Kinh nghiệm vận dụng dạy học tích hợp liên môn để nâng cao hiệu quả bài học biển và đại dương địa lý lớp 6 - Pdf 57

MỤC LỤC
Nội dung

1

Trang

1

1. Mở đầu

1

2

1.1.Lí do chọn đề tài

1

3

1.2.Mục đích nghiên cứu

1

4

1.3.Đối tượng và thời gian nghiên cứu

2


10

2.2.2. Khó Khăn

4

11

2.3. Các biện pháp tiến hành giải quyết vấn
đề

5

12

2.3.1. Xác định và tìm hiểu kiến thức tích hợp,
liên môn có liên quan đến bài hoc.

5

13

3.2.2. Tài liệu, học liệu:

6

14

3.2.3. Thiết bị dạy học cần thiết cho bài học:


15


1.Mở đầu
1.1.Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết giáo dục hiện nay đang đổi m ới đ ồng bộ
phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định h ướng phát tri ển
năng lực của học sinh trên tinh thần nghị quyết 29-NQ/TƯ về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Mục tiêu dạy h ọc phát tri ển năng l ực
học sinh đòi hỏi phải yêu cầu học sinh vận dụng kiến th ức vào gi ải quy ết
những vấn đề thực tiễn. Khi giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn bao
gồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến th ức tổng
hợp, liên quan đến nhiều môn học. Vì vậy dạy học cần ph ải tăng c ường
theo hướng tích hợp và liên môn.
Dạy học tích hợp là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá
trình dạy học các môn học như: Tích hợp giáo dục đạo đ ức, lối sống; giáo
dục pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đ ảo; giáo
dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn
giao thông…Còn dạy học liên môn là phải xác định các n ội dung ki ến th ức
liên quan đến hai hay nhiều môn học để dạy học.
Các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh không ph ải học l ại
nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, v ừa gây
quá tải, nhàm chán vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng nh ư
khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn. Hơn n ữa trong
quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên v ẫn th ường xuyên ph ải d ạy
những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã có s ự am
hiểu những kiến thức liên môn đó một cách cơ bản. Trong th ực tế gi ảng
dạy bài: Biển và Đại Dương ( SGK Địa lí lớp 6 ) các năm học tr ước bản
thân vẫn phải sử dụng kiến thức các môn học liên quan để h ướng d ẫn học
sinh tìm hiểu bài. Tuy nhiên mới dừng lại ở mức độ đơn giản và ch ưa hiểu

Kiến thức liên môn trong bài học: Biển và Đại Dương môn Địa lí l ớp 6
1.3.2. Thời gian nghiên cứu đề tài:
Học sinh khối 6 trường THCS Cẩm Vân năm học 2015 – 2016
1.4.Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lí luận: Nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với đồng nghiệp, thăm dò ý ki ến
học sinh.
- Phương pháp thực tế: Trải nghiệm thực tế, thống kê.
- Phương pháp điều tra: nhằm đánh giá th ực trạng h ọc sinh đ ược tr ải
nghiệm và không được trải nghiệm đề tài.
-Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thông qua kết quả các
bài kiểm tra có thể đánh giá chất lượng và hiệu quả vận dụng tích h ợp liên
môn trong dạy học.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của vấn đề:
Theo từ điển Tiếng Việt: “ Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động,
chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng.
Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hoà hợp, sự kết hợp” [9].
Theo từ điển giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối
tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực ho ặc vài lĩnh
vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”.[10]
Trong dạy học các môn, tích hợp được hiểu là s ự k ết h ợp, t ổ h ợp các
nội dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau thành m ột “ môn h ọc”
mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nôi dung vốn có c ủa
môn học. Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã tr ở thành xu
3


thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà tr ường ph ổ thông và
trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới. Quan

bản.
+ Việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay được giáo viên đã và
đang đẩy mạnh rộng rãi.Vai trò của giáo viên không còn là người truy ền
thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt đ ộng h ọc
của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học, Vì vậy, giáo viên các bộ môn liên
quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phối h ợp, hỗ trợ nhau trong
dạy học.
4


