Sử dụng một số kĩ thuật trong dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả bài phiên mã và dịch mã sinh học 12 nâng cao - Pdf 43

1. Mở đầu:
1.1- Lí do chọn đề tài
Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện nay, có rất nhiều bài học phải
áp dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học mới theo chương trình đổi mới phương
pháp dạy học của Bộ GD&ĐT thì mới đảm bảo truyền tải đủ nội dung kiến thức
và tích cực hóa hoạt động của học sinh, đồng thời phát triển năng lực tự học, tự
nghiên cứu; qua đó rèn luyện nhiều kĩ năng sống cho các em. Tuy nhiên thực tế
cho thấy, hiện nay vẫn còn nhiều giáo viên ngại đổi mới, ít hoặc chưa sử dụng
hiệu quả công nghệ thông tin, chưa giày công, tâm huyết để áp dụng có hiệu quả
các phương pháp và kĩ thuật trong dạy học.
Trong chương trình Sinh học 12- Nâng cao, bài 2: "Phiên mã và dịch mã"
là một trong những bài dài, dung lượng kiến thức nhiều và khó. Vì vậy khi giảng
dạy bài này đa số giáo viên thường lúng túng, không bố trí đủ thời gian để truyền
tải nội dung kiến thức đáp ứng mục tiêu bài học đặt ra; từ đó dẫn đến học sinh
gặp khó khăn trong việc trả lời các câu hỏi, bài tập trong đề thi THPT Quốc gia
và đề thi HSG cấp tỉnh.
Qua nhiều năm công tác, khi áp dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy
học tích cực vào dạy bài "Phiên mã và dịch mã"- tiết 2- bài 2, SH 12 nâng cao,
tôi nhận thấy đã rút ngắn được thời gian tổ chức bài dạy mà vẫn truyền tải đủ nội
dung kiến thức, giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi, bài tập có liên quan,
mặt khác lại giúp các em rèn luyện tốt kĩ năng tự học, phát triển năng lực tư duy
khái quát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực diễn giải - trình bày trước tập thể...
Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài: "Sử dụng một số kĩ thuật trong dạy học tích
cực để nâng cao hiệu quả bài dạy: Phiên mã và dịch mã" - Sinh học 12, Nâng
cao
1.2- Mục đích nghiên cứu:
- Trong thời gian một tiết học đảm bảo truyền tải đủ nội dung kiến thức bài
học và rèn luyện được một số kĩ năng cho học sinh.
- Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật mới trong dạy học để tích cực
hóa hoạt động học tập của học sinh ngay từ đầu năm học, từ đó giúp các em hứng
thú học tập, giáo viên cũng cố gắng tích cự đổi mới phương pháp dạy học và

em sẽ trở nên vững chắc và sinh động hơn. Từ đó, việc phát hiện và bồi dưỡng
đội tuyển học sinh giỏi trở nên thuận lợi hơn.
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm. Do đó phát triển tư duy và
năng lực sáng tạo vừa là mục đích, vừa là phương tiện trong dạy học Sinh học ở
trường phổ thông. Muốn đạt được mục tiêu đó, trong dạy học, giáo viên phải có
hiểu biết chắc chắn kiến thức sẽ dạy, hình dung được con đường giải quyết vấn
đề.
Từ đó tôi đã lồng ghép các kĩ thuật và phương pháp trong dạy học để áp
dụng vào bài dạy " Phiên mã và dịch mã"- tiết 2 sinh học 12, NC. Trong đó, kĩ
thuật chia nhóm học sinh, lập dự án chuẩn bị nội dung bài học và đặc biệt là quan
điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm được tôi quan tâm, chú trọng nhiều, bởi
lẽ đây là quan điểm dạy học nhấn mạnh vai trò chủ đạo của học sinh trong học
tập. Ở đây, kiến thức được học sinh xây dựng dưới sự chỉ đạo của giáo viên, sự tò
mò của học sinh được khích lệ và khuấy động.
Trong phương pháp này tôi quan tâm đến ba đặc trưng cơ bản để các em
hoàn thành là:
Học sinh là chủ thể của hoạt động dạy học.
Học sinh không thụ động nghe giáo viên giảng và truyền đạt kiến thức mà
học tích cực bằng hành động của chính mình, nghĩa là học sinh tự tìm ra “cái
chưa biết”, “cái cần khám phá”, tự mình tìm ra kiến thức. Học sinh không phải
được đặt trước những kiến thức có sẵn của sách giáo khoa hay bài giảng áp đặt
của thầy giáo mà là những tình huống cụ thể thông qua bộ câu hỏi gợi ý, phiếu
học tập để giải quyết các nội dung kiến thức cần đạt được. Từ việc xuất hiện
những mâu thuẫn trong nhận thức, học sinh có nhu cầu, hứng thú giải quyết
những vấn đề trong các tình huống. Tự đặt mình vào tình huống của cuộc sống,
người học quan sát, suy nghĩ, tra cứu, làm thí nghiệm, đặt giả thuyết, phân tích,
2


phán đoán, giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, những kiến thức mà học sinh khám phá,

