nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần (tmcp) quân đội – chi nhánh khánh hòa - Pdf 25



LỜI CÁM ƠN
Trải qua 4 năm đƣợc học tập tại trƣờng Đại Học Nha Trang, nhận đƣợc sự
nhiệt tình giảng dạy của Quý Thầy cô của trƣờng đã giúp em trang bị cho mình
những kiến thức vô cùng quý báo về chính trị, văn học, xã hội và đặc biệt là những
chuyên môn kinh tế về lĩnh vực Tài chính. Đó là những cẩm nang, là hành trang cho
cuộc sống, giúp em vững vàng trong công việc, tự tin hơn trong cuộc sống và luôn
hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.
Nhân đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Tài chính
cùng toàn thể các thầy cô trong Khoa Kế toán – Tài chính trƣờng Đại Học Nha
Trang đã giảng dạy truyền đạt cho em những kiến thức hay, quý báo trong suốt
những năm học qua.
Em xin chân thành cám ơn thầy Th.S Nguyễn Thành Cƣờng – giảng viên
trực tiếp hƣớng dẫn em suốt quá trình thực tập. Thầy đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ để bài Luận văn của em đƣợc hoàn thiện.
Đồng thời, em xin cám ơn ban lãnh đạo Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa, đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt đợt
thực tập. Đặc biệt, là các chú, các anh chị trong Bộ phận Quản lý Tín dụng đã tận
tình chỉ bảo, hƣớng dẫn cung cấp số liệu, trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Đề tài đã đƣợc tập trung nghiên cứu và cố gắng đạt đƣợc mục đích đề ra; tuy
nhiên, do hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nghiên cứu, nên chắc chắn sẽ không
tránh khỏi sự thiếu sót, khiếm khuyết, em rất mong đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp của
Quý Thầy cô và các bạn để luận văn đƣợc hoàn thiên hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô cùng toàn thể ban lãnh đạo, các
anh, chị nhận viên tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội – chi nhánh Khánh
Hòa sức khỏe, công tác tốt và thành công trong sự nghiệp.
Em xin chân thành cám ơn.
Sinh viên thực hiện


1.2.3.1 Nhận dạng rủi ro 13
1.2.3.2 Đo lƣờng rủi ro 15
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 19
1.2.3.4 Tài trợ rủi ro 21 1.2.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các nƣớc 22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH
KHÁNH HÒA 25
2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Quân Đội Việt Nam 25
2.1.1 Tầm nhìn 26
2.1.2 Sứ mạng 26
2.1.3 Giá trị cốt lõi 26
2.1.4 Cổ đông chính của MB 26
2.1.5 Mạng lƣới chi nhánh 27
2.1.6 Mạng lƣới ATM và POS 27
2.1.7 Công ty thành viên 27
2.1.8 Phƣơng châm hoạt động 27
2.1.9 Các giải thƣởng, chứng nhận chất lƣợng, danh hiệu đã đạt đƣợc 27
2.1.10 Khách hàng, thị trƣờng, phạm vi kinh doanh: 28
2.1.11 Phƣơng hƣớng hoạt động đến 2015 29
2.2 Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa 30
2.2.1 Giới thiệu Ngân Hàng TMCP Quân Đội – Chi Nhánh Khánh Hòa. 30
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của MB Khánh Hòa 31
2.2.2.1 Chức năng 31
2.2.2.2 Nhiệm vụ 31
2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của MB Khánh Hòa. 33
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban: 33
2.2.5 Tình hình hoạt động chi nhánh: 38