+ Trong những năm qua bản thân cũng đã được trang bị thêm nhiều
kiến thức mới về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích c ực: nh ư ph ương
pháp bàn tay nặn bột, kĩ thuật khăn trải bàn, bản đồ tư duy, d ạy học theo
dự án …Đó là tiền đề tốt để vận dụng dạy học theo h ướng tích h ợp liên
môn.
+ Hiện nay không gian “ Trường học kết n ối” r ất thu ận l ợi đ ể giáo
viên học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, đổi mới trong dạy tích h ợp, liên môn.
+ Trường trung học cơ sở Cẩm Vân là trường chuẩn quốc gia nên c ơ
sở vật chất cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu dạy học. Bên cạnh đó đã đầu t ư
nhiều phương tiện dạy học có thể đáp ứng một phần đổi mới ph ương
pháp dạy học hiện nay.
- Đối với học sinh:
Học sinh có hứng thú tìm hiểu kiến thức các bộ môn nhất là các b ộ
môn tự nhiên ngày càng nhiều hơn, sách giáo khoa được trình bày theo
hướng “ mở ” vì vậy cũng tạo điều kiện, cơ hội cũng như môi tr ường thuận
lợi cho học sinh phát huy tư duy sáng tạo.
2.2.2. Khó Khăn:
- Đối với giáo viên:
+ Với nhiều giáo viên, dạy học tích hợp liên môn là khái ni ệm m ới và
thật sự gặp nhiều khó khăn trong việc hướng dẫn học sinh kĩnh h ội ki ến

là tìm hiểu về những ứng dụng của kiến thức liên môn vào giải quy ết các
tình huống thực tiễn.
- Đối với học sinh
+ Dạy học tích hợp, liên môn là khái niệm m ới mẻ đối v ới h ọc sinh,
lâu nay học sinh vẫn quen học tập kiến th ức theo lối đơn môn. Vì vậy, khi
giáo viên tổ chức dạy học theo hướng tích hợp liên môn cũng khi ến nhiều
học sinh bỡ ngỡ, lúng túng trong quá trình lĩnh hội kiến th ức đ ặc bi ệt là
những học sinh tiếp thu chậm.
Việc học tập theo hướng tích hợp liên môn yêu cầu học sinh ph ải
nắm vững kiến thức tổng hợp của nhiều môn học có liên quan, cũng có
những đơn vị kiến thức học sinh nắm chưa vững nên khó khăn trong vi ệc
giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
Học tập theo hướng tích hợp liên môn yêu cầu học sinh ph ải h ọc tập
một cách chủ động theo sự hướng dẫn của giáo viên. Tuy nhiên vẫn còn
một số học sinh chưa thật sự tích cực và tự giác trong học tập nên cũng
ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình giảng dạy của giáo viên.
2.3. Các biện pháp tiến hành giải quyết vấn đề:
2.3.1. Xác định và tìm hiểu kiến thức tích hợp,liên môn có liên quan
đến bài học.
Trong bài học: “ Biển và Đại Dương” giáo viên và học sinh cần s ử
dụng các kiến thức tích hợp, liên môn để giải quyết các vấn đề đặt ra
trong bài học cụ thể như sau:
* Kiến thức vật lí: Nguyên nhân sinh ra thủy triều.
Địa chỉ tích hợp: Mục 2. Sự vân động của nước Biển và Đại dương
Giáo viên nắm vững hiên tượng thủy triều là do sức hút của M ặt
Trăng và một phần từ Mặt Trời lên Trái Đất trong khi Trái Đất quay đã tạo
nên hiện tượng nước lên( triều lên), nước rút( triều xuống)vào nh ững
khoảng thời gian nhất định trong một ngày. Lực đó gọi là l ực h ấp d ẫn.
Trái đất vừa quay, vừa lắc. Thủy triều đạt cực đại khi mà cả Mặt
trăng và Mặt trời cùng nằm về một phía so với Trái đất, và m ức tri ều phía

Địa chỉ tích hợp: Mục 2. Sự vân động của nước Biển và Đại dương
- Biết vai trò của biển và đại dương đối với đ ời sống, s ản xu ất c ủa
con người trên Trái Đất và vì sao phải bảo vệ n ước bi ển và đ ại d ương kh ỏi
bị ô nhiễm.
- Biết nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển và đại dương và hậu quả
- Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm n ước biển và đ ại d ương;
phản đối hành vi làm ô nhiễm nước biển và đại dương.
* Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
ứng phó với biến đổi khí hậu.
Địa chỉ tích hợp: Mục 2. Sự vân động của nước Biển và Đại dương
Giáo dục cho học sinh biết có thể khai thác các vận động c ủa n ước
biển như sóng và thủy triều để tạo ra năng lượng sạch thay thế năng
7


lượng truyền thống.Từ đó giúp chúng ta sử dụng nguồn năng lượng m ột
cách hiệu quả giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Học sinh có kĩ năng nhận biết những dấu hiệu khi s ắp x ảy ra sóng
thần để có biện pháp phòng tránh hiệu quả.
3.2.2. Tài liệu, học liệu:
- Sách giáo khoa Vật lí lớp 6,7,8 NXB Giáo dục.
- Sách giáo khoa Lịch sử lớp 6,7 NXB Giáo dục.
THCS
THCS

- Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn Đ ịa lí
- Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến th ức kỹ năng môn Vật lí
3.2.3. Thiết bị dạy học cần thiết cho bài học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bản đồ các dòng biển trong Đại Dương thế giới

tranh ảnh và thực tế.
Thái độ: Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nước biển và đại
dương; phản đối các hoạt động làm ô nhiễm nước biển và đ ại
dương.

