Phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Quảng Bình - Pdf 63

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN BẢO QUỐC

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 8.31.01.05

Đà Nẵng – 2020


Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. Võ Xuân Tiến

Phản biện 1: TS. LÊ BẢO
Phản biện 2: PGS.TS. TRƢƠNG TẤN QUÂN

Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 22 tháng 2 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

nghệ cao tại tỉnh Quảng Bình trong những giai đoạn tiếp theo.


2
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp công nghệ cao?
- Việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên thế giới và của
Việt Nam đang có những thành công và hạn chế nào? Vì sao?
- Tỉnh Quảng Bình cần phải lƣu ý đến những vấn đề gì để phát
triển nông nghiệp công nghệ cao phù hợp và mang lại hiệu quả cao?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công
nghệ cao tại tỉnh Quảng Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Các vấn đề phát triển nông nghiệp công nghệ cao
theo nghĩa rộng.
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Về thời gian: Trong giai đoạn từ 2014 – 2018. Các định hƣớng
và giải pháp đƣợc đề xuất có ý nghĩa trong những năm tiếp theo.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp và so sánh.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả để mô tả.
- Phƣơng pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp.
- Các phƣơng pháp khác …
6. Kết cấu của luận văn
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nông
nghiệp công nghệ cao.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại
tỉnh Quảng Bình.

hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững
trên cơ sở canh tác hữu cơ”.
d. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là một tổng thể các biện


4
pháp để nghiên cứu và áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất
nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao,
khắc phục được những yếu tố rủi ro của tự nhiên và hạn chế rủi ro
của thị trường trên cơ sở khai thác các nguồn lực hạn chế trong
nông nghiệp một cách hợp lý, đảm bảo vững chắc an ninh lương
thực, thực phẩm quốc gia cả hiện tại và lâu dài.
1.1.2. Đặc điểm của nông nghiệp công nghệ cao
- Nông nghiệp công nghệ cao có tính tập trung
- Ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu nhƣng trong nông
nghiệp công nghệ cao ruộng đất có thể thay thế đƣợc
- Đối tƣợng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao là cây trồng,
vật nuôi
- Nông nghiệp công nghệ cao liên quan chặt chẽ đến yếu tố
khoa học công nghệ
1.1.3. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp công nghệ cao
- Đóng góp về thị trƣờng.
- Góp phần tăng trƣởng nền kinh tế ổn định.
- Góp phần xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm an ninh lƣơng
thực.
- Góp phần phát triển nông thôn đẩy nhanh quá trình CNH HĐH.
- Góp phần hạn chế sự phá hoại của sâu bệnh; ứng phó với biến
đổi khí hậu; giảm công sức lao động, giảm thời gian nuôi trồng tăng
giá trị kinh tế.

- Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu sản xuất NNCNC
+ Tỷ trọng sản xuất của các ngành, các bộ phận ứng dụng CNC
trong kinh tế nông nghiệp.
+ Tỷ lệ giá trị sản xuất của chăn nuôi ứng dụng CNC trong sản
xuất nông nghiệp.


6
+ Tỷ lệ giá trị sản xuất của trồng trọt và các phân ngành ứng
dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp.
1.2.3. Gia tăng các yếu tố nguồn lực
Các nguồn lực trong nông nghiệp công nghệ cao gồm vốn, nhân
lực, đất đai, khoa học và công nghệ, các cơ sở sản xuất… Quy mô về
số lƣợng, chất lƣợng các nguồn lực đƣợc huy động có tính quyết
định đến tốc độ tăng trƣởng và phát triển nông nghiệp công nghệ
cao.
Khi gia tăng quy mô các nguồn lực nhƣ vốn, lao động, khoa học
công nghệ… nông nghiệp công nghệ cao sẽ tăng trƣởng theo chiều
rộng.
Tiêu chí đánh giá gia tăng các yếu tố nguồn lực
+ Tổng số vốn đầu tƣ và mức đầu tƣ trên diện tích canh tác
+ Lao động và chất lƣợng lao động qua các năm
+ Diện tích đất và tình hình sử dụng đất
+ Gia tăng của cơ sở vật chất trong nông nghiệp
1.2.4. Các hình thức liên kết kinh tế tiến bộ
Liên kết kinh tế trong nông nghiệp công nghệ cao là sự hợp tác
của các đối tác trên chuỗi giá trị để đƣa nông sản từ nơi sản xuất, chế
biến đến nơi tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận
từ sự liên kết này.
Liên kết trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cũng giống

các yếu tố thiên tai bất thƣờng.
Việc áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản suất
nông nghiệp sẽ làm cho sản xuất nông nghiệp có độ thâm canh cao.
Kết hợp với kinh nghiệm sẵn có, việc áp dụng công nghệ cao trong
sản xuất góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời nông dân.
1.2.6. Gia tăng kết quả sản xuất của nông nghiệp công nghệ
cao


