THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Ở CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG
I- MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT CHỦ YẾU Ở CÔNG TY ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY DOANH
NGHIỆP, PHÂN XƯỞNG, TỔ SẢN XUẤT
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
* Công ty cầu 7 Thăng Long là một đơn vị được thành lập từ năm 1954 trực
thuộc tổng cục Đường sắt (nay là liên hiệp đường sắt Việt Nam). Trải qua 46 năm,
công ty đã thay đổi nhiều phiên hiệu như : Đội cầu Kỳ Cùng, đội cầu 1, đội cầu
Trần Quốc Bình, Chi đội cầu 4, Công ty cầu 7, Xí nghiệp xây dựng cầu 7 và cuối
cùng là Công ty cầu 7 Thăng Long.
Từ năm 1954 đến năm 1974, Công ty đã xây dựng được 78 cầu các loại, khôi
phục được nhiều cầu trên các tuyến đường.
Năm 1974, Công ty chuyển về Hà Nội đóng tại thị trấn Nghĩa Tân - Từ Liêm -
Hà Nội. Là đơn vị đầu tiên của liên hiệp các xí nghiệp cầu Thăng Long với nhiệm
vụ là xây dựng cầu Thăng Long với các chuyên gia Liên Xô (cũ). Kết thúc cầu
Thăng Long, Công ty đã được nhà nước tặng thưởng 6 huân chưong lao động.
Từ năm 1985 đến nay, Công ty tiếp tục thi công và hoàn thiện được 20 cầu.
Đặc biệt là cầu Gianh, cầu Bến Thuỷ, cầu Đò Lèn - là những cầu lớn trên tuyến
đường 1A.
Sau 46 năm xây dựng và phát triển, công ty cầu 7 Thăng Long đã đạt được
nhiều thành tích to lớn và đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng:
- 1 huân chương lao động hạng nhất.
- 5 huân chương lao động hạng nhì.
- 10 huân chương lao động hạng ba.
- 1 huân chương kháng chiến hạng nhì.
- Năm 1999 Công ty đã được nhà nước phong tặng danh hiệu đơn vị anh
hùng.
* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty :
Chuyên xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng loại vừa
và nhỏ phục vụ ngành Giao thông vận tải.
Tổng chi phí: 66.813.600.000 đ
Mua sắm tài sản cố định: 8.000.000.000 đ
Lợi tức trước thuế: 2.066.400.000 đ
- Thực hiện tốt việc nộp ngân sách, nghĩa vụ với nhà nước.
- Tiếp cận thị trường, tìm đủ việc làm cho người lao động.
- Phấn đấu thu nhập bình quân 1.200.000đ/người/ tháng.
- Đổi mới thiết bị ,công nghệ thi công đi đôi với công tác đào tạo đội ngũ cán
bộ, tăng cường quản lý trên cơ sở ký kết các hợp đồng giữa Giám đốc và Đội
trưởng, áp dụng chế độ khoán thích hợp cho công trình cụ thể. Thi công các công
trình đảm bảo tiến độ, chất lượng, giá thành hạ, giữ được uy tín với khách hàng và
chiếm được ưu thế trên thị trường.
- Thu hồi vốn ứng với phần khối lượng hoàn thành năm 1999 và một số hạng
mục năm 2000.
- Làm tốt công tác đào tạo, nâng bậc và công tác bảo hộ lao động đảm bảo
kịp thời, đúng chế độ.
- Hoàn thành bàn giao các công trình:
1. Cầu Hiệp Đức - Quảng Nam.
2. Cầu Khánh Khê - Lạng Sơn.
3. Cầu Gành - Chánh Hoà.
4. Cầu Sông Thải _Hải Phòng.
5. Cầu Cộng Hoà - Quảng Ninh.
6. Cầu Đình Lập - Lạng Sơn.
7. Cầu Dần Xây- TP Hồ Chí Minh.
8. Các cầu nhỏ ở Bắc Cạn, Hà Tĩnh, Thanh Hoá.
- Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, có quy chế khen thưởng, và kỷ luật
đối với các đơn vị, cá nhân để khuyến khích sản xuất, động viên tinh thần cho
người lao động kịp thời và thích đáng.