4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự
học...
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực s ử
dụng bản đồ, năng lực sử dụng hình ảnh...
II. PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới, tranh ảnh về thủy triều, sóng
biển…
- Học sinh:Tìm hiểu bài ở nhà, sưu tầm các tranh ảnh về vận động của
nước biển và đại dương.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.
2.

Ổn định tổ chức ( 1’ )
Kiểm tra bài cũ.( 4’ )

? Sông và Hồ khác nhau như thế nào?
? Thế nào là Hệ thống Sông, lưu vực Sông?
3. Nội dung bài mới
a. Đặt vấn đề:( 1’)
Trên bề mặt Trái Đất, biển và đại dương chiếm ph ần quan tr ọng
nhất
(71% diện tích bề mặt Trái Đất ). Trong thủy quyển chủ yếu là n ước mặn
(97% toàn bộ khối nước ). Các biển và nhất là các đại dương lưu thông v ới

thông với nhau nhưng độ muối lại
khác nhau
HS: ( Mật độ các sông đổ ra biển
nhiều hay ít, độ bốc hơi lớn hay
nhỏ)
GV: Tại sao nước Biển ở các vùng Chí
tuyến như biển Hồng Hải lại mặn
hơn các vùng khác?
HS: ( Đây là vùng khí áp cao nên khi
bốc hơi lên bị gió mang đi )
GV: Độ mặn trung bình của biển
nước ta là bao nhiêu? Vì sao biển
nước ta có độ mặn thấp?
GV: Em hãy tìm trên bản đồ thế giới
các biển: Ban Tích, Hồng Hải.
HS: Chỉ trên bản đồ
Hoạt động 2:Tìm hiểu các vận
động của nước biển và đại dương
( 24’)
*Phương pháp/ kĩ thuật: Đàm
thoại, phát vấn, trực quan/ đặt
câu hỏi
* HĐ cặp/cả lớp
HS Quan sát H.61 SGK trang 73.
GV: Sóng là gì?
GV: Nguyên nhân tạo ra sóng?
Yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK.
GV: Em hãy cho biết nguyên nhân sinh
ra sóng thần?
GV: Sức phá hoại của sóng thần như

sông đổ vào
nhiều hay ít
và độ bốc hơi
lớn hay nhỏ.
2. Sự vân
động
của
nước Biển và
Đại dương.

a. Sóng:
+ Là hình
thức dao động
tại chỗ của
nước biển và
đại dương
+
Nguyên
nhân sinh ra


dục ứng phó với
biến đổi khí
hậu.

sóng biển chủ
yếu là gió.
Động
đất
ngầm

bờ, tàn phá tất cả những gì chúng đi
qua.
b. Thủy triều.
HS: Quan sát H62 và H63 SGK trang
74
GV: Nhận xét sự thay đổi của ngấn
nước Biển ven bờ?

* Tích hợp kiến
thức vật lí:
Học sinh vận
dụng kiến thức
11


liên môn vật lí để
giải thích hiên
tượng thủy triều
là do sức hút của
Mặt Trăng và một
phần từ Mặt Trời
lên Trái Đất trong
khi Trái Đất quay
đã tạo nên hiện
tượng
nước
lên( triều lên),
nước rút ( triều
xuống) vào những
khoảng thời gian

ngày trăng (24 giờ
50 phút) có 2 lần
nước lớn và 2 lần GV: Bằng kiến thức lịch sử em hãy
nước ròng.
cho biết nhân dân ta đã nắm được
quy luật lên xuống của thủy triều để
* Kiến thức lịch
chiến thắng giặc ngoại xâm như thế
sử:
nào?
Giáo viên cho HS HS:Chiến thắng Bạch Đằng năm 938
tìm hiểu nhân dân của Ngô Quyền đánh đuổi quân Nam
ta đã vận dụng Hán; Kháng chiến chống Tống của
những hiểu biết Lê Hoàn năm 981; Kháng chiến
về quy luật lên chống quân Nguyên Mông năm 1288
xuống của thủy của Trần Quốc Tuấn.
triều để đánh bại
quân xâm lược GV: Bổ xung: Việc nghiên cứu và nắm
bảo vệ tổ quốc. quy luật lên xuống cuả Thủy triều
Đó là các trận còn phục vụ cho các ngành hàng hải,
chiến thắng Bạch đánh cá, sản xuất muối...
12