3.2.1.3 Thực hiện kiểm soát thƣờng xuyên đối với tất cả các khoản nợ vay của
khách hàng: 76
3.2.1.4 Hoàn thiện các bộ phận chức năng kiểm tra kiểm soát. 77
3.2.1.5 Về con ngƣời: 78
3.2.1.6 Về nguồn lƣu trữ thông tin 80
3.2.1.7 Về phƣơng pháp quản trị rủi ro tín dụng 81
3.2.2 Kiến nghị với Hội Sở Ngân hàng TMCP Quân Đội: 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại MB – CN Khánh Hòa năm 2008- 2009 38
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại MB - CN Khánh Hòa năm 2008- 2009 40
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB – CN Khánh Hòa năm 2008- 2009 42
Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tại MB – CN Khánh Hòa năm 2009. 44
Bảng 2.5: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro chung của MB – CN Khánh Hòa năm
2008 - 2009 45
Bảng 2.6: Bảng chấm điểm tín nhiệm khách hàng cá nhân 53
Bảng 2.7a: Bảng chấm điểm xếp hạn tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp 57
Bảng 2.7b: Bảng chấm điểm xếp hạn tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp 58
Bảng 2.8: Bảng phân loại nợ và trích lập dự phòng theo điều 6/QĐ 18 và điều 7/QĐ
493 62
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu về quy mô quản lý tín dụng tại MB – CN Khánh Hòa 63

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 10
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý MB tại Khánh Hòa 33
Sơ đồ 2.2.Quy trình tín dụng cho vay áp dụng toàn hệ thống MB 48

RRTD
TCTD
TNHH & CT CP
TMCP
XHTD NB
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
ức tranh tài chính thế giới vào nửa cuối năm 2008 là một bức tranh màu
xám, với điểm khởi đầu là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ đã lan ra khắp
thế giới, kéo tình hình toàn cầu đi xuống và báo hiệu những mảng màu xám xịt của
bức tranh kinh tế toàn cầu 2009.
Cuộc khủng hoảng nhanh chóng lan rộng đến các nƣớc Đông Nam Á. Và chỉ
sau vài tháng năm 2009, ngành ngành nghề nghề đều bị tác động. Trong quá trình
vƣợt qua cuộc khủng hoảng đó, Việt Nam đƣợc đánh giá là “một nƣớc có nền kinh
tế linh động, uyển chuyển có nhiều khả năng cạnh tranh”. Điều đó đã đƣợc thể hiện
tốc độ tăng trƣởng GDP năm 2009 là 5.2% cùng với hàng loạt chính sách đƣợc ban
hành trong thời gian qua đã giúp Việt Nam vƣợt qua sự khủng hoảng.
Khủng hoảng dần qua đi ở Việt Nam, nhƣng điều đó, luôn nhắc nhở chúng ta
cần đề phòng. Đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng, là loại hình kinh doanh gắn liền
với yếu tố tiền tệ nên rất dễ xảy ra rủi ro. Vấn đề quản trị rủi ro còn khá mới mẻ
cũng nhƣ là nỗi ám ảnh chung hệ thống ngân hàng trên thế giới. Qua thực tế hoạt
động tín dụng Việt Nam trong thời gian qua cho thấy, tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng
dƣ nợ còn cao và chƣa có khuynh hƣớng giảm vững chắc. Do đó, rủi ro tín dụng và
quản lý rủi ro luôn là những vấn đề thời sự cho mỗi nền kinh tế và cho bản thân mỗi
ngân hàng trong mỗi thời kỳ. Vấn đề là phải biết chấp nhận rủi ro trong mức an toàn
đƣợc phép đồng thời phải có những giải pháp quản trị rủi ro nhằm đạt đƣợc sự tăng
trƣởng một cách an toàn, bền vững. Để tìm hiểu sâu hơn về nội dung của công tác
quản trị rủi ro tín dụng (khía cạnh đề cập là rủi ro cho vay) đồng thời cũng mạnh
dạn đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này, em chọn đề tài: “Nâng cao
công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
Thƣơng Mại Cổ Phần (TMCP) Quân Đội – Chi Nhánh Khánh Hòa”.
Phương pháp thống kê: Đƣợc sử dụng để thu thập số liệu từ các báo
cáo tài chính, tổng hợp lại theo tuần tự giúp thuận lợi cho quá trình phân tích.
Hơn nữa, để mang tính thuyết phục, đề tài còn sử dụng phƣơng pháp tổng
hợp, đối chiếu với các ngân hàng khác trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.

