22
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHỢ LỚN
2.1. SƠ LƯỢC VỀ NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH
CHỢ LỚN
2.1.1. Tổng quan về NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
2.1.1.1. Những thông tin chung về Việt Nam Eximbank
Tên ñầy ñủ : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM
Tên tiếng Anh : VIETNAM EXPORT IMPORT BANK COMMERCIAL
JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt : VIETNAM EXIMBANK.
Hội sở chính : 07 Lê Thị Hồng Gấm, quận 1, TP.HCM
Eximbank tổ chức hoạt ñộng theo nguyên tắc: tự nguyện, bình ñẳng, dân chủ
và tôn trọng pháp luật. ðại cổ ñông là cơ quan quyết ñịnh cao nhất của Ngân hàng.
ðại hội cổ ñông gồm các cổ ñông và các ñại biểu cổ ñông bầu ra Hội ñồng quản trị và
Ban kiểm soát thay mình quản lý, kiểm soát hoạt ñộng của toàn bộ hệ thống của
Ngân hàng.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Eximbank ñược thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết ñịnh số 140/CT của
Chủ Tịch Hội ðồng Bộ Trưởng với tên gọi ñầu tiên là Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam (VietNam Export Import Bank) và là một trong những ngân hàng Thương
mại Cổ Phần ñầu tiên của Việt Nam.
Ngân hàng ñã chính thức ñi vào hoạt ñộng vào ngày 17/01/1990. Ngày
06/04/1992, Thống ðốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP
cho phép Ngân hàng hoạt ñộng trong thời hạn 50 năm với số vốn ñiều lệ là 50 tỷ
VND, tương ñương 12.5 triệu USD và lấy tên mới là Ngân Hàng Thương Mại Cổ
23
thanh toán Quốc tế mang thương hiệu Visa Debit.
24
Tháng 01/2006, ñã vinh dự ñược nhận bằng khen do ngân hàng Standard
Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ ñiện thanh toán quốc tế (chất lượng
dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông
liên ngân hàng)
Tháng 01/2006, ñã vinh dự nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt trong cuộc
bình chọn CÚP VÀNG TOPTEN THƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng
Thương Hiệu Việt kết hợp cùng Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức.
Tháng 04/2006, Eximbank ñạt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam
2005” do ñộc giả của Thời Báo Kinh tế Việt nam bình chọn. Quy trình ñánh giá và
lựa chọn ñược Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp cùng Cục xúc tiến Thương Mại
tổ chức.
Mạng lưới toàn hệ thống: Bao gồm 1 Hội Sở - 1 Sở Giao Dịch - 27 Chi
Nhánh - 36 Phòng Giao dịch ñược ñặt ở nhiều nơi trên khắp nước Việt Nam. (Chi
tiết ở phần mục lục 2).
2.1.2. Giới thiệu về Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam - Chi nhánh Chợ Lớn
2.1.2.1. Quá trình hình thành Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi
nhánh Chợ Lớn
Do nhu cầu phát triển mạng lưới trên ñịa bàn TP.HCM ñể ñưa các dịch vụ của
ngân hàng phục vụ dân cư và các doanh nghiệp thuộc khu vực quận 5 (Chợ Lớn) và
ñược Giám ñốc NHNN TP.HCM chấp thuận cho phép NHTMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam, trụ sở tại số 07 Lê Thị Hồng Gấm, Quận 01, TP.HCM, giấy phép hoạt
ñộng số 0011/Ngân hàng – CP ngày 06/04/1992 do Thống ðốc Ngân hàng Nhà
nước cấp, ñược phép mở phòng giao dịch Chợ Lớn, bắt ñầu có hiệu lực từ ngày
07/12/1996 do ông Nguyễn Văn Trữ ký tên.
Sau 06 năm hoạt ñộng, phòng giao dịch Chợ Lớn ñược nâng cấp thành Chi
nhánh Chợ Lớn, quyết ñịnh có hiệu lực vào ngày 22/07/2002 và có tên gọi là:
2.2.1. Tình hình huy ñộng vốn
Hoạt ñộng huy ñộng vốn tại chi nhánh Eximbank Chợ Lớn trong thời gian qua
liên tục tăng trưởng và mở rộng, gắn liền với quá trình ña dạng hóa các sản phẩm
dịch vụ huy ñộng vốn, kèm với nhiều hình thức quảng cáo khuyến mãi quay số
26
trúng thưởng với nhiều hình thức ñược cung cấp cho khách hàng tham gia gởi tiền.
