THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SÀI GÒN - Pdf 63

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SÀI GÒN.
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SÀI GÒN.
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển.
Năm 1988 _ Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập
theo nghị định số 53/HĐBT.
Ngày 07/03/1994 _ Theo quyết định số 90/TTG của Thủ tướng Chính phủ,
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà
nước với cơ cấu tổ chức bao gồm: Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Bộ máy
giúp việc bao gồm: Bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các
đơn vị hoạch phụ thuộc, hoạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức
năng quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm
Tổng giám đốc.
Ngày 31/08/1995 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số
525/TTGthành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Năm 2003 _ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
đã đẩy mạnh tiến độ thực hiện đề án tái cơ cấu nhằm đư hoạt động của Ngân hàng
phát triển với quy mô hiệu quả cao với những thành tích đặc biệt xuất sắc.
Năm 2004 _ Sau 4 năm triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu giai đoạn 2001
– 2010. Ngân hàng đã đạt được những kết quả khích lệ: Ngân hàng đã có quan hệ
với 979 Ngân hàng đại lý tại 113 vùng quốc gia và lãnh thổ, là thành viên của
nhiều hiệp hội, tổ chức có uy tín lớn.
Đến năm 2007 _ Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 295.048 tỷ đồng và
hoàn toàn là vốn huy động.
Năm 2008 _ Là năm ghi đầu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng
thành của AGRIBANK và cũng là năm quyết định tiến trình hội nhập kinh tế,
quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động.
Để mở rộng mạng lưới phục vụ, thu hút các tầng lớp dân cư và các Doanh

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SÀI GÒN.
2.1.3. Chức năng các phòng ban.
 Ban giám đốc:
- Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của Chi
nhánh, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi
hoạt động của cấp trên giao. Được quyết định những vấn đề liên quan đến tổ
chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng và kỹ luật…cán bộ, công nhân viên
của đơn vị. Cũng như việc xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền,
xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ, Tín dụng thanh toán
của Chi nhánh.
- Đại diện Chi nhánh kí kết các hợp đồng với khách hàng. Phối hợp với các
tổ chức đoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và bảo đảm quyền lợi của
cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh theo chế độ quy định.
- Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy Chi nhánh
theo sự phân công ủy quyền của Tổng giám đốc.
 Phòng Tổ chức - Hành chính - Nhân sự
- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng.
- Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bản định
chế của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,
văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của Chi nhánh.
- Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo quy định của Nhà nước, Đảng,
Ngân Hàng Nhà Nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ
luật các bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam.
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc Chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ,
chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước, của
ngành ngân hàng. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Chi nhánh,
chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề.

Việt Nam.
- Thực hiện các dịch vụ như: cung cấp các dịch vụ thanh toán quốc tế cho
khách hàng là tổ chức kinh tế; thực hiện trực tiếp việc thanh toán hàng hóa và
dịch vụ nhập khẩu bằng phương thức TTR. Dịch thuật các chứng từ, tài liệu
liên quan đến lãnh vực thanh toán quốc tế cho Ngân hàng và khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán chuyển đổi) thanh
toán quốc tế trực tiếp theo quy định. Tiến hành công tác thanh toán quốc tế
thông qua mạng SWIFT NHNo&PTNT Việt Nam.
 Phòng Kế toán – Ngân quỹ.
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định
của Ngân Hàng Nhà Nước, NHNo&PTNT Việt Nam.
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính,
quỹ tiền lương đối với các Chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nông
Nghiệp cấp trên phê duyệt.
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNT
trên địa bàn. Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế hoạch, kế toán, quyết toán
và các báo cáo theo quy định.
 Phòng Tín Dụng
- Trực tiếp nhận hố sơ, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ Tín dụng và xét duyệt
dự án vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh, xác định giá trị tài sản, bảo
đảm nợ vay thuộc phạm vi quản lý của phòng để trích duyệt cấp Tín dụng.
- Thu nợ vay đúng cam kết trên các hợp đồng Tín dụng, lập kế hoạch và tiến
hành xử lý nợ xấu theo đúng quy định.
- Quản lý, kiểm tra, giám sát các khoản cấp Tín dụng bảo lãnh, các sản phẩm
dịch vụ và tài sản đảm bảo của khách hàng có quan hệ Tín dụng, bảo lãnh với
Chi nhánh.
 Phòng Dịch vụ
- Trực tiếp triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam. Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ thanh toán
thẻ theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.