3
4. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ
viết tắt, danh mục bảng biểu. Luận văn gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về Tín dụng ngân hàng, rủi ro và công tác quản
trị rủi ro tín dụng.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Ngân
Hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa.
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn:
+ Phân tích và đúc kết lý luận về công tác quản trị rủi ro tín dụng.
+ Hình thành bộ chuẩn gồm các quy định và biễu mẫu trong hoạt động kiểm
soát tín dụng.
+ Góp phần nâng cao chất lƣợng tín dụng của ngân hàng TMCP Quân Đội.


vụ giữa các doanh nghiệp, cá thể kinh doanh với nhau.

5
- Tín dụng nhà nƣớc: Là quan hệ tín dụng giữa một bên là chính phủ, một
bên là các chủ thể kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính phủ và thực hiện
các mục tiêu quản lý kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng: Là hoạt động tín dụng quan trọng nhất. Nó là quan
hệ tín dụng mà ngân hàng là chủ thể cho vay đối với các đối tƣợng khác trong nền
kinh tế với những điều kiện mà hai bên thỏa thuận. Hoạt động tín dụng của các ngân
hàng thƣơng mại (NHTM) làm cho NHTM trở thành một trong những trung gian tài
chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
Điều kiện tín dụng chủ yếu của ngân hàng bao gồm: Khối lƣợng vốn vay,
thời hạn vay, tiền lãi ngƣời vay phải trả ngân hàng. Các yếu tố này đƣợc hai bên
thỏa thuận sao cho tiện lợi nhất cho cả ngƣời vay và ngân hàng. Ngƣời vay có tiền
để kiếm đƣợc lợi nhuận tƣơng ứng với mức rủi ro mà họ chấp nhận.
Nói tóm lại , tín dụng ngân hàng là tín dụng hai đầu: đi vay và cho vay.
Trong luận văn này, chỉ xem xét tín dụng ngân hàng dƣới góc độ ngân hàng
là ngƣời cho vay nên tín dụng NH là việc chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng
một lƣợng giá trị từ NH sang ngƣời đi vay dựa trên sự tin tƣởng sẽ nhận lại một
lƣợng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu sau một thời gian nhất định theo những
điều kiện đƣợc xác định trong hợp đồng tín dụng.
1.1.2 Vai trò hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng Thƣơng mại.
Hoạt động tín dụng có vai trò chỉ huy quan trọng đối với NHTM.
Trƣớc hết nó là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng.
Tiền lãi và phí tạo ra từ các khoản cho vay chiếm hầu hết các nguồn thu của ngân
hàng. Theo số liệu thống kê không chính thức, nguồn thu lãi cho vay chiếm đến
70% thu nhập từ các NHTM Việt Nam.
Tuy nhiên, tầm quan trọng tƣơng đối các khoản mục thu từ cho vay so với
các nguồn thu ngoài lãi vay tín dụng đang thay đổi rất nhanh cùng với quá trình
phát triển các dịch vụ thu phí. Thu từ phí đang tăng lên nhanh hơn so với thu lãi từ

năng thực hiện nghĩa vụ tài chính cam kết.
Đối với hầu hết các ngân hàng, các khoản cho vay là nguồn vốn lớn nhất và
rõ ràng nhất của rủi ro tín dụng.
Nhƣ vậy, có thể nói rằng RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà
trong đó, ngân hàng là chủ nợ, khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ
khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay,
chiết khấu công cụ chuyển nhƣợng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh,
bao thanh toán của ngân hàng.