8
Kết quả sản xuất nông nghiệp công nghệ cao là những gì mà
nông nghiệp công nghệ cao đạt đƣợc sau một chu kỳ sản xuất nhất
định, đƣợc thể hiện bằng số lƣợng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị
sản xuất.
Kết quả sản xuất nông nghiệp công nghệ cao thể hiện sự phối
kết hợp yếu tố nguồn lực, các yếu tố sản xuất. Nó thể hiện sự lớn
mạnh quy mô về vốn, lao động, trang thiết bị, công nghệ…
- Tiêu chí đánh giá gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao
+ Số lƣợng và giá trị sản lƣợng của từng năm.
+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản lƣợng qua các năm.
+ Sản phẩm hàng hoá và giá trị sản phẩm hàng hoá qua các năm
+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản phẩm hàng hoá, giá trị sản
phẩm hàng hoá qua các năm.
+ Đóng góp cho ngân sách Nhà nƣớc.
+ Thu nhập của ngƣời lao động qua các năm và mức tăng, tốc
độ tăng thu nhập của ngƣời lao động.
+ Tích luỹ của các cơ sở sản xuất NNCNC qua các năm.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

- Tài nguyên đất
- Tài nguyên nước
2.1.2. Đặc điểm xã hội
a. Dân số, mật độ dân số:
Dân số Quảng Bình năm 2018 có 887.595 ngƣời. Dân cƣ phân
bố không đồng đều số dân sống ở nông thôn là 711.733 ngƣời chiếm
80,19% và số dân sống ở thành thị là 173.801 ngƣời chiếm 19,81%.
Mật độ dân số bình quân toàn tỉnh là 111 ngƣời/km2.


10
b. Lao động:
Lao động nam chiếm 50,52%, lao động nữ chiếm 49,48%; lao
động ở khu vực thành thị chiếm 19,74%, khu vực nông thôn chiếm
80,26%.
c. Dân trí
Lao động qua đào tạo khu vực thành thị đạt 47,0% và khu vực
nông thôn là 18,4%; lao động qua đào tạo nam giới đạt 27% và nữ
giới đạt 21,1%.
d. Truyền thống, tập quán
Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cây trồng vật nuôi vào
sản xuất vẫn chƣa đƣợc quan tâm nhiều...
2.1.3. Đặc điểm kinh tế
a. Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh năm 2018 đạt 33.259,8 tỷ
đồng, trong đó tổng sản phẩm của khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ
sản đạt 6.248,2 tỷ đồng; công nghiệp và xây dựng đạt 7.965,2 triệu
đồng; thƣơng mại dịch vụ cao nhất đạt 18.113,3 tỷ đồng.
b. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng giảm tỷ trọng nông

mô diện tích canh tác thì manh mún, nhỏ lẻ nên việc ứng dụng công
nghệ cao trong các trang trại còn gặp nhiều khó khăn.
c. Doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao
Cũng giống nhƣ các trang trại nông nghiệp công nghệ cao, thì
hiện nay Quảng Bình cũng có rất ít doanh nghiệp nông nghiệp hoạt
động theo hƣớng công nghệ cao.


12
Bảng 2.10. Số doanh nghiệp CNC phân theo loại hình doanh nghiệp

ĐVT: Doanh nghiệp
Tổng số

Doanh nghiệp công nghệ cao

doanh
nghiệp

DN

nông

Nhà

nghiệp

nƣớc

Tổng số

nƣớc ngoài
0

(Nguồn: Tổng cục thống kê tỉnh Quảng Bình 2018)
Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và khu
nông nghiệp công nghệ cao thì đến hiện tại Quảng Bình chƣa có.
Trong thời gian tới, đây là ƣu tiên hàng đầu của Quảng Bình để hình
thành các vùng nông nghiệp công nghệ cao và khu nông nghiệp công
nghệ cao.
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng
công nghệ cao
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng công nghệ
cao đã và đang là mục tiêu quan trọng mà tỉnh Quảng Bình đang
phấn đấu.
- Chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt
- Chuyển dịch cơ cấu trong ngành chăn nuôi
- Chuyển dịch cơ cấu trong ngành lâm nghiệp