- Là
tượng
Biển
xuống
chu kì.

hiện

dục sử dụng thân thiện với môi trường ( than
năng lượng tiết xanh ), giúp giảm thiểu biến đổi khí
kiệm và hiệu hậu.
quả, ứng phó với
biến đổi khí
hậu.
Giáo dục cho học
sinh biết có thể
khai thác các vận
động của nước
biển như sóng và
thủy triều để tạo
ra năng lượng HS: Quan sát H.64 trang 75
sạch thay thế
năng
lượng
truyền thống. Từ
đó giúp chúng ta
sử dụng nguồn
năng lượng một
cách hiệu quả
giúp giảm thiểu
biến đổi khí hậu.

3. Dòng biển.

GV giải thích: Mũi tên màu đỏ: Dòng
- Là hiện
Biển nóng
tượng chuyển

14

GV: Nguyên nhân sinh ra các Dòng
Biển?
GV: Quan sát H.64: Em hãy đọc tên
các dòng biển nóng, lạnh và cho
nhận xét về sự phân bố các dòng
biển nói trên?
GV. Nhận xét, bổ sung, kết luận:
- Dòng Biển nóng chảy từ xích đạo
lên vùng vĩ độ cao.
- Dòng biển lạnh chảy từ vĩ độ cao
về vùng vĩ độ thấp
GV. Gợi ý HS trả lời vai trò của các
dòng Biển?
( Điều hòa khí hậu, giao thông, đánh
bắt hải sản )
GV: ? Chúng ta vừa nghiên cứu về đặc
điểm của biển và đại dương, thấy
được vai trò của chúng trong đời
sống , song hiện nay hiện tượng ô
nhiễm biển đang ở mức báo động
vậy theo em nguyên nhân hiện tượng
này là gì ?
HS: Chất thải từ các nhà máy đổ
ra.Hiện tượng đắm tàu và tràn dầu
của tàu chở dầu.Ý thức của người
dân chưa tốt trong bảo vệ môi
trường biển. Chất thải nông
nghiệp…

vùng
ven
Biển

chúng chảy
qua.


và đại dương;
phản đối hành vi
làm ô nhiễm nước
biển

đại
dương.
IV. TỔNG KẾT, HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Tổng kết ( 4’)
GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức cơ bản của bài học thông qua bản đồ
tư duy.

2. Hướng dẫn học tập ( 1’)
- Học bài và làm bài tập cuối bài SGK trang 76.
- Đọc bài đọc thêm.
- Chuẩn bị trước bài 25 " Thực hành ": Tìm hiểu về h ướng ch ảy c ủa
các dòng biển và ảnh hưởng của các dòng biển nơi nó ch ảy qua.
V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
........................................................................


Kinh nghiệm vận dụng dạy học tích hợp, liên môn để nâng cao hi ệu
quả bài học: Biển và Đại Dương - Địa lí lớp 6”.
Kết quả cụ thể như sau:


Kết quả lớp 6B năm học: 2015 - 2016 không qua th ử nghi ệm.
Kết quả đạt được
Tổng
số học
sinh

41
16

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu, kém

Số
lượng

%

Số
lượng


• Kết quả lớp 6A năm học: 2015 - 2016thử nghiệm dạy học tích hợp
liên môn.
Kết quả đạt được
Tổng
số học
sinh