- Lập kế hoạch giao nhiệm vụ: Đây là cách thức định hướng học sinh
chuẩn bị bài ở nhà có hiệu quả để các em tự tin trao đổi, thảo luận trong tiết học
trước tập thể lớp; từ đó dễ dàng tiếp thu, làm chủ nội dung kiến thức.
+ Bước 1: Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi và giao nhiệm vụ cho học
sinh chuẩn bị trước ở nhà. Việc này cần tiến hành sau khi kết thúc tiết học trước
đó (để không ảnh hưởng đến thời gian của tiết học trước thì giáo viên có thể in
sẵn bộ câu hỏi rồi giao cho lớp trưởng triển khai đến các bạn trong lớp thông qua
giờ ra chơi hoặc tiết sinh hoạt 15 phút của các em).
Câu 1. Em hiểu thế nào là phiên mã? Tthế nào là dịch mã?
Câu 2. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã và dịch mã?
3


Câu 3. Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra gồm mấy giai đoạn? Đó là
những giai đoạn nào?
Câu 4. Em hãy cho biết điểm khác biệt cơ bản giữa phiên mã ở sinh vật
nhân sơ so với sinh vật nhân thực?
Câu 5. Tại sao phải xảy ra quá trình hoạt hóa axit amin?
+ Bước 2: Giáo viên yêu cầu tất cả học sinh phải chuẩn bị và thông báo
trước một số hình thức khuyến khích để các em chuẩn bị cho tốt, như: thưởng
điểm, cộng điểm. Bước này giáo viên cần hết sức linh hoạt và tạo ra bầu không
khí vui vẻ khích lệ các em.
+ Bước 3: Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi mở để các em theo dõi
các đoạn phim về cơ chế phiên mã và dịch mã. Để nâng cao hiệu quả giáo viên
ghi trước câu hỏi vào bảng phụ (hoặc tờ A 0 ) và treo lên bảng khi chuẩn bị trình
chiếu một đoạn phim trong tiết học.
Câu hỏi gợi mở để theo dõi đoạn phim về phiên mã:
Câu 1. Điểm khởi đầu phiên mã? chiều mạch khuôn tổng hợp ARN?
Câu 2. Thành phần nào được sử dụng trong quá trình phiên mã?
Câu 3. ARN được tạo ra như thế nào?

Gen là gì? Gen có cấu trúc như thế nào? Nêu các đặc điểm của mã di
truyền?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế phiên mã (15 phút).
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, phân tích - khái quát hoá.
- Hình thức tổ chức: Hs độc lập tìm hiểu SGK kết hợp với xem phim và thảo
luận nhóm
GV: Chia lớp học thành 4 nhóm học theo dãy bàn
Hoạt động dạy học
- GV hướng dẫn HS quan sát hình

Nội dung
I. Cơ chế phiên mã
1. Khái niệm:
- Khái niệm: Phiên mã là quá trình
truyền thông tin di truyền từ phân tử
ADN mạch kép sang phân tử ARN
mạch đơn.

và n/c thông tin mục I SGK, để trả lời
câu hỏi :
 Phiên mã là gì?
 Phiên mã xảy ra ở đâu? Khi nào?
- HS tìm hiểu TL, GV kết luận
- GV: Treo bảng phụ lên bảng (phụ lục
1, phát giấy A4 cho các nhóm và yêu
cầu học sinh xem đoạn phim để hoàn
thành PHT.

- Nơi diễn ra: Trong nhân tế bào, ở kỳ

- Hình thức tổ chức: Hs độc lập tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm
Hoạt động dạy học
GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.2,
n/c thông tin mục II SGK, trả lời câu
hỏi :
 Dịch mã là gì? Nơi xảy ra dịch mã?

 aa được hoạt hoá dựa vào thành
phần nào? Phức hợp aa – tARN được
hình thành như thế nào?