7
Đây còn đƣợc gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi
ro có liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.1.4 Những dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng rất khó nhận biết. Tuy nhiên, một khoản tín dụng của khách
hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng gặp rủi ro tín dụng thƣờng có một số
dấu hiệu nhận biết nhƣ sau:
1.1.4.1 Dấu hiệu chung bao gồm:
- Khả năng sinh lời theo phƣơng án không tƣng ứng với chuẩn mực của
ngành kinh doanh.
- Lối sống của chủ doanh nghiệp không tƣng xứng với khả năng sinh lời của
doanh nghiệp theo báo cáo.
- Doanh nghiệp khó trả lời những câu hỏi liên quan đến dự báo sản xuất kinh
doanh nhƣ doanh số bán, biên lợi nhuận và khả năng sinh lời., v.v…
- Doanh nghiệp khó khăn hay không thể cung cấp báo cáo tài chính hay
những dự báo trong tƣơng lai, hay lãng tránh những câu hỏi về tình hình hoạt động
của doanh nghiệp.
- Những thay đổi bất thƣờng hoặc không thể giải thích đƣợc cơ cấu bảng cân
đối kế toán của ngƣời vay (ví dụ: sự tăng đột ngột của hàng tồn kho, khoản phải
thu…)
- Những thay đổi bất thƣờng hoặc không giải thích đƣợc trong tài khoản

lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
- Những biến động, bất lợi trong nƣớc và quốc tế.
- Những thay đổi về thị trƣờng, ngành nghề, hay ngƣời vay.
Những dấu hiệu rủi ro tín dụng rất đa dạng. Trên đây là những dấu hiệu cơ bản,
thông thƣờng.
1.1.5 Các hình thức rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đƣợc phân chia
thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch (Transaction rish): Là hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt

9
cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa
chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều khoản
trong hợp đồng vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo
và mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro có liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạn rủi ro và kỹ thuật xử
lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục (Profolio rish): Là hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của
ngân hàng, đƣợc phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại (Intrinsic rish) và rủi ro tập
trung (Concentration rish)
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.1.7 Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
và nền kinh tế xã hội
1.1.7.1 Ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu đƣợc vốn tín dụng đã cấp và
lãi cho vay, nhƣng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến
hạn. Điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối cho việc thu chi, vòng quay vốn tín
dụng giảm làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng không hiệu quả, chi phí
của ngân hàng tăng lên so với dự kiến.
Nguyên nhân chủ quan, có
thể kiểm soát (NH)
- Thông tin không chính xác,
không đầy đủ.
- Quy trình, chính sách tín
dụng chƣa chặt chẽ.
- Con ngƣời: Đạo đức, năng
lực kém.
- Không nhận biết, kiểm soát
và xử lý đƣợc rủi ro.
- Công nghệ, phƣơng pháp
sử dụng cho vay chƣa hiệu quả
Nguyên nhân không thể kiểm soát

Nguyên nhân môi trƣờng
Môi trƣờng kinh tế
Môi trƣờng chính trị- xã hội

Hơn nữa, sự hoảng loạn của ngân hàng ảnh hƣởng rất lớn đến nền kinh tế. Nó làm
cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất
ổn định.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hƣởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày
nay, nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc nền kinh tế khu vực và thế giới.
Kinh nghiệm cho thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) hay cuộc khủng
hoảng tài chính Nam Mỹ (2001 – 2002), mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính tiền
tệ mà bắt nguồn tại Mỹ (2008) đã làm rung chuyển toàn cầu. Mặt khác, mối liên hệ
về tiền tệ, đầu tƣ giữa các nƣớc phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nƣớc
ảnh hƣởng trực tiếp đến nền kinh tế của các nƣớc có liên quan.

12
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ
nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi đƣợc lãi cho vay, nặng nhất
khi ngân hàng không thu đƣợc vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng
bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục đƣợc, ngân hàng sẽ bị
phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân
hàng nói riêng. Chính vì vậy, đòi hỏi nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng
và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu những rủi ro trong cho vay.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị là quá trình tổ chức và quản lý các hoạt động theo những yêu cầu
nhất định nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đƣợc xác định trƣớc.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận biết, đo lƣờng, xây dựng và thực
chi các chính sách quản lý, giám sát và kiểm tra rủi ro nhằm bảo đảm rủi ro thấp ở
mức có thể chấp nhận đƣợc.
1.2.2 Vai trò quản trị rủi ro tín dụng
Thứ nhất, quản trị rủi ro tín dụng tốt giúp NH nhận biết một cách kịp thời bất
kỳ sự sụt giảm nào chất lƣợng tín dụng hoặc rủi ro của các khoản vay để có thể có
các hành động ngăn chặn để bảo vệ lợi ích của NH. Trƣớc khi chấp thuận cho vay,