- Hoàn thiện và ban hành các quy chế ứng với mô hình quản lý như:
+ Quy chế khoán.
+ Quy chế quản lý thiết bị.
Tình trạng kỹ
thuật
Nơi đặt thiết bị
Tốt Hư
hỏ
ng
phả
i sc
Chờ
than
h lý
I Máy phát điện
1 Máy phát điện 125 KVA Ba lan 01 x Quảng Ninh
2 Máy phát điện 105 KVA Đ.Đức 01 x Hà Nội
3 Máy phát điện 60 KVA L.Xô 02 xx Đội707-HN
4 Máy phát điện 75KVA T.Quốc 01 x Hải phòng
5 Máy phát điện 80 KVA Tiệp 02 xx Tuyên quang
II Máy nén khí
6 Máy nén khí điện
10/8
Rumani 01 x Lạng Sơn
7 Máy nén khí điện 5 m
3
/ph L.xô 01 x Khánh Khê
8 Máy nén khí 1m
3
/ph Đ.loan 01 x Hà nội
9 Máy nén khí Đông Phong T.quốc 04 xx xx Hà Nội
III Máy làm đất
10 Ủi T130 L.xô 02 x x Đội TCCG1-Hà
Nội
33 ô tô vận chuyển BT Nga, ý 02 xx Đội TCCG2 - Hà
Nội
V Thiết bị đóng cọc
34 Giá bún đóng cọc 7135 T.quốc 01 x Hải phòng
35 Giá búa DJ 2,5 cải tiến T.quốc 01 x Khánh khê
36 Giá búa DJG 2,5 T.quốc 01 x Tuyên quang
37 Giá búa 2,5 tấn V.nam Đội 707 - Hà
Nội
38 Giá búa 1,8 tấn T.quốc 02 x x Cầu chánh Hoà
39 Quả búa D40 T.quốc 01 x Quảng ninh
40 Quả búa CII 79 L.xô 01 x Lạng Sơn
41 Quả búa CII 78 L.xô 01 x Đội TCCG1-Hà
Nội
VI Máy bơm nước
42 Máy bơm nước EBARA Nhật 02 xx Lạng sơn-Hà
Nội
43 Máy bơm nước 30KW Nhật 01 Hải phòng
44 Máy bơm điện 3pha Việt
Nam
02 xx Hà Nội
45 Máy bơm nước 150m
2
/h Nhật 01 x Đội 707-Hà Nội
46 Máy bơm nước 36m
3
/h Nhật 01 x Cầu Chánh hoà
VII Thiết bị nâng
47 Cẩu KC5363A L.xô 01 x Tuyên quang
48 Cẩu KC5363B L.xô 01 x Đông anh
và kho của các đội sản xuất tương đối tốt, dược sắp xếp một cách khoa học thuận
tiện cho việc tìm kiếm và vận chuyển mau chóng. Căn cứ vào bản thiết kế kỹ thuật
cho từng hạng mục công trình, phòng vật tư thiết bị lên kế hoạch mua sắm chính
xác theo định mức. Trong cơ chế thị trường hiện nay nguồn vật tư tương đối dễ
mua, vì thế công ty không dự trữ trong kho nhiều vừa mất chi phí bảo quản lại vừa
đọng vốn. Nguyên vật liệu mua tới đâu, xuất thẳng vào công trường tới đó theo
đúng chủng loại yêu cầu. Khi đưa vào sử dụng đều có giám sát kỹ thuật bên A
kiểm tra xem có đảm bảo chất lượng hay không. Phòng vật tư thiết bị có trách
nhiệm quán xuyến chung cho toàn công ty mua sắm vật tư cho các công trình, công
trình nào có nhu cầu thì tiếp liệu viên của phòng sẽ mua đúng chủng loại và có
trách nhiệm giao vật tư tại công trình, không phải xuất từ kho của công ty .
Ngoài ra còn có vật liệu luân chuyển, có nghĩa là vật liệu này được phân bổ
dần, hết công trình này sẽ thu hồi lại rầi chuyển sang công trình khác theo khấu
hao cụ thể như: Thanh vạn năng, cọc ván thép, tà vạt các loại...