13
- Chuyển dịch cơ cấu trong ngành thủy sản
- Công nghiệp chế biến, cơ giới hóa, bảo quản sau thu hoạch và
phát triển thị trƣờng
2.2.3. Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp công nghệ
cao
a. Đất đai
Ở Quảng Bình nguồn lực về đất đai của tỉnh tƣơng đối dồi dào
nhƣng chƣa phát huy hết tiềm năng để phát triển nông nghiệp công
nghệ cao.
Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Quảng Bình chủ yếu là đất nông


19,7

2015

521.208

98.508

18,9

2016

513.481

92.427

18,0

2017

513.334

105.233

20,5

2018

516.264

Ngân sách cấp trên phân bổ về chủ yếu đầu tƣ xây dựng các
công trình thuỷ lợi, nâng cấp các hồ đạp, kiên cố hoá kênh mƣơng,
hệ thống dẫn nƣớc.
2.2.4. Tình hình liên kết sản xuất trong sản xuất NNCNC
Ở Quảng Bình kinh tế hộ, chƣa hoặc rất ít liên kết giữa các
nông hộ với nhau để hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã để tăng
năng lực sản xuất.
Đối với kinh tế trang trại chƣa liên kết với các doanh nghiệp
cũng nhƣ các hộ nông dân trong quá trình sản xuất nông sản hàng
hoá.
Tổ hợp tác, hợp tác xã trong nông nghiệp công nghệ cao còn rất
ít nên không hỗ trợ liên kết nông dân mở rộng sản xuất nông sản
cũng nhƣ chƣa mang lại hiệu quả cao.
Nhìn chung, các cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đã
dần hình thành các mô hình liên kết, tuy nhiên những liên kết này
chƣa chặt chẽ do bản thân các điểm sản xuất NNCNC chƣa đủ năng
lực để thực hiện.
2.2.5. Tình hình áp dụng công nghệ trong sản xuất nông
nghiệp công nghệ cao
Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ đang đƣợc xem là
khâu then chốt tạo sự đột phá trong sản xuất nông nghiệp, góp phần
thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với
xây dựng nông thôn mới. Tại Quảng Bình, việc ứng dụng khoa học
kỹ thuật và công nghệ tập trung chủ yếu trong các ngành trồng trọt,
chăn nuôi… luôn đƣợc quan tâm và đạt đƣợc kết quả tích cực, góp
phần nâng cao giá trị nông sản và phát triển nông nghiệp bền vững.
Nhiều cá nhân, doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tƣ để xây dựng các hệ


16

17
- Số lƣợng cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong thời
gian qua đƣợc hình thành và tăng qua các năm.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng công nghệ
cao.
- Các nguồn lực cho nông nghiệp công nghệ cao từng bƣớc
đƣợc gia tăng và có sự khai thác hiệu quả.
- Các hình thức tổ chức liên kết trong nông nghiệp công nghệ
cao bƣớc đầu đƣợc hình thành, xuất hiện các cơ sở SXNN có quy mô
lớn.
- Các tiến bộ của khoa học - công nghệ trong nông nghiệp ngày
càng đƣợc áp dụng trên nhiều khâu sản xuất.
- Tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp công nghệ cao
tạo ra dần dần chiếm tỷ trọng lớn trong nông nghiệp.
2.3.2. Hạn chế
- Số cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao chƣa nhiều, lĩnh
vực hoạt động còn đơn giản, chƣa đa dạng.
- Chủ yếu chuyển dịch cơ cấu lao động, chƣa chú ý đến chuyển
dịch vốn, đất đai.
- Các nguồn lực đầu tƣ cho nông nghiệp công nghệ cao còn hạn
chế, kết cấu cơ sở hạ tầng chƣa đồng bộ.
- Thiếu áp dụng công nghệ cao mang tính tiên tiến nên chƣa tạo
ra đƣợc sự đột biến mạnh mẽ về năng suất chất lƣợng và hiệu quả
sản xuất.
- Chƣa có sự liên kết tiến bộ phù hợp cho các cơ sở sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao.
- Kết quả sản xuất NNCNC chƣa cao. Đời sống, thu nhập của
ngƣời dân, nhất là khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn.
2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế



19
b. Mục tiêu chủ yếu phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2011 - 2020.
Tốc độ tăng trƣởng về giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân
hàng năm đạt 5,7%. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đến năm
2020: Trồng trọt chiếm 51,3%, chăn nuôi 46,3%, dịch vụ 2,4%.
3.1.3 Quan điểm có tính định hƣớng khi xây dựng các giải
pháp.
- Phát triển nông nghiệp theo hƣớng ứng dụng công nghệ cao cả
chiều rộng lẫn chiều sâu.
- Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp và
các mô hình sản xuất rau, hoa quả và nuôi trồng thuỷ sản.
- Lựa chọn các dự án ƣu tiên trong mạng lƣới khu – trạm khu
NNCNC; từng bƣớc chuyển giao công nghệ và sản phẩm của các
khu, trạm NNCNC.
- Hình thành những vùng sản xuất cây con lớn có định hƣớng
thị trƣờng tiêu thụ, ổn định về mặt kỹ thuật, có sản phẩm đạt tiêu
chuẩn chất lƣợng và hiệu quả kinh tế cao, tạo đƣợc mô hình sản xuất
gắn kết chặt chẽ với tồn trữ, bảo quản, chế biến và tiếp thị đƣợc với
các trung tâm tiêu thụ trong và ngoài nƣớc.
- Đầu tƣ và mở rộng liên kết trong các lĩnh vực nghiên cứu và
ứng dụng khoa học công nghệ cho các đối tƣợng nghiên cứu trong và
ngoài nƣớc ở các khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
3.2.1. Phát triển các cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ
cao
- Hộ gia đình:
Khuyến khích nông hộ tăng tích luỹ vốn, kinh nghiệm, tích tụ

vệ rừng, kết hợp phát triển du lịch sinh thái.


21
- Vùng gò đồi: phát triển các loại cây trồng thích hợp với biến
đổi khí hậu vùng gò đồi nhƣ dƣa hấu, khoai lang Nhật Bản…
- Vùng đồng bằng: Có lợi thế để phát triển cả trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung với năng suất, chất lƣợng cao.
- Vùng cát ven biển: Phát triển rau màu theo hƣớng Vietgap; tập
trung chăn nuôi gia trại, trang trại (gà, lợn, trâu, bò,..), kết hợp với
trồng cỏ để làm thức ăn cho gia súc
3.2.3. Tăng cƣờng các nguồn lực trong nông nghiệp công
nghệ cao
a. Về nhân lực
Trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao, vấn đề phát triển
nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định. Nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề, xây dựng cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, các trang thiết
bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu. Có chính sách thu hút nhân tài.
b. Về nguồn vốn
Giải bài toán vốn đầu tƣ cho nông nghiệp là một trong những
mấu chốt để có thể đƣa việc tái cơ cấu nông nghiệp theo hƣớng nông
nghiệp công nghệ cao đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Ủy ban nhân dân
hỗ trợ, tạo điều kiện cho các đơn vị thực hiện dự án đƣợc vay vốn ƣu
đãi.
c. Về đất đai
Tiếp tục đẩy mạnh việc dồn điền đổi thửa ở các huyện, thị hình
thành nên các cánh đồng lớn, các vùng NNCNC; mở rộng diện tích
đất đai và thời gian thuê. Có chính sách thu hút các chƣơng trình, dự
án để đầu tƣ cơ sở hạ tầng nhằm khai thác tiềm năng ở các vùng đất
chƣa sử dụng.

hợp tác xã, tổ hợp tác, nông dân hàng năm theo hình thức hợp tác
công tƣ.
- Đối với doanh nghiệp, nông dân:


23
Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong quản lý
chất lƣợng sản phẩm nông nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp
có chất lƣợng, tính năng vƣợt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với
môi trƣờng và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
3.2.6. Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
- Chuyển giao, hƣớng dẫn áp dụng các kỹ thuật mới trong sản
xuất, chăn nuôi.
+ Đối với lĩnh vực trồng trọt: Hình thành các vùng chuyên canh
cây chủ lực theo đặc điểm của từng vùng sản xuất.
+ Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Đầu tƣ chăn nuôi tại các gia trại,
trang trại ứng dụng công nghệ cao.
+ Đối với lĩnh vực lâm nghiệp: tận dụng lợi thế diện tích đất
lâm nghiệp lớn để nâng cao hiệu quả và nguồn thu từ lâm nghiệp.
+ Đối với lĩnh vực thuỷ sản: Tận dụng tốt diện tích mặt nƣớc để
nuôi tôm thẻ chân trắng, các loài cá nhƣ có diêu hồng, cá vƣợc …
- Chú trọng đầu tƣ khoa học công nghệ vào công tác thu hoạch,
bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
3.2.7. Các giải pháp khác
3.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.3.1 Kết luận
NNCNC là nền nông nghiệp phát triển dựa trên việc ứng dụng
khoa học công nghệ hiện đại và đƣợc phát triển mạnh ở một số quốc
gia trên thế giới. Phát triển nền nông nghiệp theo hƣớng ứng dựng
công nghệ cao có tác dụng thay đổi bức tranh nông nghiệp của thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status