Nội dung
II. Cơ chế dịch mã:
1. Khái niệm:
Dịch mã là quá trình truyền các
TTDT trong mARN thành các TTDT
theo trình tự các axit amin trong
chuỗi polipeptit của protein. Quá
trình dịch mã là giai đoạn kế tiếp sau
phiên mã.
2. Diễn biến của cơ chế dịch mã
a. Hoạt hoá axít amin
Dưới tác dụng của 1 loại enzim, các
axit amin tự do trong tế bào liên kết
với hợp chất giàu năng lượng ATP 
axit amin hoạt hoá. Nhờ 1 loại enzim
khác, axit amin đã được hoạt hoá lại
liên kết với tARN tạo thành phức hợp
6


- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức về
kết quả quá trình dịch mã.
- GV chiếu tiếp slide

- Giai đoạn kết thúc: quá trình dịch
mã kết thúc khi gặp codon kết thúc
trên mARN. Ribôxôm tách khỏi
mARN và chuỗi polipeptit được giải
phóng, aa mở đầu (fMet) tách khỏi
chuỗi polipeptit  Protein hoàn
chỉnh

3. Poliribôxôm
Trên mỗi phân tử mARN thường
có 1 số ribôxôm cùng hoạt động 
Poliribôxôm

7


 Mỗi phân tử mARN có thể tổng
hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit
cùng loại rồi tự huỷ.

và y/c h/s cho biết:
+ Trong quá trình dịch mã, mARN
có thể gắn đồng thời nhiều với 1 nhóm
ribôxôm được không?
+ Poliribôxôm là gì? Nêu vai trò của
poliribôxôm trong qua trình tổng hợp

- Đối với bản thân tôi: đã có nhiều đổi mới hơn trong việc áp dụng các
phương pháp và kĩ thuật mới vào dạy học, bài dạy trở nên sáng tạo, hiệu quả
hơn, học sinh tích cực và tự giác hơn trong việc chuẩn bị bài, tiếp thu kiến thức
nội dung bài học tốt hơn.
- Đối với đồng nghiệp và nhà trường: Sáng kiến cũng đã giúp giáo viên
thay đổi tư duy thiết kế bài dạy và áp dụng vào thực tiễn dạy học, nâng cao chất
lượng môn học.
3. Kết luận, kiến nghị:
3.1. Kết luận:
Qua quá trình nghiên cứu, thực nghiệm thì việc áp dụng tổ hợp phương
pháp và một số kĩ thuật mới trong dạy học, kết hợp với việc thiết kế các đoạn
phim về cơ chế phiên mã, dịch mã đã giúp các em hứng thú hơn trong học tập,
chủ động trong việc tiếp thu nội dung kiến thức bài học, làm tăng khả năng rèn
luyện tư duy khái quát, tự nghiên cứu, phát triển năng lực diễn đạt, tự tin trước
9


tập thể. Mặt khác, bằng các đoạn phim thay cho trình chiếu hình ảnh về cơ chế
phiên mã, dịch mã đã giúp các hiểu rõ bản chất, nội dung kiến thức, từ đó khắc
sâu cơ sở lí thuyết, vận dụng để làm tốt bài tập có liên quan và yêu thích môn học
hơn. Kết quả thể hiện qua bảng khảo sát sau:
Bảng phân phối điểm bài kiểm tra khảo sát
Tống
Lớp số
HS
ĐC
47
TN

45

14
12
4
1
0
(4.3) (6.4) (23.4) (29.8) (25.5) (8.5) (2.1)
0
2
9
10
12
8
3
1
(0.0) (4.4) (20) (21.3 (22.2) (17.8) (6.7) (2.2)

- Nhận xét :
Căn cứ vào kết quả kiểm tra chất lượng học tập của học sinh đã được trình
bày trong bảng trên, tôi nhận thấy :
+ Số trội của học sinh lớp đối chứng là 5 và 6; còn ở lớp thực nghiệm là 6 và 7
+ Số giỏi ở lớp thực nghiệm chiếm 26.7% trong khi ở lớp đối chứng là 10.6%
(không có học sinh được điểm 10). Do đó, khả năng lĩnh hội kiến thức của học
sinh ở lớp thực nghiệm cao hơn .
Qua bảng trên ta thấy : bước đầu đã có sự khác biệt về kết quả nhận thức
giữa lớp đối chứng và thực nghiệm nhưng còn chưa lớn lắm. Nguyên nhân là do
học sinh còn chưa quen với việc tiếp thu kiến thức qua băng hình, còn bị phân tán
khi quan sát các ảnh động và đoạn phim, nhưng học sinh tỏ ra hứng thú học tập
hơn .
Sản phẩm nghiên cứu tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình
giảng dạy, hoàn thành đúng mục tiêu bài học và học sinh cũng tiếp thu có hiệu


11


Tµi liÖu tham kh¶o
1. Sách giáo khoa sinh học 12. NXB Giáo dục.
2. Sách giáo viên. NXB Giáo dục.
3. Tài liệu tập huấn đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra
đánh giá năm 2014, 2015, 2016
4. Website Google.com.vn

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status