TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 63

TR NG R I RO LÃI SU T VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NG A R I RO LÃI SU T TRONG HO TẠ Ủ Ấ Ừ Ủ Ấ Ạ
NG KINH DOANH T I ĐỘ Ạ NHTMCP NGO I TH NG VI T NAMẠ ƯƠ Ệ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP NGO I TH NG VI T NAMẠ ƯƠ Ệ
2.1.1 L ch s hình thành và phát tri nị ử ể
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính th c đ c thành l p theo Quy t đ nh sứ ượ ậ ế ị ố
115/CP do H i đ ng Chính ph ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên c s tách ra tộ ồ ủ ơ ở ừ
C c qu n lý Ngo i h i tr c thu c NHNN. Sau khi thành l p, NHNT đóng vai trò là ngânụ ả ạ ố ự ộ ậ
hàng chuyên doanh đ u tiên và duy nh t c a Vi t Nam t i th i đi m đó, ho t đ ngầ ấ ủ ệ ạ ờ ể ạ ộ
trong l nh v c kinh t đ i ngo i bao g m cho vay tài tr xu t nh p kh u và các d ch v kinhĩ ự ế ố ạ ồ ợ ấ ậ ẩ ị ụ
t đ i ngo i khác (v n t i, b o hi m...), thanh toán qu c t , kinh doanh ngo i h i, qu n lýế ố ạ ậ ả ả ể ố ế ạ ố ả
v n ngo i t g i t i các ngân hàng n c ngoài, th c hi n các quan h thanh toán, vay n ,ố ạ ệ ử ạ ướ ự ệ ệ ợ
vi n tr gi a Vi t Nam v i các n c xã h i ch ngh a (c )... Ngoài ra, NHNT còn tham m uệ ợ ữ ệ ớ ướ ộ ủ ĩ ũ ư
cho Ban lãnh đ o NHNN v các chính sách qu n lý ngo i t , vàng b c, qu n lý qu ngo iạ ề ả ạ ệ ạ ả ỹ ạ
t c a Nhà n c và v quan h v i Ngân hàng Trung ng các n c, các T ch c tàiệ ủ ướ ề ệ ớ ươ ướ ổ ứ
chính ti n t qu c t .ề ệ ố ế
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Th ng đ c NHNN đã ký Quy t đ nh s 286/QĐ-NH vố ố ế ị ố ề
vi c thành l p l i NHNT theo mô hình T ng công ty 90, 91 đ c quy đ nh t i Quy t đ nhệ ậ ạ ổ ượ ị ạ ế ị
s 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 c a Th t ng Chính ph và NHNT đã chínhố ủ ủ ướ ủ
th c chuy n đ i sang mô hình ngân hàng th ng m i qu c doanh v i l nh v c ho t đ ngứ ể ổ ươ ạ ố ớ ĩ ự ạ ộ
đa d ng, m r ng ra ngoài ph m vi tài tr th ng m i và ngo i h i truy n th ng, phát tri nạ ở ộ ạ ợ ươ ạ ạ ố ề ố ể
xây d ng m ng ngân hàng bán l và doanh nghi p.ự ả ẻ ệ
Th c hi n ch tr ng đ i m i s p x p l i h th ng DNNN, năm 2007, NHNT đãự ệ ủ ươ ổ ớ ắ ế ạ ệ ố
th c hi n thành công c ph n hoá theo ch đ o c a Th t ng Chính Ph t i Quy tự ệ ổ ầ ỉ ạ ủ ủ ướ ủ ạ ế
đ nh s 230/2005/QĐ-TTg ngày 21/09/2005 v vi c thí đi m c ph n hoá NHNT Vi tị ố ề ệ ể ổ ầ ệ
Nam. S ki n IPO c a NHNT Vi t Nam ngày 26/12/2007 đ c đánh giá là s ki n IPO l nự ệ ủ ệ ượ ự ệ ớ
nh t và đ c mong đ i nh t t i Vi t Nam tính đ n th i đi m đó. Ngày 02 tháng 06ấ ượ ợ ấ ạ ệ ế ờ ể