dõi những rủi ro đang có, nhận dạng các rủi ro mới trƣớc đó chƣa từng phát hiện và
xem xét quy luật xảy ra rủi ro. Đây là quá trình xác định liên tục và có hệ thống, đòi
hỏi nhà quản trị phải theo sát quy trình cho vay và quy chế chính sách tín dụng của
ngân hàng mình. Có nhiều phƣơng pháp nhận dạng rủi ro cho vay, trong đó có các
phƣơng pháp phổ biến sau:
- Phƣơng pháp lập bảng điều tra:
Đây là phƣơng pháp nhận dạng ra những rủi ro cho vay thông qua việc lập
bảng câu hỏi điều tra nhằm xem xét mức độ nhận thức về rủi ro, số lần xuất hiện và
mức độ nghiêm trọng của rủi ro, những biện pháp đã đƣợc thực hiện nhằm hạn chế và
kiểm soát rủi ro cũng nhƣ tìm kiếm những đề xuất, kiến nghị hiệu quả cho việc quản
trị rủi ro.
- Phƣơng pháp phân tích các hồ sơ số liệu tổn thất trong quá khứ:
Dựa vào các hồ sơ lƣu trữ các tổn thất đã xảy ra, chúng ta có thể phát hiện
đƣợc những yếu tố rủi ro mà các phƣơng pháp khác không nhận thấy để bổ sung kịp

14
thời những rủi ro đã xảy ra. Đây là phƣơng pháp mà cho thấy rõ nhất những tổn thất
trong quá khứ, từ đó đi khảo sát, tìm hiểu trong thực tế rủi ro đó do nguyên nhân gì
và cơ chế gây rủi ro, qua đó, cũng cho phép xếp loại, so sánh những yếu tố rủi ro để
từ đó đánh giá đúng các yếu tố rủi ro trƣớc đây đã xem nhẹ hoặc không chú ý đến.
Ngoài ra, qua việc xem xét xu hƣớng diễn biến của rủi ro mà tăng cƣờng chú ý các
yếu tố rủi ro ngày càng mạnh lên, loại bỏ bớt các yếu tố rủi ro ngày càng mờ nhạt.
Nhờ đó, công tác quản trị sẽ chính xác và đơn giản hơn.
- Phƣơng pháp bảng liệt kê:
Bảng liệt kê trong nhận dạng rủi ro có tác dụng tốt trong việc tìm ra những
rủi ro có thể có, bằng việc xác định theo từng nguồn gây ra rủi ro để đặt ra tất cả các
yếu tố nghi vấn về khả năng gây ra rủi ro (nhân tố gây ra rủi ro) rồi tìm cách giải
thích cách thức hoặc cơ chế gây ra rủi ro (tức là các yếu tố nghi vấn đó gây ra rủi ro
bằng cách nào, nhƣ thế nào). Thông qua quá trình rà soát tất cả các nguồn gây rủi ro
từ thực tế, nhà quản trị sẽ xác định đƣợc rủi ro chủ yếu từ nguồn nào, yếu tố rủi ro

nhận dạng tốt nhất những rủi ro có thể có đối với ngân hàng mình.
1.2.3.2 Đo lƣờng rủi ro
Hoạt động quản trị rủi ro chỉ có tác dụng khi nó đo lƣờng đƣợc mức độ rủi ro
của từng khoản vay và của danh mục tín dụng, từ đó giúp ngân hàng đƣa ra các biện
pháp, hành động ứng xử kịp thời thích hợp. Vì vậy, hoạt động quản trị rủi ro có tốt
hay không thể hiện ở nó có góp phần hạn chế rủi ro cho vay hay không.
Mặc dù, rủi ro tín dụng rất khó định lƣợng nhƣng điều đó không có nghĩa là
các ngân hàng bỏ qua việc này. Để đánh giá rủi ro của một khách hàng, ngân hàng
thƣờng sử dụng hệ thống định hạn tín nhiệm.
Quy trình chấm điểm cho doanh nghiệp tại các ngân hàng thƣơng mại đƣợc
tiến hành thông qua các bƣớc sau:

