
nhóm khác
phẩm của HS
HƯNK
Thống nhất nội
Nhận xét, tổng
- Ứng dụng
dung nghiên cứu
kết các vấn đề
trong chống
BĐKH
4. Bước 4: Xây dựng kế hoạch đánh giá sản phẩm của học sinh
TT
1
2
3
4
5
Nội dung đánh giá
Đánh giá kiến thức
NL tự học
8
+ Chỉ ra tầm quan trọng của quang hợp ở thực vật đối với việc hạn chế HƯNK.
+ Đưa ra được các giải pháp hạn chế khí nhà kính.
- Kĩ năng
+ Rèn luyện khả năng tư duy, hoạt động nhóm, thu thập và xử lí thông tin, khai thác
kênh hình...
+ Biết vận dụng kiến thức liên môn giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Thái độ
+ Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, trách nhiệm của công dân và HS nhằm hạn
chế tác động tiêu cực của HƯNK và bảo vệ môi trường.
+ Nghiêm túc, hoạt động tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức.
- Năng lực hình thành
+ Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác nhóm, năng lực ứng dụng CNTT.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tự học, năng lực thuyết trình.
5.2. Bảng mô tả mức độ nhận thức được hình thành
Các nội
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
(1)
thực vật (1.1.1)
vai trò của QH
QH (trồng cây
- Nêu được các vai
(2.1.1)
xanh,dược
dung chính
của
qua vai trò của
trò chính của QH ở
liệu…)
Thực vật có
thực vật (1.1.2)
Nêu được các cơ
Phân biệt được
Chứng minh
Nêu được các sắc
QH (3.2.1)
tố và vai trò khi
QH
(4.2.1)
tham gia QH
(1.2.2)
Chỉ ra nguyên liệu
Quá trình
Trình bày mối
Giải thích sự
Vận dụng kiến
quang hợp ở và sản phẩm ở mỗi
quan hệ giữa các khác nhau về
thức QH vào
thực vật.
vật điều hòa
nhân gây ra
cơ chế các hậu
huống thực
giải pháp sinh
không khí,
HƯNK(1.4.1)
quả do HƯNK
tiễn dựa trên
học giảm hậu
hạn chế
- Nêu hậu quả của
(2.4.1)
kiến thức đã
quả gây ra do
A. ATP, NADPH và O2.
B. ATP, NADPH và CO2.
C. ATP, NADP+ và O2.
D. ATP, NADPH.
10
Quang hợp ở thực vật điều hòa không khí, góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính
(1.4.1)
Câu 8: Kể tên các khí gây HƯNK.
(1.4.2)
Câu 9: Trình bày các hậu quả của HƯNK.
* Thông hiểu
Khái quát về quang hợp ở thực vật.
(2.1.1)
Câu 1: Tại sao đứng dưới bóng cây mát hơn đứng dưới vật liệu xây dựng?
(2.2.1)
Câu 2: Cho thí nghiệm sau :
1- Chiết rút sắc tố: Cân khoảng 2 – 3g lá tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ, nghiền
nát. Dùng ống đong 20ml cồn đổ vào cối, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào
cốc thí nghiệm, thu được hỗn hợp sắc tố màu xanh lục.
2- Tách sắc tố thành phần : Lấy một lượng benzen gấp đôi lượng dung dịch
vừa chiết, đổ vào cốc thí nghiệm, lắc đều rồi để yên. Sau vài phút quan sát
cốc thí nghiệm sẽ thấy dung dịch màu phân lớp: Lớp phía dưới có màu vàng
là màu của carôten hòa tan trong benzen, lớp phía trên có màu xanh lục là
màu của clorophyl hòa tan trong cồn.
- Vì sao phải dùng dung môi hữu cơ tách chiết sắc tố?
(2.4.1)
Câu 10: Giải thích cơ chế khí nhà kính làm cho nhiệt độ Trái đất tăng lên.
Câu 11: Vai trò của trồng rừng, khôi phục rừng trong hạn chế HƯNK là
A. hấp thụ khí CO2 , làm giảm lượng khí này trong không khí.
B. hấp thụ khí CH4 , làm giảm lượng khí này trong không khí.
C. chống xói mòn.
D. biến đổi năng lượng trong chu trình sống.
* Vận dụng
Khái quát về quang hợp ở thực vật.
(3.1.1)
Câu 1: Hãy tính lượng CO2 hấp thụ và lượng O2 giải phóng của 1 ha rừng với
năng suất 12 tấn sinh khối/năm.
Thực vật có khả năng quang hợp.
(3.2.1)
Câu 2: Chứng minh đặc điểm giải phẫu của lá phù hợp với chức năng QH.
Quá trình quang hợp ở thực vật
(3.3.1)
Câu 3: Vì sao thực vật CAM có năng suất sinh học thấp nhất, thực vật C4 có
(3.3.2)
hiệu suất quang hợp cao nhất trong 3 nhóm thực vật ?
Câu 5: Con đường CAM trong quang hợp ở các loài thực vật CAM thể hiện
đặc điểm thích nghi với môi trường sống như thế nào?
Liên hệ
(3.4.1)
5. Có 2 loại lục lạp.
6. Quá trình cố định CO2 thực hiện vào ban ngày.
7. Xảy ra hô hấp sáng làm hao hụt sản phẩm QH.
8. Lá mọng nước.
- Hãy xác định tổ hợp đúng:
A. I: 2, 5
II: 3, 7 III: 6, 7, 8
B. I: 4, 5
II: 3, 8 III: 2, 5, 6
C. I: 1, 4, 8
II: 3, 5 III: 2, 6, 7
- Giải thích sự thích nghi với môi trường sống của từng tổ hợp đã chọn.
Quang hợp ở thực vật điều hòa không khí, góp phần hạn chế hiêu ứng nhà kính
(4.4.1)
Câu 3: Đề xuất các giải pháp hạn chế HƯNK nếu em là một nhà khoa học,
hay nhà quản lí môi trường.
5.4. Giáo án giảng dạy Tiết 1:
CHỦ ĐỀ: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu:
Dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định lớp
2. Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận xác định nội dung chủ đề
GV: Chiếu 1 số hình ảnh.
GV: yêu cầu HS quan sát các hình và nêu lên chủ đề chung của chúng
HS: thảo luận và đưa ra các ý kiến khác nhau
GV: - dẫn dắt HS phân tích các bức tranh, đưa ra chủ đề: Quang hợp ở thực vật
14
GV: Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra nội dung chính của chủ đề
HS: thảo luận, thống nhất nội dung của chủ đề
SẢN PHẨM MONG MUỐN CỦA HỌC SINH
Nội dung chủ đề quang hợp ở thực vật
Nội dung 1: Khái quát về quang hợp ở thực vật
Nội dung 2: Cơ quan, bào quan quang hợp
Nội dung 3: Quá trình quang hợp ở thực vật
Nội dung 4: QH ở thực vật điều hòa không khí, góp phần hạn chế HƯNK
GV: dùng sơ đồ tư duy để HS quan sát tổng quát các nội dung chính của chủ đề
Nội dung 1: Khái quát về
Nội dung 3: Quá trình quang
quang hợp ở thực vật
Diệp lục
- Vai trò của quang hợp:
+ Tạo chất hữu cơ: QH tạo ra hầu hết toàn bộ các chất hữu cơ trên Trái Đất.
+ Tích lũy năng lượng: năng lượng ánh sáng mặt trời→năng lượng hóa học.
+ Điều hòa không khí: Nhờ QH mà tỉ lệ CO2 và O2 trong khí quyển được cân bằng
(CO2: 0,03%, O2: 21%).
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ quan, bào quan quang hợp ở thực vật
GV: Đặt vấn đề: Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
HS: Thảo luận
GV:
- Cho HS quan sát hình ảnh cấu tạo của lục lạp, video sự hấp thụ ánh sáng của lá
- Đưa ra 1 số loại cành lá thật cho HS quan sát.
- Phát phiếu học tập cho các nhóm. Từ đó yêu cầu HS thống nhất về nội dung chính
của phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
Chứng minh cơ quan, bào quan ở thực vật có chức năng quang hợp
Nêu cơ quan chính thực hiện chức năng quang hợp? Hình thái của cơ quan đó phù
hợp với chức năng quang hợp như thế nào?
Bào quan nào ở thực vật tham gia quang hợp? Đặc điểm cấu tạo bào quan đó phù
hợp với chức năng quang hợp như thế nào?