43

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu, kém

Số
lượng

%

Số
lượng

%

Số
lượng


3. Kết luận, kiến nghị:
3.1.Kết luận
Việc áp dụng kiến thức liên môn trong dạy học là m ột xu h ướng t ất
yếu của giáo dục hiện nay, nó thể hiện rõ định h ướng “ Đ ổi m ới căn b ản
toàn diện giáo dục” theo tinh thần nghị quyết 29-NQ/T Ư của Đảng. Tích
hợp trong giáo dục được thể hiện ở việc xây dựng chương trình dạy h ọc và
được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến th ức trong
một môn học hoặc gữa các môn học thành một nội dung thống nh ất.Vi ệc
dạy học theo hướng tích hợp liên môn sẽ giúp giáo viên có t ầm hi ểu bi ết
sâu rộng về kiến thức cần truyền tải cho học sinh, giúp giáo viên đào t ạo
ra những học sinh có khả năng vận dụng kiến thức vào th ực tế m ột cách
sinh động.
- Với học sinh, các kiến thức liên môn áp dụng trong bài h ọc sẽ t ạo
hứng thú cho các em để các em vừa hiểu được nội dung bài h ọc l ại v ừa
hiểu thêm những kiến thức của các môn học khác, đồng thời có th ể v ận
dụng các kiến thức đó để giải quyết các vấn đề trong th ực ti ễn, t ừ đó các
em phát triển toàn diện hơn về mọi mặt. Phương pháp dạy học tích hợp,
liên môn không phải là mới, nhưng nếu biết v ận dụng h ợp lý, ng ười giáo
viên sẽ làm cho bài giảng thêm sinh động, có tính hấp dẫn v ới h ọc sinh.
- Qua kết quả thực nghiệm của bản thân, tôi thấy vận dụng nguyên
tắc liên môn trong dạy học địa lí theo phương pháp tích h ợp đã kích thích
hứng thú học tập trong học sinh, giúp các em lĩnh hội bài t ốt nh ằm nâng
cao hiệu quả của bài học. Việc vận dụng phương pháp trên kết hợp v ới các
17


hình thức dạy học tích cực khác sẽ làm học sinh thêm yêu thích môn Đ ịa lí,
truyền cho các em lòng yêu nước, tự hào với truyền thống dân tộc, t ừ đó có
ý thức hơn trong học tập và rèn luyện.
-Từ kết quả thực nghiệm đề tài“ Kinh nghiệm vận dụng dạy học

3.2. Kiến nghị, đề xuất:
3.2.1. Về phía nhà trường:
Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường cơ bản đã đáp ứng đủ, song
vẫn còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là các phòng h ọc bộ môn và các trang
thiết bị công nghệ thông tin, truyền thông phục vụ cho việc dạy học. Vì
18


vậy nhà trường tiếp tục tham mưu với chính quy ền đ ịa ph ương b ổ sung c ơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học để đáp ưng nhu c ầu ngày càng cao c ủa
sự nghiệp giáo dục.
3.2.2. Về phía Phòng giáo dục và Sở giáo dục:
- “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục” là một chủ trương lớn của
Đảng, Nhà nước và toàn ngành giáo dục.Trong khi đó, người tr ực tiếp gi ảng
dạy và thực hiện là giáo viên.Vì vậy công tác tập huấn chuyên đề đ ể giáo
viên nắm vững định hướng và cách thức thực hiện cần phải được quan tâm
hàng đầu.Các đợt tập huấn cần được thực hiện đảm bảo thời gian và ch ất
lượng.Nếu có những chuyên đề khó cần mời những chuyên viên cao c ấp v ề
trực tiếp truyền tải cho giáo viên cơ sở.Bên cạnh đó cần nâng cao công tác
tuyên truyền đến chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh đ ể hỗ
trợ tích cực cho nhà trường trong nhiệm vụ giảng dạy.
- Đề nghị PGD&SGD hàng năm tổng hợp các sáng kiến kinh nghi ệm
được xếp giải cao biên soạn lại và phổ biến về các cơ sở tr ường h ọc đ ể
giáo viên tham khảo và vận dụng nhằm tăng tính khả thi của các đ ề tài
nghiên cứu.
Trên đây là kết quả nghiên cứu và thực nghiệm bước đầu của đề tài
“ Kinh nghiệm vận dụng dạy học tích hợp, liên môn để nâng cao hi ệu
quả bài học: Biển và Đại Dương - Địa lí lớp 6”. Rất mong nhận được ý
kiến nhận xét, đánh giá và đóng góp của Hội đồng khoa h ọc nhà tr ường
cũng như các đồng nghiệp để đề tài từng bước hoàn ch ỉnh và áp dụng có


20


DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP CAO H ƠN X ẾP
LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

Họ và tên tác giả: Lý Xuân Quý
Chức vụ và đơn vị công tác: giáo viên trường THCS Cẩm Vân

TT

Tên đề tài SKKN

Cấp đánh
giá xếp
loại

1.

"Nâng cao kĩ năng vẽ biểu đồ - Phòng
hình tròn cho học sinh lớp 9". giáo dục

2.

“Sử dụng tích hợp kiến thức
liên môn để nâng cao hiệu
quả bài học : Sự vân động tự

.............
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.............
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.............
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SKKN CỦA HĐKH PHÒNG GIÁO DỤC
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
............. .....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
........................... .......................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
......................................... .........................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
....................................................... ...........................................................................................................
...................................................................................................................................................................





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status