Hiện nay ngân hàng ñang sử dụng nhiều hình thức huy ñộng vốn như: tiền gửi tiết
kiệm dân cư; tiền gửi các tổ chức kinh tế, bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có
kỳ hạn bằng VNð và ngoại tệ; tiền gửi cá nhân, bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền
gửi thẻ ATM và tiền gửi có kỳ hạn bằng VNð và ngoại tệ.
Với các hình thức huy ñộng trên, kết hợp với nhiều kỳ hạn gửi tiền linh hoạt
theo tuần, tháng, năm cùng với lãi suất áp dụng khác nhau và kèm nhiều cách ưu ñãi
giành cho khách hàng nhằm thu hút tiền gửi từ nền kinh tế.
Cụ thể thực trạng tình hình huy ñộng vốn của chi nhánh Eximbank Chợ Lớn
trong giai ñoạn từ năm 2004 ñến năm 2007 như sau:
2.2.1.1. Phân tích tình hình huy ñộng vốn
NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam cũng ñã giữ một vị thế quan trọng trong
nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Nhằm ñáp ứng nhu cầu của khách hàng và phục vụ
tốt hơn, chi nhánh Eximbank Chợ Lớn ñã không ngừng cải tiến phong cách làm
việc, nâng cao năng suất lao ñộng ñể phục vụ tốt hơn cho khách hàng, kết quả là
Ngân hàng ñã ñạt ñược nhiều thành công và mang lại những khoản thu nhập ñáng
kể. Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn ñã huy ñộng vốn dưới hình thức ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn qua các hình thức tiền gửi thanh toán, phát hành giấy tờ có giá (kỳ
phiếu, trái phiếu). ðồng thời, các loại hình tiền gửi cũng ña dạng, như: tiền gửi bậc
thang, tiền gửi với lãi suất lũy tiến, tiền gửi tiết kiệm linh hoạt,... tạo sự thuận tiện
lựa chọn cho khách hàng, nhất là khách hàng chưa dự tính chính xác ñược thời ñiểm
phải sử dụng tiền trong tương lai gần. Ngoài ra, công nghệ thẻ ñang phát triển
mạnh, ổn ñịnh và tiện ích, cùng với sự năng ñộng trong công việc tiếp thị thẻ ở các
cơ quan ban ngành, các công ty, doanh nghiệp và cả khối trường học, ñặc biệt là hệ
có giá
47.84 9.11% 0 0% 35.83 26,50% 0.49 0.03%
3. Theo kỳ hạn nợ
524.84 789.10 1,349.85 2,025.52
-Huy ñộng vốn
ngắn hạn
364.79 69.50% 505.21 64,02% 1,056.13 78.24% 1,662.22 82.06%
-Huy ñộng vốn
trung và dài hạn
160.05 30,50% 283.89 35,98% 293.72 21.76% 363.30 17,94%
4. Tốc ñộ tăng
trưởng tổng huy
ñộng vốn so với
năm trước
+ 50,35% + 71,06% +50,06%
(Nguồn: Bảng Cân ñối Kế Toán của Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn)
Qua bảng 2.1, cho thấy nguồn vốn huy ñộng của chi nhánh có sự tăng trưởng
trong 04 năm và tốc ñộ tăng trưởng tương ñối ñều qua các năm. ðến 31/12/2007,
tổng nguồn vốn huy ñộng của chi nhánh ñạt 2,025.52 tỷ ñồng, tăng 675.67 tỷ ñồng so
với năm 2006 tương ñương ñạt tốc ñộ tăng trưởng là 50,06%. Trong ñó, vốn huy
ñộng VNð có tốc ñộ tăng trưởng cao và chiếm tỷ trọng tối thiểu qua 4 năm là 47%
trong tổng nguồn vốn huy ñộng tại chi nhánh; nguồn vốn huy ñộng chính của ngân
hàng là từ nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, thể hiện ở chỗ số dư tiền gởi tiết kiệm
28
chiếm ña số và ñạt 1,716.3 tỷ ñồng chiếm tỷ trọng 84,73%; tuy nhiên nếu phân theo
kỳ hạn nợ, thì nguồn vốn huy ñộng ngắn hạn ñạt 1,662.22 tỷ ñồng, chiếm 82,06%
trong khi ñó nguồn vốn huy ñộng trung và dài hạn chiếm tỷ trọng vẫn còn thấp
khoảng 17,94%. ðạt kết quả này chủ yếu là do: số lượng phòng giao dịch tại chi
nhánh quản lý có tăng qua từng năm do ñó ñịa bàn huy ñộng vốn ñược mở rộng thêm,
tăng trưởng cao trong thời gian qua.