Hệ sắc tố quang hợp có thành phần, chức năng như thế nào?
HS: thảo luận theo nhóm và hoàn thành nội dung trên giấyA0.
Trình bày báo cáo theo nhóm, các nhóm khác góp ý.
GV: - Lắng nghe. Nhận xét phần trình bày của HS.
Kết luận: Thực vật có cấu tạo phù hợp với chức năng QH
16
SẢN PHẨM MONG MUỐN CỦA HỌC SINH
C4
CAM
Đại diện
Chất nhận CO2 đầu tiên
Sản phẩm cố định CO2
đầu tiên
Không gian thực hiện
Thời gian
Năng suất sinh học
HS: Thảo luận theo từng nhóm và hoàn thành trên giấy A0.
Từng nhóm báo cáo, các nhóm khác đóng góp ý.
GV: Lắng nghe và đặt câu hỏi
+ Thời gian cố định và tái cố định CO 2 ở thực vật CAM có ý nghĩa gì đối với đời
sống của chúng?
+ Tại sao quang hợp ở thực vật C4 đem lại năng suất cao?
HS: thảo luận và trả lời
+ Thực vật CAM có đời sống khô hạn, khí khổng đóng và ban ngày để hạn chế thoát
hơi nước do đó quá trình cố định CO 2 xảy ra vào ban đêm khi khí khổng mở, nhiệt độ
giảm, có sự bão hòa hơi nước.
+ Thực vật C4 có quá trình cố định CO2 thực hiện nhờ chu trình C4, tái cố định CO2
thực hiện nhờ chu trình Canvin do đó CO 2 được dự trữ trong AM, ít phụ thuộc vào môi
trường, mặt khác thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO 2 thấp hơn,
thoát hơi nước thấp hơn...nên có năng suất cao hơn.
GV: - Nhận xét phần trình bày của HS.
Kết luận: Mỗi loài thực vật khác nhau có quá trình quang hợp khác nhau (pha tối) để
18
Rubisco.
PEP-cacboxilaza
PEP-cacboxilaza
Sản phẩm cố định
APG (axit
và Rubisco.
AOA (axit oxalo
và Rubisco.
AOA AM
CO2 đầu tiên
phôtpho
axetic).
Không gian thực hiện
glixeric)
Lục lạp tế bào
Lục lạp TB mô
Lục lạp tế bào mô
19
dung nhất định, từ đó đưa ra thông điệp của nhóm cho mọi người.
Nhóm 5, 6: Trình bày các giải pháp khắc phục HƯNK qua các tình huống
+ Nếu em là chủ tịch thành phố X, em sẽ có những chính sách nào để hạn chế ô nhiễm
không khí, HƯNK và xây dựng thành phố phát triển công nghiệp bền vững (nhóm 5).
+ Với vai trò là công dân, em sẽ có những hành động như thế nào để bảo vệ môi trường
không khí, hạn chế HƯNK (nhóm 6)
GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm, biên bản làm việc nhóm ( phần phụ lục)
GV và HS kí hợp đồng làm việc, thời gian hoàn thành là 1 tuần kể từ ngày kí.
GV: Giải đáp một số thắc mắc của học sinh và hỗ trợ HS
5.5. Giáo án giảng dạy Tiết 2:
CHỦ ĐỀ: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
Giải thích được nguyên nhân, cơ chế gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
Phân tích được hiện trạng do HƯNK gây ra và tác động tiêu cực của nó trong tương lai.
Thấy được trách nhiệm của công dân và học sinh trong việc hạn chế tác động tiêu cực
của hiệu ứng nhà kính nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung.
Chỉ ra tầm quan trọng của quang hợp ở thực vật đối với việc hạn chế HƯNK.
Đề xuất các giải pháp hạn chế khí nhà kính.
2. Kĩ năng
Tái hiện kiến thức.
KN tự nhận thức, lắng nghe tích cực, giải quyết mâu thuẫn, hợp tác, tư duy sáng tạo,
quản lí thời gian, tìm kiếm và xử lí thông tin…
3. Năng lực
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý thức giải quyết tình huống học tập, đề xuất
các giải pháp khắc phục HƯNK.
NL giao tiếp, NL hợp tác thông qua hoạt động thảo luận.