năm 2008, NHNT Vi t Nam đã chính th c đi vào ho t đ ng theo mô hình công ty cệ ứ ạ ộ ổ
ph n v i tên g i Ngân hàng th ng m i c ph n Ngo i th ng Vi t Nam - Vietcombankầ ớ ọ ươ ạ ổ ầ ạ ươ ệ
T m t ngân hàng chuyên doanh ph c v kinh t đ i ngo i, VCB ngày nay đã phát tri nừ ộ ụ ụ ế ố ạ ể
kh p toàn qu c v i m ng l i g m H i s chính t i Hà N i, 1 S giao d ch, g n 400 chiắ ố ớ ạ ướ ồ ộ ở ạ ộ ở ị ầ
nhánh và phòng giao d ch trên toàn qu c, 3 công ty con t i Vi t Nam, 2 công ty con t i n cị ố ạ ệ ạ ướ

th ng Vi t Nam.ươ ệ
Ban ki mể
soát
HĐQT
Ban ki mể
toán n i bộ ộ
y ban r i roỦ ủ
TGĐ và ban đi uề
hành
HĐ qu n lý RRả Ki m tra n iể ộ
bộ
HĐ TD trung
ngươ
HĐ, y banủ
khác
Kh i Tài ố
chính & Kế
toán
Kh i Tácố
Nghi pệ
Kh i Qu n lố ả ý
R i ro và X ủ ử
l Tài s n/ ư ả
N x u ợ ấ
Kh i Ngânố
hàng Bán
lẻ
Kh i Kinh ố
doanh và
Qu n lả ý

nh p kh u).ậ ẩ
- Phòng Vay n vi n tr : ợ ệ ợ Là phòng nghi p v th c hi n công tác qu n lý các kho n vay nệ ụ ự ệ ả ả ợ
có tính vi n tr t n c ngoài, đ c các t ch c qu c t vi n tr cho Vi t Nam nh mệ ợ ừ ướ ượ ổ ứ ố ế ệ ợ ệ ằ
m c tiêu phát tri n kinh t , c i thi n môi tr ng… Ngân hàng Ngo i th ng đ c chụ ể ế ả ệ ườ ạ ươ ượ ỉ
đ nh làm nhi m v thay ch đ u t đ qu n lý ngu n v n này sao cho có l i nh t.ị ệ ụ ủ ầ ư ể ả ồ ố ợ ấ
- Phòng qu n lý th ả ẻ : Là phòng nghi p v th c hi n ch c năng qu n lý toàn b h th ngệ ụ ự ệ ứ ả ộ ệ ố
th ATM c a ngân hàng Ngo i th ng. Các ch c năng qu n lý đ c th hi n vi c phátẻ ủ ạ ươ ứ ả ượ ể ệ ở ệ
tri n m ng l i, phát tri n s l ng khách hàng, nâng cao ch t l ng thanh toán.ể ạ ướ ể ố ượ ấ ượ
- Phòng thanh toán th ẻ : Là phòng nghi p v th c hi n vi c qu n lý quá trình thanh toánệ ụ ự ệ ệ ả
th c a VCB, ki m soát các giao d ch, các nghi p v chuy n ti n, rút ti n, mua hàng…ẻ ủ ể ị ệ ụ ể ề ề
- Phòng ti n t kho qu ề ệ ỹ : là phòng nghi p v qu n lý an toàn kho qu , qu n lý qu ti nệ ụ ả ỹ ả ỹ ề
m t theo quy đ nh c a NHNN và VCB, t ch c đi u chuy n ti n gi a qu nghi p v c aặ ị ủ ổ ứ ề ể ề ữ ỹ ệ ụ ủ
S giao d ch v i NHNN, các chi nhánh khác trong cùng h th ng trên đ a bàn, các Qu ti tở ị ớ ệ ố ị ỹ ế
ki m, các đi m giao d ch trong và ngoài qu y, thu chi ti n m t giao d ch có giá tr l n.ệ ể ị ầ ề ặ ị ị ớ
- Phòng quan h khách hàngệ : Là phòng nghi p v có ch c năng qu n lý t t c các kháchệ ụ ứ ả ấ ả
hàng. Nhi m v c a phòng r t quan tr ng, có ý ngh a l n đ i v i quá trình ch m đi mệ ụ ủ ấ ọ ĩ ớ ố ớ ấ ể
tín d ng cho khách hàng, và đây là c s đ th c hi n vi c xem xét cho vay đ i v i m tụ ơ ở ể ự ệ ệ ố ớ ộ
khách hàng.