Những tồn tại và khó khăn trong công tác huy ñộng vốn tại chi nhánh
Eximbank Chợ Lớn:
- Thị phần huy ñộng vốn của ngân hàng ngày càng bị thu hẹp: cùng với sự ñi
lên của nền kinh tế ñất nước, thị trường tài chính ngày càng phát triển theo hướng
hoàn thiện (hình thành ñầy ñủ các loại thị trường: thị trường tiền tệ, thị trường chứng
khoán, thị trường bảo hiểm, và các ñịnh chế tài chính phi ngân hàng,…). Chính vì lẽ
ñó mà các nhà ñầu tư có nhiều kênh ñể lựa chọn ñầu tư sao cho mang lại lợi ích kinh
tế cao nhất. Dẫn ñến vốn nhàn rỗi vào các ngân hàng cũng bị chi phối ñáng kể.
- Sự cạnh tranh không tích cực giữa các NHTM với nhau có tác ñộng ảnh
hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng và khả năng huy ñộng vốn của chi nhánh Eximbank
Chợ Lớn, bởi lẽ sự gia tăng lãi suất huy ñộng vốn, kéo theo lãi suất ñầu ra tăng, từ
ñó làm gia tăng mức ñộ tiềm ẩn rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng, và ảnh hưởng ñến
thu nhập trong hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh.
- Tỷ lệ nguồn vốn huy ñộng ngoại tệ còn thấp so với tổng nguồn vốn huy ñộng
tại chi nhánh, do ñó gây khó khăn cho chi nhánh trong việc ñẩy mạnh cho vay ngoại
tệ tài trợ nhập khẩu.
2.2.2. Tình hình cho vay
Hoạt ñộng cho vay là hoạt ñộng chủ yếu của ngân hàng, nó quyết ñịnh phần lớn
ñến hiệu quả kinh doanh và quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn trong hoạt ñộng
kinh doanh tiền tệ của ngân hàng. ðối với ngân hàng Eximbank Chi nhánh Chợ Lớn,
thực trạng hoạt ñộng này trong những năm qua ñược phản ánh bởi hệ thống các chỉ tiêu
phân tích sau:
30
2.2.2.1. Phân loại dư nợ theo loại tiền tệ
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ giai ñoạn 2004-2007
150
200
250
300
350
400
450
500
550
600
650
700
750
800
850
900
950
1000
1050
1100
1150
1200
1250
1300
1350
1400
1450
1500
1550
1600
Tốc ñộ tăng trưởng dư nợ tương ñối cao trung bình khoảng 81,99%, trong ñó
tốc ñộ tăng trưởng bằng VNð tương ñối ổn ñịnh, ngoại trừ năm 2006 so với năm
2005 tốc ñộ tăng trưởng tăng rất cao ñạt ñến 108,52, trong khi ñó tốc ñộ tăng trưởng
ngoại tệ lại giảm ñến 25,11%, ñiều này cho thấy dư nợ cho vay của khách hàng vay
bằng ngoại tệ có sự chuyển dịch qua vay VNð nên ñã dẫn ñến kết quả này.
2.2.2.2. Phân loại dư nợ theo kỳ hạn nợ
Mục ñích của việc phân loại này là giúp chúng ta thấy ñược cơ cấu tỷ trọng trong
việc ñầu tư cho vay ngắn hạn và trung dài hạn của chi nhánh so với tổng dư nợ qua các
năm. Kết quả ñầu tư tín dụng của chi nhánh Eximbank Chợ Lớn trong 4 năm qua như sau:
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn cho vay
ðơn vị tính: tỷ ñồng
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng