CÁCH TRÌNH BÀY KẾT QUẢ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU - Pdf 63

Chương 6

CÁCH TRÌNH BÀY KẾT QUẢ SỐ LIỆU
NGHIÊN CỨU Công việc sau cùng và quan trọng nhất của người nghiên cứu là tóm tắt và trình
bày số liệu, kết quả nghiên cứu. Mục đích công việc là trình bày kết quả làm sao cho
người đọc dễ hiểu. Trình bày các kết quả chính của mục tiêu nghiên cứu đã tìm hay phát
hiện ra trong nghiên cứu theo trình tự hợp lý.
Đầu tiên, cần hiểu kết quả là gì? Khi đưa ra giả thuyết và giả thuyết đó đã được
thử nghi
ệm kiểm chứng, theo dõi quan sát, thu thập số liệu và phân tích, đây được xem
như là kết quả chính trả lời câu hỏi nghiên cứu. Thí dụ, trả lời câu hỏi nghiên cứu: “Chiều
cao trung bình của sinh viên nam và nữ ở nhóm tuổi trưởng thành có giống nhau không?”.
Công việc nghiên cứu là lấy số liệu chiều cao từ mẫu ngẫu nhiên sinh viên nam và nữ ở
độ tuổi trưởng thành. Sau đó số liệu được phân tích, mô tả bằng tính toán mẫu như trung
bình, độ lệch chuẩn, số mẫu n, dãy biến động, số liệu phân tích so sánh thống kê, … Tùy
theo loại kết quả số liệu phân tích nghiên cứu và số liệu tóm tắt mà người nghiên cứu có
thể trình bày kết quả theo một trong những dạng sau: dạng văn viết (text), dạng bảng,
dạng biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh…

6.1. Trình bày dạng văn viết

Không phải tất cả các số liệu phân tích hay kết quả đều phải trình bày ở dạng bảng
và hình. Những số liệu đơn giản, tốt nhất nên trình bày, giải thích ở dạng câu văn viết và
các số liệu được cho vào trong ngoặc đơn. Thí dụ: Sản xuất hạt của cây mọc ngoài ánh
sáng (52.3 ± 6.8 hạt) cao hơn những cây mọc trong bóng râm (14,7 ± 3,2 hạt, t=11,8,
df=55, p<0,001).

6.2. Trình bày bảng

{Kenya
Madagascar
Malawi
Somalia
Tanzania
Uganda
Eastern Africa
3,62
1,05
3,41
14,50
9,00
4,59
2,16
4,71
1,98
1,99
-3,15
15,65
6,75
3,93
54
2310
40
16
692
20

dạng text; và cũng không được trình bày khi có quá nhiều số liệu (khoảng > 40),
thay vì trình bày bằng đồ thị.

40
6.2.3. Các dạng bảng số liệu

* Bảng số liệu mô tả:
Số liệu rời rạc, mô tả các đặc tính, các biến thí nghiệm, số liệu thô, trung bình, tỷ
lệ, sai số chuẩn, độ lệch chuẩn, … (Thí dụ Bảng 6.2, 6.3, 6.4)

Bảng 6.2 Cơ cấu công nghiệp (%) của Mã Lai năm 1992

Quốc doanh Tập thể Tư doanh Cá thể
1
Giá trị tổng
sản lượng
70,6 2,8 2,8 23,8
2
Lao động
32,5 10,1 2,3 55,1
3
Vốn sản xuất
78,9 2,0 3,1 16,0

Bảng 6.3 Một số đặc tính lý hóa của lớp đất mặt trong thí nghiệm…

Đặc tính đất Đơn vị Trung bình

(%)
Độ lệch
chuẩn
Dãy biến
động
N
*
Sông An Định
Sông Bảy Ngã
Sông Bình Thành
Sông Đạt Toại
Sông Bào Cát
Sông Cái Sâu
Sông Trà Kiết
Hồ Bốn Bể
Hồ Hà Loan
Hồ Thanh Tế
Hồ Ngọc Trì
Hồ Tân Thành
7,31
4,33
5,66
6,56
8,56
5,28
5,49
7,96
6,86
3,31
10,73

28
45
71
36
43
5
57
*
N = số lượng cá cái được khảo sát.

41
* Bảng số liệu thống kê

+ Thí nghiệm một nhân tố

- Bảng với phép thử LSD: Trình bày bảng so sánh trung bình qua phép thử LSD
nên theo một vài qui luật như sau:

Qui luật 1: Chỉ sử dụng kiểm định LSD khi phân tích biến động qua kiểm định F
có ý nghĩa.