Ngoài ra còn có các phòng khác th c hi n các ch c năng đ c phân công nh : Phòngự ệ ứ ượ ư
H i đoái S giao d ch, Phòng d ch v tài kho n khách hàng, Phòng Hành chính - t ngố ở ị ị ụ ả ổ
h p…ợ
2.1.3 Ho t ng kinh doanh c a ngân hàngạ độ ủ
2.1.3.1 Ho t ng huy ng v n :ạ độ độ ố
Nh m đ m b o s tăng tr ng n đ nh c a ngu n v n, VCB chú tr ngằ ả ả ự ưở ổ ị ủ ồ ố ọ công tác
huy đ ng v n t c n n kinh t và th tr ng liên ngân hàng, s d ng công c lãi su t linh ộ ố ừ ả ề ế ị ườ ử ụ ụ ấ
ho t, phù h p v i t ng đ i t ng khách hàng và t n d ng l i th vùng, mi n đ thu hút ạ ợ ớ ừ ố ượ ậ ụ ợ ế ề ể
ngu n v n nhàn r i t n n kinh t .ồ ố ỗ ừ ề ế
V i m c tiêu tr thành m t ngân hàng đa năng, chính sách huy đ ng v n c a VCB khôngớ ụ ở ộ ộ ố ủ
ch h ng t i các khách hàng bán buôn truy n th ng là các T ng công ty, các doanh nghi pỉ ướ ớ ề ố ổ ệ
l n mà còn không ng ng m r ng ho t đ ng huy đ ng v n t i các doanh nghi p v a vàớ ừ ở ộ ạ ộ ộ ố ớ ệ ừ

( Ngu n : Báo cáo th ng niên năm 2008,2009,2010 c a ồ ườ ủ VCB )
Do tình hình th tr ng tài chính bi n đ ng nên c c u huy đ ng v n c a VCB gi aị ườ ế ộ ơ ấ ộ ố ủ ữ
các năm c ng có s thay đ i, tuy nhiên không đáng k . Ti n g i c a các t ch c kinh tũ ự ổ ể ề ử ủ ổ ứ ế
v n chi m t tr ng l n trong t ng huy đ ng v n, luôn duy trì m c 39,05% đ n 54,67%ẫ ế ỷ ọ ớ ổ ộ ố ở ứ ế
Huy đ ng ngu n v n b ng đ ng ngo i t là m t trong nh ng th m nh n i b t c aộ ồ ố ằ ồ ạ ệ ộ ữ ế ạ ổ ậ ủ
VCB. Tính t i cu i năm 2007, huy đ ng v n ngo i t c a VCB luôn chi m t tr ng trongớ ố ộ ố ạ ệ ủ ế ỷ ọ
kho ng t 30%-35% t ng huy đ ng v n ngo i t c a toàn ngành ngân hàng. Tuy nhiên tả ừ ổ ộ ố ạ ệ ủ ỷ
tr ng v n huy đ ng t ngo i t đã gi m d n t năm 2008 đ n 2010, c th là 39,4%ọ ố ộ ừ ạ ệ ả ầ ừ ế ụ ể
( năm 2008 ) xu ng 30,83% ( năm 2009 ) và 23,97% vào năm 2010.ố
N m 2008ă : đ đ i phó v i tình hình l m phát tăng cao, NHNN đã áp d ng chínhể ố ớ ạ ụ
sách ti n t th t ch t, ki m soát t c đ tăng t ng ph ng ti n thanh toán. M t b ng lãiề ệ ắ ặ ể ố ộ ổ ươ ệ ặ ằ
su t chung tăng cao làm cho ho t đ ng huy đ ng v n c a các ngân hàng g p nhi u khóấ ạ ộ ộ ố ủ ặ ề
khăn. M c dù v y, t ng huy đ ng v n c a Vietcombank năm 2008 v n tăng tr ng ặ ậ ổ ộ ố ủ ẫ ưở ở
m c 9,9%. Huy đ ng v n tr c ti p t n n kinh t tăng 10,5%, trong đó t c đ tăngứ ộ ố ự ế ừ ề ế ố ộ
tr ng ti n g i t dân c đ t 15,44%, cao h n h n t c đ tăng c a năm 2007 (8,09%).ưở ề ử ừ ư ạ ơ ẳ ố ộ ủ
V i chính sách lãi su t linh ho t, s đa d ng v các s n ph m huy đ ng v n, công tácớ ấ ạ ự ạ ề ả ẩ ộ ố
huy đ ng v n c aVCB đã đ m b o đ ngu n v n, s n sàng đáp ng m i nhu c uộ ố ủ ả ả ủ ồ ố ẵ ứ ọ ầ
thanh toán c a khách hàng và đ m b o th c hi n ngh a v d tr b t bu c t i NHNN.ủ ả ả ự ệ ĩ ụ ự ữ ắ ộ ạ
Trong giai đo n căng th ng v thanh kho n 6 tháng đ u năm 2008, VCB không ch duyạ ẳ ề ả ầ ỉ
trì đ c tr ng thái thanh kho n n đ nh nh t trên th tr ng mà còn gi vai trò ch l cượ ạ ả ổ ị ấ ị ườ ữ ủ ự
h tr v n k p th i cho các ngân hàng khác, nh đó đ m b o n đ nh h th ng ngânỗ ợ ố ị ờ ờ ả ả ổ ị ệ ố
hàng Vi t Nam, đ ng th i gia tăng l i nhu n kinh doanh v n cho chính VCB.ệ ồ ờ ợ ậ ố
N m 2009ă : tr c di n bi n ph c t p c a th tr ng v n và s c nh tranh gay g t gi aướ ễ ế ứ ạ ủ ị ườ ố ự ạ ắ ữ
các NHTM, ngay t đ u năm Ban Lãnh đ o Vừ ầ ạ CB đã quán tri t trong toàn h th ng coiệ ệ ố
công tác huy đ ng là m t trong nh ng nh ng nhi m v tr ng tâm hàng đ u và xuyên su tộ ộ ữ ữ ệ ụ ọ ầ ố
trong năm. K t qu c th nh sau: ế ả ụ ể ư T ng huy đ ng v n t hai th tr ng (I và II) c aổ ộ ố ừ ị ườ ủ
VCB năm 2009 tăng 14,86%. Huy đ ng t n n kinh t (th tr ng I) ộ ừ ề ế ị ườ đ t ạ 169.071 t ỷ quy
đ ng, tăng 7,64% so v i cu i năm 2008. Hồ ớ ố uy đ ng VND t khách hàng tăng 22,46% soộ ừ
v i năm tr c. Trong b i c nh b c nh tranh gay g t, huy đ ng v n ti n g i c a dân cớ ướ ố ả ị ạ ắ ộ ố ề ử ủ ư
v n có m c tăng tr ng khá t t (+34,45%) là nh vào các ch ng trình huy đ ng v n tr iẫ ứ ưở ố ờ ươ ộ ố ả

T ng d nổ ư ợ 112.793 141.621 176.814
Theo th i gian áo h nờ đ ạ
Cho vay ng n h nắ ạ 59.344 52,61 73.706 52,04 94.715 53,57
Cho vay trung h nạ 13.571 12,03 18.174 12,83 20.682 11,7
Cho vay dài h nạ 39.878 35,35 49.741 35,12 61.416 34,74
Theo ch t l ng n vayấ ượ ợ
N đ tiêu chu nợ ủ ẩ 104.530 92,67 130.089 91,86 154.293 87,26
N c n chú ýợ ầ 3.061 2,71 8.034 5,67 17.515 9,91
N d i tiêu chu nợ ướ ẩ 921 0,82 441 0,31 1.022 0,58
N nghi ngợ ờ 813 0,72 395 0,28 300 0,17
N có kh năng m tợ ả ấ
v nố
3.468 3,07 2.663 1,88 3.683 2,08
(Ngu n:ồ Báo cáo tài chính năm 2008,2009, 2010 c a ủ VCB)
N m 2008ă :
D n tín d ngư ợ ụ đ t 112.793 t , tăng 15,5% so v i năm 2007 và đ t 100,6% kạ ỷ ớ ạ ế
ho ch. Trong đó ch y u là d n ng n h n v i 59.344 t , chi m 52,61%.ạ ủ ế ư ợ ắ ạ ớ ỷ ế
V ch t l ng tín d ngề ấ ượ ụ : Kh ng ho ng kinh t đã gây nhủ ả ế ả h ng tr c ti p đ n ho tưở ự ế ế ạ
đ ng s nộ ả xu t kinh doanh và tình hình tàiấ chính c a các doanh nghi p, khi nủ ệ ế nhi u doanhề
nghi p g p khó khănệ ặ trong vi c th c hi n các cam k t trệ ự ệ ế ả n v i ngân hàng. T l n x uợ ớ ỷ ệ ợ ấ
c aủ các ngân hàng tăng lên là m t th cộ ự t khó tránh kh i. T i th i đi m 31/12/08, t l nế ỏ ạ ờ ể ỷ ệ ợ
x u/ T ng d n c a VCB là 4,6%.ấ ổ ư ợ ủ
N m 2009ă :
D n tín d ngư ợ ụ là 141.621 t đ ng, ch y u v n là d n tín d ng ng n h n (52,04%)ỷ ồ ủ ế ẫ ư ợ ụ ắ ạ
và dài h n (35,12%) . T ng d n tăng 25,6%, tuy nhiên, n u lo i tr y u t t giá thì t cạ ổ ư ợ ế ạ ừ ế ố ỷ ố
đ tăng tr ng d n tín d ng c a VCB trong năm 2009 còn 23,6%. T l tăng tr ngộ ưở ư ợ ụ ủ ỷ ệ ưở
tín d ng c a VCB th p h n nhi u so v i t c đ tăng tr ng tín d ng chung c a toànụ ủ ấ ơ ề ớ ố ộ ưở ụ ủ
ngành Ngân hàng (37,7%), nh ng v n đ m b o đ c s cân b ng gi a an toàn và hi uư ẫ ả ả ượ ự ằ ữ ệ
qu trong ho t đ ng tín d ng.ả ạ ộ ụ
V ch t l ng tín d ngề ấ ượ ụ , VCB đã theo đu i chính sách tăng tr ng tín d ng b nổ ưở ụ ề

đ ng. T ng thu nh p c a ngân hàng đ t t21.016 t đ ng, trong đó thu nh p lãi làồ ổ ậ ủ ạ ỷ ồ ậ
17.233 t , chi m 82% . Thu nh p lãi chi m t tr ng khá l n trong t ng thu nh p, đi u nàyỷ ế ậ ế ỷ ọ ớ ổ ậ ề
cho th y ho t đ ng mang l i thu nh p l n nh t cho ngân hàng v n là ho t đ ng tínấ ạ ộ ạ ậ ớ ấ ẫ ạ ộ
d ng, c ng là ho t đ ng ti m n nhi u r i ro nh t trong hoat đ ng kinh doanh c a ngânụ ũ ạ ộ ề ẩ ề ủ ấ ộ ủ
hàng.