Đối với một đơn vị làm cầu thì nguồn nhiên nguyên liệu là rất quan trọng, chi
phí của nó rất lớn được tính vào giá thành. Vì thế muốn giá thành hạ thì đòi hỏi
phải mua sắm nguyên vật liệu thật chính xác và phân phối vào công trình kịp thời.
d. Đặc điểm về lao động:
Để đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh , công ty đã từng bước ổ địng đội
ngũ cán bộ kỹ thuật, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề.
Qua thực tế sản xuất và được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế , một đội ngũ
cán bộ mói có năng lực đã trưởng thành.
Theo số liệu đến hết ngày 31/12/1999 tổng số CBCNV toàn công ty có 815
người (trong đó nữ là 194 người chiếm 23,8% tổng số CBCNV):
* Số lao động gián tiếp là 208 người chiếm 25,5% tổng ssố CBCNV, trong đó
số lao động quản lý là 32 người chiếm 3,93%.
Về trình độ chuyên môn:
- Cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng là 96 người (chiếm 11,8%)
- Cán bộ trung cấp là 35 người (chiếm 4,3%)
- Công nhân kỹ thuật là 518 người
Tên đội SX Số LĐ trực tiếp Bậc thợ
Bình quân
bậc thợ
7/7 6/7 5/7 4/7 3/7 2/7
701 67 2 8 9 16 25 7 3,9/7
702 69 3 6 7 19 26 8 3,8/7
703 56 1 9 13 25 - 8 4,3/7
704 59 2 8 11 30 8 - 4,4/7
705 84 3 11 19 44 - 7 4,4/7
706 56 2 6 15 18 15 - 4,3/7
707 61 1 8 19 - 25 8 4/7
Bê tông 82 3 7 12 29 22 9 3,9/7
TCCG 1 39 2 5 10 8 6 8 4,1/7
TCCG 2 34 1 6 9 7 2 9 4,1/7
Cộng 607 20 74 124 196 129 64 4,1/7
Công ty đã có cơ chế khuyến khích hợp lý với mọi đơn vị , đối tượng trong và
nhoài công ty để cùng tham gia tìm việc làm, đảm bảo công ăn việc làm cho
CBCNV. Quan hệ với các Bộ, ngành và sở GTVT, các ban quản lý công trình các
địa phương để đấu thầu và tìm đủ việc làm năm 2000 và gối đầu năm 2001.
Thu nhập bình quân từ 1.000.000 - 1.100.000 đ/người/tháng, tốc độ tăng thu
nhập bình quân so với lưong cơ bản từ 2,5 đến 3 lần.
* Về công tác tuyển dụng lao động và hợp đồng lao động, công ty quy định:
Các đơn vị trực thuộc công ty được phép sử dụng người lao động đã giao kết
hợp đồng lao động với công ty và được công ty điều động về làm tại đơn vị.
Nghiêm cấm việc sử dụng người lao động chưa giao kết hợp đồng lao động với
công ty hoặc dưới bất kỳ hình thức nào hoặc sử dụng lao động trái với điều khoản
đã giao kết trong hợp đồng lao động.
Hàng tháng các đơn vị trực thuộc phải báo cáo về phòng TC - LĐ - TL công
ty về tình hình lao động của đơn vị mình.
Trường hợp nhân lực của đơn vị mình không đáp ứng được yêu cầu của công
cơ chế mới đòi hỏi công ty phải tự chủ động trong sản xuất kinh doanh :Tự tìm
kiếm nguồn hàng, tự mua sắm máy móc thiết bị và các nguyên vật liệu phục vụ cho
sản xuất và tự tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra công ty còn tích cực thu thập thông tin
về thị trường một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời để có những thủ pháp cạnh tranh
đối với từng đối thủ và đưa ra những chính sách giao tiếp khuyếch trương có tính
khả thi cao,bảo đảm việc thực hiện mục tiêu cho công ty.
II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG
TY CẦU 7 THĂNG LONG
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đó là các bộ phận lao động quản
lý chuyên môn hoá với trách nhiệm có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, cùng tham
gia điều hành quản lý sản xuất.