Qui luật 2: Khi số nghiệm thức từ 5 trở xuống. Các trung bình nghiệm thức được
so sánh giữa nghiệm thức đối chứng với mỗi nghiệm thức khác qua phép thử LSD
(Bảng 6.5). Trình bày giá trị LSD
.05
ở cuối hàng.

Bảng 6.5 So sánh năng suất của 3 giống bắp có triển
vọng A, B và D với giống đối chứng C



42
Bảng 6.6 So sánh năng suất trung bình của nghiệm thức đối chứng
với 6 nghiệm thức thuốc trừ sâu qua phép thử LSD Nghiệm thức
Năng suất
trung bình
a

(kg/ha)
Khác biệt so
với đối chứng
(kg/ha)
Dol-Mix (1 kg)
Dol-Mix (2 kg)
DDT + γ-BHC
Azodrin
Dimecron-Boom
Dimecron-Knap
Đối chứng
2,127
2,678

Qui luật 1: Việc so sánh các cặp của các nghiệm thức qua phép kiểm định Duncan
khi số nghiệm thức trên 5. Khi số liệu được chuyển đổi trong phân tích nguồn biến
động và trung bình các nghiệm thức được trình bày với số liệu gốc, thì cho phép sử
dụng bảng qua phép kiểm định Duncan không kể đến số lượng của nghiệm thức.

Qui luật 2: Sử dụng ký hiệu đường thẳng hoặc chữ theo sau các trung bình nghiệm
thức để so sánh sự khác biệt qua phép kiểm định Duncan (Bảng 6.7).

Bảng 6.7 Trình bày phép kiểm định Ducan để so sánh trị số
trung bình các nghiệm thức

Nghiệm thức Năng suất trung bình
(kg/ha
a
)
T
2
2,678 a
T
3
2,552 b
T
4
2,128 c
T
1
2,127
T
5
1,796

7
8
2,95 de
3,51 a
3,35 ab
3,25 abcd
3,30 abc
3,17 bcd
2,80 e
3,04 cde
1,85 de
1,96 cde
2,36 b
2,20 bc
1,80 e
2,14 bcd
2,76 a
2,40 b
1,33 b
1,30 b
1,44 ab
1,37 ab
1,24 b
1,27 b
1,64 a
1,39 ab

a
Trung bình của 4 lần lập lại. Trong cùng một cột, các chữ số có mẫu tự theo
sau giống nhau thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.

bón vôi
Có bón
Không bón
4,8 bcd
4,3 cd

3,9 d
3,6 d6,2 a
5,3 b
6,2 a
4,0 cd

Qui luật 3: Trình bày sự khác nhau trung bình giữa 2 mức độ. Đánh giá độ lớn, ảnh
hưởng khác biệt ý nghĩa của mỗi nhân tố (Bảng 6.10). 44
+ Ở giống IR26, ảnh hưởng hoặc của vôi hoặc của manganese dioxide không ý
nghĩa.
+ Ở giống IR43, ảnh hưởng của manganese dioxide gia tăng khi không bón vôi,
và ảnh hưởng của vôi được tìm thấy khi manganese dioxide không bón. Bảng 6.10 So sánh sự khác nhau về năng suất trung bình (t/ha

0,7
ns
6,2
5,3
0,9
*
6,2
4,0
2,2
*
0,0
1,3
*
a
Trung bình của 4 lần lập lại,
** khác biệt có ý nghĩa thống kê 1%, * khác biệt có ý nghĩa thống kê 5%,

ns
không khác biệt có ý nghĩa thống kê

Qui luật 4: Thí nghiệm thiết kế theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD, RCB hoặc
hình vuông Latin) thì sử dụng ký hiệu chữ để so sánh sự khác nhau kết quả trung
bình của tất cả các nghiệm thức qua phép thử Duncan (Bảng 6.11).