Sang năm 2009, l i nhu n sau thu đ t 3.945 t đ ng, tăng so v i năm 2008 làợ ậ ế ạ ỷ ồ ớ
55,74%, m t k t qu khá cao. M t trong nh ng nguyên nhân khách quan đó là chính sáchộ ế ả ộ ữ
đúng đ n, đ c bi t, gói kích c u c a Chính Ph đã phát huy tác d ng đúng lúc, giúpắ ặ ệ ầ ủ ủ ụ
cho n n kinh t có nh ng chuy n bi n tích c c h n. Tăng tr ng GDP năm 2009 đ tề ế ữ ể ế ự ơ ưở ạ
m c 5,32%. ứ
Năm 2010, l i nhu n sau thu c a ngân hàng là 4.236 t đ ng, tăng so v i nămợ ậ ế ủ ỷ ồ ớ
2009 là 7,38%, th p h n nhi u so v i t c đ tăng c a năm 2009. M t trong nh ngấ ơ ề ớ ố ộ ủ ộ ữ
nguyên nhân là : tuy thu nh p lãi thu n năm 2010 khá cao (8.188 t ), tăng so v i năm 2009ậ ầ ỷ ớ
là 25,99%, nh ng lãi thu n t ho t đ ng kinh doanh ngo i h i và lãi thu n t mua bánư ầ ừ ạ ộ ạ ố ầ ừ
ch ng khoán kinh doanh đ u gi m so v i năm 2009, còn chi phí ho t đ ng kinh doanh l iứ ề ả ớ ạ ộ ạ
tăng lên. Đ có th tăng tr ng m t cách b n v ng, ngân hàng nên chú tr ng h n n aể ể ưở ộ ề ữ ọ ơ ữ
vào các d ch v khác ngoài tín d ng, ít r i ro h n cho ngân hàng.ị ụ ụ ủ ơ
2.2 TH C TR NG R I RO LÃI SU T VÀ CÔNG TÁC PHÒNG NG A R I RO LÃI SUỰ Ạ Ủ Ấ Ừ Ủ ẤT T IẠ
NHTMCP NGO I TH NG VI T NAMẠ ƯƠ Ệ
2.2.1 Bi n ng lãi su t th tr ng n m 2008, 2009, 2010 ế độ ấ ị ườ ă
2.2.1.1 Bi n ng lãi su t n m 2008ế độ ấ ă
Bi u đ 2.1 : Lãi su t huy đ ng VND năm 2008ể ồ ấ ộ

Sáu

tháng u n m 2008, lãi su t t ng m nhđầ ă ấ ă ạ
: T m c lãi su t tháng 1 là 8,5%,ừ ứ ấ
các ngân hàng b t đ u vào cu c đua lãi su t, kh i đ u là các ngân hàng th ng m iắ ầ ộ ấ ở ầ ươ ạ
ngoài qu c doanh. Lãi su t tăng cao đ n đ nh đi m vào tháng 6 là ố ấ ế ỉ ể
19%/năm. Hi n t ng ng i dân rút ti n t ngân hàng có lãi su t th p chuy n sang ngânệ ượ ườ ề ừ ấ ấ ể

xóa nhòa khi nhi u thành viên áp th ng nh t m t m c cao cho h u h t các k h n.ề ố ấ ộ ứ ầ ế ỳ ạ
Bi u đ 2.2 : Lãi su t huy đ ng VND năm 2009ể ồ ấ ộ
Ngay sau quy t đ nh tăng lãi su t c b n t 7% lên 8% có hi u l c t 1/12, cácế ị ấ ơ ả ừ ệ ự ừ
NHTM đ ng lo t đ y lãi su t huy đ ng lên m c cao, m t s thành viên lên t iồ ạ ẩ ấ ộ ứ ộ ố ớ
10,5%/năm (ch a tính các hình th c khuy n m i, c ng th ng gián ti p). V i di n bi nư ứ ế ạ ộ ưở ế ớ ễ ế
này, NHNN phát thông đi p ki m tra toàn di n các tr ng h p có lãi su t huy đ ng tệ ể ệ ườ ợ ấ ộ ừ
10,5%/năm tr lên, các thành viên đ ng lo t áp t i đa m c 10,49%/năm.ở ồ ạ ố ở ứ
Di n bi n lãi su t căng th ng trong n a cu i năm 2009 m t ph n ph n ánh khóễ ế ấ ẳ ử ố ộ ầ ả
khăn thanh kho n c a h th ng. Đi u này d n đ n m t h qu ít th y là t l lãi biênả ủ ệ ố ề ẫ ế ộ ệ ả ấ ỷ ệ
c a các ngân hàng gi m r t m nh; n u trong năm 2008 chênh l ch lãi su t đ ng và choủ ả ấ ạ ế ệ ấ ộ
vay đ t kho ng 3,7%, thì năm 2009 ch xoay quanh 1% (đ i v i cho vay s n xu t kinhạ ả ỉ ố ớ ả ấ
doanh).