16

Định hạn tín nhiệm yêu cầu cán bộ tín dụng (CBTD) phải định lƣợng những
rủi ro có thể đối với những khoản vay của họ. Rủi ro phải đƣợc đánh giá và xếp
hạng vào thời điểm mà khoản vay đó đƣợc thực hiện và sau đó, kiểm tra lại trong
suốt vòng đời của khoản vay hoặc khi có những thay đổi đáng kể trong quá trình trả
nợ vay.
Hệ thống tín nhiệm đƣợc phân loại nợ theo hai phƣơng pháp định tính và
định lƣợng trong hai phần: tài chính và phi tài chính.
 Phần tài chính: Việc đánh giá các yếu tố tài chính của doanh nghiệp định
lƣợng qua việc phân tích báo cáo tài chính trong những năm gần nhất. Giá trị và tỷ
trọng của từng chỉ tiêu phụ thuộc vào ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp.

Bƣớc 5
Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài
chính
Bƣớc 5
Tổng hợp và xếp hạng


Trên cơ sở những dữ liệu trên, tùy theo quan điểm rủi ro của mỗi NHTM, hệ
thống đƣa ra các mức rủi ro của khoản vay. Số điểm cho mỗi chỉ tiêu này đƣợc đánh
giá từ 20 điểm đến 100 điểm và tỷ trọng của từng chỉ tiêu thay đổi tùy thuộc vào
ngành nghề và quy mô doanh nghiệp của khách hàng.
Điểm của phần tài chính tại các NHTM thƣờng chiếm từ 25% đến 30% tổng
điểm xếp hạng (25% đối với báo cáo tài chính không đƣợc kiểm toán hoặc báo cáo
tài chính đã đƣợc kiểm toán nhƣng không có ý kiến chấp nhận toàn phần và 30%
đối với báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán và có ý kiến chấp nhận toàn phần), và
phần phi tài chính chiếm 70% tổng điểm xếp hạng.
Tổng điểm kết hợp của hai yếu tố định tính và định lƣợng sẽ giúp mức độ
phân loại của các khoản cho vay theo nhóm nợ đủ tiêu chuẩn (AAA, AA, A); Nhóm
nợ cần chú ý (BBB, BB, B); Nhóm nợ dƣới tiêu chuẩn (CCC, CC); Nợ nghi ngờ
(C); Nợ có khả năng mất vốn (D) theo:
Ngành kinh tế/ Lọai hình doanh
nghiệp
Các nhân tố
ảnh hƣởng
đến khả năng
trả nợ của
doanh nghiệp
Trình độ quản
lý và môi
trƣờng nội bộ
Lịch sử quan hệ
với các tổ chức
tín dụng và NH
Các nhân tố
ảnh hƣởng
đến ngành

ro. Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhƣng hiệu
quả lại thấp, ngƣợc lại, chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp có thể đem lại lợi
nhuận cao nhƣng rủi ro cũng có thể cao. Ban điều hành phải tìm ra sự cân bằng tối
ƣu giữa chi phí cho các thủ tục kiếm soát và lợi ích đem lại từ các thủ tục đó, từ đó
lựa chọn các thủ tục kiểm soát rủi ro phù hợp.
Vậy, kiểm soát rủi ro là việc vận dụng những công cụ, biện pháp để né tránh,
ngăn chặn, phòng ngừa và làm giảm thiểu tổn thất hay làm cho tổn thất nằm trong
khả năng có thể chấp nhận đƣợc.
Các biện pháp kiểm soát rủi ro bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status