Bảng 6.11 So sánh sự khác nhau về năng suất trung bình (t/ha
a
) giữa 2
mức độ trong mỗi nhân tố bằng ký hiệu chữ

IR26 IR64 45
Bảng 6.12 Ảnh hưởng việc làm cỏ và làm đất trên năng suất (kg/ha
a
)
của đậu xanh

Phương pháp làm đất

Phương pháp
làm cỏ
Theo
tập quán
Bằng máy Không làm
đất
Thuốc Trifluarin
Thuốc Butralin
Thuốc Butachlor
Thuốc Alachlor
Thuốc Pendimenthalin
Thuốc Thiobencarb
Làm cỏ tay (2 lần)
Làm cỏ tay (1 lần)
Không làm cỏ
Trung bình
114 abc
101 bcd

pháp làm cỏ) được so sánh qua phép thử Duncan ở mức ý nghĩa 5%. Trị số trung bình của
mỗi cột (phương pháp làm đất) được so sánh qua phép thử LSD
0,05
có giá trị là 73 kg/ha.

6.3. Trình bày hình

Sử dụng hình nhằm minh họa các kết quả và mối quan hệ giữa các biến cho đọc
giả dễ thấy hơn khi trình bày bằng bảng số liệu hoặc text. Sử dụng hình có thuận lợi là
đọc giả hiểu nhanh chóng các số liệu mà không mất nhiều thời gian khi nhìn bảng. Các
dạng hình được sử dụng gồm biểu đồ cột (colume chart), biểu đồ thanh (bar chart), biểu
đồ tần suất (frequency histogram), biểu đồ phân tán (scatterplot), bi
ểu đồ đường biểu diễn
(line chart), biểu đồ hình bánh (pie chart), biểu đồ diện tích (area chart), sơ đồ chuổi (flow
chart), sơ đồ phân cấp tổ chức (organization chart), hình ảnh (photos) ...

6.3.1. Biểu đồ cột và thanh

Biểu đồ cột và thanh được sử dụng để so sánh số liệu theo nhóm, hoặc số liệu được
phân nhóm, hoặc có thể so sánh phần trăm tổng của nhiều số liệu. Để minh họa số liệu
bằng biểu đồ cột và thanh cần tuân theo các hướng dẫn sau: Số liệu dạng nhóm, rời rạc
(không liên tục) như phân bố tần suất và phần trăm, số liệu thứ t
ự (ordinal) hoặc số liệu
nhãn (nominal), số liệu so sánh phân tích thống kê.
46
6.3.1.1. Biểu đồ sử dụng cho số liệu rời rạc

0
100
200
300
400
500
1995 1996 1997 1998 1999
Năm
Số lượng (t/ha)
Cà phê
Ca cao
Hình 6.1a Số lượng cà phê và ca cao xuất khẩu trong 5 năm (1995-1999)

47
Ca cao

Biểu đồ cột còn được sử dụng để trình bày so sánh các thành phần trong các hạng
mục (nghiệm thức) cho nhiều thí nghiệm phân tích (Hình 6.2).

Thí dụ: Bảng tính Excel về ảnh hưởng của liều lượng phân N đến trọng lượng khô (thân,
lá, hoa, vỏ hạt) của lúa trồng trong chậu.

Trọng lượng khô cây (g/chậu)
Nghiệm thức
(gN/chậu)
Thân Lá Hoa + vỏ + hạt
Đối chứng 1.9 0.8 2.7
0.9 1.95 1.5 3.5
1.9 2.0 1.6 5.2
* Biểu đồ thanh

Biểu đồ thanh được áp dụng cho số liệu trong các hạng mục không có chuỗi liên
tục tự nhiên như các mục sản phẩm, hàng hóa, vật liệu, thu nhập, … (Hình 6.3; 6.4).

Thí dụ: Bảng tính Excel về sản lượng lương thực năm 1992 của Việt Nam

Sản phẩm Triệu tấn/năm
Lúa 60.50
Bắp 21.93
Khoai lang 10.16
Khoai mì 4.81
Đậu nành 2.60

0 10203040506070
Triệu tấn/năm Thí dụ: Bảng tính Excel về tổng thu (triệu đồng) từ sản xuất
cây trồng trong năm 2001 và 2002.

Tổng thu
Sản phẩm
2001 2002
Lúa 155 115
Cây ăn trái 100 140
Rau màu 55 100
09/2004 230 87
10/2004 250 87
11/2004 145 80
12/2004 75 82 0
50
100
150
200
250

/
2004
1
0/
2004
1
1/2
004
1
2/200
4
Tháng
Lượng mưa (mm)
70
75
80
85
90
Ẩm độ (%)
Lượng mưa (mm) Ẩm độ (%)
0
Hình 6.5 Diễn biến lượng mưa và ẩm độ tương đối của không khí ở Thành Phố Cần Thơ
trong năm 2004 (Đài khí tượng thuỷ văn Thành Phố Cần Thơ, 2005)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status