2.2.1.3 Bi n ng lãi su t n m 2010ế độ ấ ă
i v i lãi su t huy ng VND Đố ớ ấ độ : Trong năm 2010, lãi su t huy đ ng VND đã giaấ ộ
tăng nh ng tháng đ u năm, gi m và duy trì n đ nh trong quý II, quý III và gia tăngở ữ ầ ả ổ ị
m nh trong hai tháng cu i năm. Tính đ n cu i tháng 12/2010, lãi su t huy đ ng tăngạ ố ế ố ấ ộ
1,96 – 3,39% cho các k h n so v i cu i năm 2009, tăng cao đ c bi t các k h nỳ ạ ớ ố ặ ệ ở ỳ ạ
ng n t 1 tháng đ n 3 tháng.ắ ừ ế
Trong quý I, lãi su t huy đ ng tăng bình quân 0,03 – 0,07% cho t t c các k h n ấ ộ ấ ả ỳ ạ
ch a k đ n các hình th c khuy n m i.ư ể ế ứ ế ạ
Bi u đ 2.3 : Lãi su t huy đ ng VND năm 2010ể ồ ấ ộ
Đ n tháng đ u tiên c a Quý II, các NHTM đã t ng b c công b tăng lãi su t v tế ầ ủ ừ ướ ố ấ ượ
10,5% (duy trì t 12/2009) đ hình thành nên m t b ng lãi su t m i bi n đ ng xoayừ ể ặ ằ ấ ớ ế ộ
quanh ng ng 12%.ưỡ Vi c lãi su t huy đ ng cao đã đ y lãi su t cho vay tăng cao trongệ ấ ộ ẩ ấ
đi u ki n áp d ng c chề ệ ụ ơ ế lãi su t tho thu n, vì v yấ ả ậ ậ đ n tháng 7/2010, NHNN và Hi pế ệ
h i ngân hàng đã yêu c u các NHTM đ ng thu n gi m lãi su t huy đ ng v n b ng VND.ộ ầ ồ ậ ả ấ ộ ố ằ
Nh v y, sau khi tăng d n t đ u năm, đ n tháng 7 lãi su t huy đ ng VND đón đ tư ậ ầ ừ ầ ế ấ ộ ợ
đi u ch nh gi m đ u tiên m c 11 – 11,2% cho các k h n và duy trì khá n đ nh đ nề ỉ ả ầ ở ứ ỳ ạ ổ ị ế
tháng 10. Tuy nhiên, đ n ngày 15/10/2010 ,tr c s c ép c a l m phát, lãi su t huy đ ngế ướ ứ ủ ạ ấ ộ
đã ngay l p t c gia tăng sau khi NHNN th c hi n đi u ch nh tăng lãi su t c b n lênậ ứ ự ệ ề ỉ ấ ơ ả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status