(D/A,DP,CAD), chuyển tiền (TTR).
- Mua bán ngoại tệ, thanh toán phi thương mại.
- Chi trả kiều hối và Western Union, chi trả cho người lao động xuất khẩu.
• Thanh toán, chuyển tiền biên giới
• Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế
• Thu đổi ngoại tệ.
 Các sản phẩm dịch vụ khác
- Dịch vụ gửi, rút tiền nhiều nơi. Thu tiền tận nơi theo yêu cầu của Khách
hàng khi số dư tiền gửi đạt 100 triệu đồng.
- Cung cấp dịch vụ chi trả lương cho Cán bộ công nhân viên chức của các
doanh nghiệp, đơn vị tổ chức.
- Phát hành, chấp nhận thanh toán các loại thẻ nội địa SUCCESS và quốc tế
VISA, MASTER CARD.
- Các dịch vụ Ngân hàng hiện đại khác....
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SÀI
GÒN TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010.
Trong hoạt động của Ngân hàng thì việc huy động vốn và sử dụng vốn là
hai hoạt động chủ yếu quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
2.2.1. Tình hình huy động vốn.
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 2008 _ 2010.
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009
Số tiền %
(+/-)
Số tiền %
(+/-)
Tổng nguồn vốn

1,509 tỷ đồng giảm 82 tỷ đồng tương ứng với mức giảm là 5.2% so với năm 2008.
Đến cuối năm 2010 thì nguồn vốn này đạt được 2,016 tỷ đồng, tăng 507 tỷ đồng
tương ứng với mức tăng 33.6% so với năm 2009. Điều này cho thấy sự tăng
trưởng mạnh mẽ của nguồn vốn huy động từ dân cư, làm giảm áp lực từ thị trường
liên Ngân hàng vốn mang tính ngắn hạn và không ổn định. Điều này cũng chứng
tỏ sự tin tưởng của dân cư đối với Ngân hàng ngày một phát triển, đó cũng là
thành công của Ngân hàng trong cơ chế thị trường nhiều biến động và cạnh tranh
gay gắt.
Vốn huy động từ tiền gửi có nhiều biến động, tiền gửi VND năm 2009 đạt
3,061 tỷ đồng tăng 10.7% so với năm 2008 (tương đương với mức tăng 297 tỷ
đồng), năm 2010 số vốn huy động VND tăng thêm 15.3% (tương với mức tăng
468 tỷ đồng), và vượt so với nguồn vốn huy động năm 2009 là 468 tỷ đồng. Về
nguồn vốn huy động bằng USD tuy chiếm tỷ trọng không cao nhưng cũng có sự
tăng trưởng qua các năm: năm 2008 đạt 132 tỷ đồng, năm 2009 đạt 114 tỷ đồng,
giảm 18 tỷ đồng so với năm 2008 (tương ứng với mức giảm 13.6%). Đến năm
2010 nguồn vốn huy động này đạt 204 tỷ đồng tăng 78.9% so với năm 2009
(tương đương mức tăng 90 tỷ đồng).
Ta thấy nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn có sự thay đổi qua các năm.
Đối với tiền gửi có kỳ hạn năm 2009 đạt 1,326 tỷ đồng, tăng 472 tỷ đồng so với
năm 2008 (tương ứng với mức giảm là 55.3%). Trong năm 2010 tiền gửi có kỳ
hạn chỉ đạt 1,217 tỷ đồng, giảm 8.22% so với năm 2009. Đối với tiền gửi không
kỳ hạn, trong năm 2008 Chi nhánh đã huy động được 2,042 tỷ đồng, năm 2009 chỉ
đạt được 1,849 tỷ đồng, giảm 193 tỷ đồng so với năm 2008 (tương ứng mức giảm
9.45%). Đến năm 2010 nguồn vốn huy động này đạt được 2,516 tỷ đồng, tăng 667
tỷ đồng tương ứng 36.1% so với cuối năm 2009.
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh Ngân hàng.
Huy động vốn tốt song sử dụng vốn cũng phải đạt hiệu quả thì Ngân hàng
mới có lãi trong kinh doanh và có thể phát triển vững mạnh được.
Cũng như nhiều Ngân hàng khác, hoạt động sử dụng vốn của Chi nhánh
Đông Sài Gòn chủ yếu là hoạt động Tín dụng, trong đó hoạt động cho vay chiếm

nợ ngắn hạn đã lên đến 1,505 tỷ đồng, tăng 0,67% so với cuối năm 2009.
Trong khi đó tổng dư nợ trung và dài hạn tại Ngân hàng có nhiều biến
chuyển: năm 2008 là 849 tỷ đồng, năm 2009 giảm đi còn 793 tỷ đồng, (tương ứng
giảm đi 6.6% so với năm 2008). Trong năm 2010, tổng dư nợ trung và dài hạn đạt
959 tỷ đồng, tăng 20.9% so với cuối năm 2009.

Trích đoạn Những điểm yếu của Chi nhánh Ngân hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status