Câu 6: Điều kiện cần có để phản ứng quang hợp xảy ra? (7 chữ)
Đáp án : Diệp lục, từ chìa khóa: I
Câu 7: Khí này được thải ra từ quá trình quang hợp? (3 chữ)
Đáp án : ôxi, từ chìa khóa: X
Câu 8: TB thực vật C4 thực hiện pha tối tại tế bào mô giậu và tế bào….( 9 chữ)
21
Đáp án: bao bó mạch, từ chìa khóa: A
Câu 9: Một trong những vai trò của quang hợp là: tích lũy….( 9 chữ)
Đáp án: Năng lượng, từ chìa khóa: N
Câu 10: ….làm tiêu hao 30-50% sản phẩm quang hợp ở thực vật C3.( 9 chữ)
Đáp án: Hô hấp sáng, từ chìa khóa: H
Câu hỏi từ khóa: Nhờ vai trò điều hòa khí hậu mà hệ thực vật được ví như…… của
trái đất. (10 chữ)
Đáp án : Lá phổi xanh
1
L
Ụ
2
3
C
L
Ạ
N
L
I
N
U
T
R
Ì
N
H C
A
N
V
I
N
7
Ô
X
I
8
B
A
O
B
Ó
M Ạ
Ư Ợ
4
C
5
C
H
G
Kết thúc trò chơi, GV đặt vấn đề:
Hệ thực vật là lá phổi xanh của trái đất nhưng hiện nay đang bị ảnh hưởng nghiêm
trọng. Vậy con người đã và đang có hành động gì cải thiện môi trường? Thực trạng
biến đổi khí hậu hiện nay do HƯNK gây ra như thế nào?
Hoạt động 2: Báo cáo kết quả làm việc theo nhóm
Bước 1: GV phát cho HS phiếu đánh giá và tự đánh giá sản phẩm của nhóm
Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo nội dung chủ đề theo phân công.
Nội dung 1: Tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính
( Hình thức báo cáo: thuyết trình, thảo luận. Sản phẩm: trên giấy Ao, tranh ảnh)
Nhóm 1,2: Tìm hiểu về HƯNK (nguyên nhân, cơ chế, hậu quả), trình bày thông qua
sơ đồ tư duy.
22
Cơ chế: Bức xạ nhiệt từ bề mặt Trái
Đất là bước sóng dài bị giữ lại (hấp
thụ) bởi khí nhà kính làm tăng nhiệt
độ Trái đất
Nguyên nhân: khí nhà kính
(H2O, CO2, CH4, N2O, CFC,
HFC, HCFC và khí ozon (O3)
trong tầng đối lưu
hiệnđịnh
và có
từ chiều
đó hãyhướng
sử dụng một câu nói nhằm gửi gắm thông điệp của nhóm
- Nâng cao ý thức của mỗi công
gia tăng các thiên tai
cho mọi người.
dân,tất cả các quốc gia
HS: Đại diện các nhóm trình bày bài thuyết trình
Các nhóm khác lắng nghe và hoàn thành phiếu ghi nhận thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm đặt câu hỏi cho phần trình bày của nhóm 1,2
HS: Đặt câu hỏi và thảo luận
GV: nhận xét sản phẩm của nhóm: Nội dung và hình thức của sơ đồ tư duy, phần
thuyết trình, phần trả lời câu hỏi của nhóm
GV: đặt câu hỏi
+ Giải thích tại sao rừng được xem là lá phổi xanh của trái đất?
+ Tại sao việc trồng rừng lại được xem là một giải pháp hạn chế HƯNK?
+Từ đó em hãy đề xuất một số mô hình trồng cây xanh nhằm hạn chế HƯNK.
HS: thảo luận và trả lời
Nội dung 2: Dựa vào kiến thức đã học, đặc biệt là về quang hợp đề xuất các
phương pháp hạn chế hiệu ứng nhà kính trong tình huống cụ thể
23
( Hình thức báo cáo: thuyết trình, thảo luận. sản phẩm: bản word hoặc viết tay)
Nhóm 5, 6: tìm hiểu về các giải pháp khắc phục HƯNK qua các tình huống
+ Với vai trò là chủ tịch thành phố X, em sẽ có những chính sách nào để hạn chế được
ô nhiễm không khí, HƯNK và xây dựng thành phố phát triển công nghiệp bền vững
(nhóm 5)