Để đảm bảo cho bộ máy quản lý có hiệu quả đòi hỏi Giám đốc phải căn cứ
vào trình độ chuyên môn , năng lực cũng như nhiệm vụ SXKD được giao, để phân
công lao động quản lý cho phù hợp. Có như vậy mới mong tiết kiệm được chi phí
quản lý, nâng cao hiẹu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
Trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh , cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
công ty cầu 7 Thăng Long được xây dựng như sau:
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG
GI M Á ĐỐC
Trợ lý giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng H nh chính à
Y tế
Phòng
Tổ chức Lao động Tiền lương
Phòng Kinh tế
Kế hoạch
Phòng
+Duyệt công, tiền lương, sản phẩm, khoán gọn công trình theo kết quả sản
xuất .
+ Lập báo cáo tổng hợp thực hiện các định mức lao động, lượng sản phẩm
hàng quý, năm báo cáo công ty.
+ Hướng dẫn các phòng ban, đội ghi chép, phản ánh số liệu ban đầu về năng
suất lao động, sử dụng lao động theo mẫu quy định.
+ Lập báo cáo về lao động, tiền lương tháng, quý, năm trong toàn công ty, gửi
lên tổng công ty và các cơ quan có liên quan.
+ Duyệt công, lương, ăn giữa ca trong toàn công ty.
- Một cán bộ làm công tác đào tạo có nhiệm vụ
+ Theo dõi về nghiệp vụ đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, kế hoạch xin kinh phí
đào tạo, kèm cặp, nâng bậc công nhân kỹ thuật hanggf năm.
+Tổ chức thi nâng bậc theo kế hoạch được duyệt.
+Triển khai các chỉ tiêu chọn CBCNV đi thực tế ở các địa phương
+ Triển khai kế hoạch luyện tay nghề, thi thợ giỏi, đào tạo, phát triển thợ giỏi
đều đặn cho các nghề sản xuất chủ yếu.
- Một cán bộ quản lý, lưu trữ hồ sơ có nhiệm vụ:
+ Quản lý toàn bộ hồ sơ CBCNV của công ty.
+ Định kỳ bổ xung hồ sơ, ghi chép nhận xét đầy đủ, chính xác ( kể cả khen
thưởng, kỷ luật ghi lưu vào hồ sơ).
+ Theo dõi lưu trữ công văn, tài liệu của phòng.
- Một cán bộ bảo hiểm xã hội có nhiệm vụ:
+ Giải quyết các chế độ về hưu, mất sức, thai sản, tử tuất, các chế độ bồi
dưỡng ca ba, độc hại, chính sách thương binh - xã hội...
-Biểu 5-
STT Chức danh-Bộ phận
Số
người
Trình độ Thâm niên CT(năm)
ĐH TC S
trách công tác: Kế hoạch tác nghiệp các đội, điều độ sản xuất, thông tin kịp thời và
định kỳ tình hình sản xuất của công ty.
- Tổ kinh tế - kế hoạch:
+ Bộ phận hợp đồng kinh tế : Dự thảo hợp đồng kinh tế tại công ty với tư
cách là người bán (người sản xuất ) theo dõi viêc thực hiện. Giải quyết các thủ tục
nhận hàng, xuất hàng, báo hàng, báo giá, giao dịch thực hiện hợp đồng. Giao dịch,
tham gia khảo sát mặt hàng. Lập dự toán công trình, tham gia quyết toán công
trình,.
+ Bộ phận giá: Xây dựng giá bán sản phẩm, lao vụ. Lập kế hoạch giá thành,
dự toán chi phí sản xuất .Tham gia phân tích hoạt động kinh tế .
+ Bộ phận kế hoạch: Tổ chức lập kế hoạch tổng hợp (kế hoạch sản xuất -kỹ
thuật) . Lập kế hoạch sản xuất , tiêu thụ sản phẩm dài hạn và ngắn hạn của công ty,
lập kế hoạch vật tư và đơn hàng vật tư nhập, tham gia phân tích hoạt động kinh tế .
+ Bộ phận XDCB: dự thảo hợp đồng kinh tế về XDCB; lập dự toán công
trình; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện, tham gia quyết toán công trình.
+ Bộ phận thống kê : Lập báo cáo ước tính và thực tế tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất tháng, quý, năm của công ty, tham gia phân tích hoạt động kinh tế .
- Tổ điều độ sản xuất :
+ Lập kế hoạch sản xuất cho các đội.
+ Điều độ tổng hợp, đồng bộ sản phẩm và kế hoạch.
+ Thông tin sản xuất định kỳ.
+ Phụ trách các đội sản xuất.
Các nhiệm vụ cơ bản của điều độ viên:
- Tích cực chủ động đôn đốc các đơn vị hoàn thànhnhiệm vụ được giao theo
tiến độ.
- Kịp thời phát hiện các khó khăn vướng mắc, mất cân đối trong sản xuất để
đề xuất biện pháp và khắc phục kịp thời.
- Giao và đôn đốc thực hiện lệnh sản xuất
- Đề xuất với trưởng phòng mức hoàn thành nhiệm vụ sản xuất của đội do
mình phụ trách, chịu trách nhiệm về tình hình thực hiện kế hoạch của các đội sản
- Ba cử nhân chuyên ngành: Kinh tế , luật làm công tác thống kê kế hoạch,
hợp đồng kinh tế , điều độ tổng hợp.
Tỷ lệ cán bộ có bằng Đại học là 7/8 (87,5%) đảm bảo trình độ, đúng chuyên
ngành..
Qua phân tích ở trên cho thấy phòng kinh tế - kế hoạch đã có sự phân công và
kiêm nhiệm công việc, do vậy phòng luôn hoàn thành nhiệm vụ đề ra. Tuy nhiên ta
vẫn thấy có sự bất hợp lý sau: Công tác xây dựng cơ bản là một công việc quan
trọng và phức tạp mà lại giao cho một đồng chí có trình độ trung cấp đảm nhiệm.
Do vậy nên tạo điều kiện để cho đồng chí này đi học nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ.
Tóm lại để hoàn thiện thì biên chế và nhiệm vụ của phòng kinh tế - kế hoạch
phải có sự thay đổi sao cho đạt hiệu quả nhất.
c. Cơ cấu tổ chức phòng Vật tư - Thiết bị:
Phòng gồm 8 CBCNV trong đó :
- Trưởng phòng:
Là kỹ sư xây dựng, quản lý điều hành mọi hoạt động của phòng về vật tư và
máy móc thiết bị. Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng vật tư, máy móc thiết
bị khi mua về cũng như khi xuất đến các công trình.
- Tổ tiếp liệu có nhiệm vụ: Cung ứng vật tư đầy đủ đến tận chân công trình,
đảm bảo các quy định về tài chính, hàng hoá thanh toán và nhập kho gọn.
- Tổ thiết bị có nhiệm vụ cung ứng đầy đủ kịp thời máy móc thiết bị cho công
trình khi có yêu cầu; phải luôn nắm bắt được hiện trạng máy móc của công ty.
-Tổ kho có nhiệm vụ: Bảo quản toàn bộ vật tư, phụ tùng, sản phẩm trong
kho; Tổ chức sắp xếp, bảo quản hàng hoá trong kho, phát hiện những mất mát hư
hỏng về vật tư, hàng hóa thuộc kho mình quản lý. Chấp hành đầy đủ những quy
định về nhập, xuất hàng hoá, báo cáo tồn kho hàng tháng và kiểm kê định kỳ.
- Biểu 7 -
STT Chức danh-Bộ phận Số
người
Trình độ Thâm niên CT(năm)
séc nếu khách hàng mua sản phẩm trả bằng séc... Cuối tháng tiến hành lập báo cáo
và nộp cho kế toán tổng hợp nhật ký chứng từ số 1,2; Bảng kê số 1,2, nhật ký
chứng từ số 4.
- Một kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Tiến hành tính tiền lương và bảo
hiểm xã hội phải trả cho CBCNV toàn công ty , cuối tháng lập bảng phân bổ số 1.
- Một kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ: Theo gõi tài khoản 152,153,
hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ- dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song
song. Cuối tháng tập hợp số liệu và căn cứ vào các chứng từ liên quan lập bảng kê
số 3, bảng phân bổ số 2, chuyển toàn bộ phiếu xuất kho cho bộ phận kế toán tập
hợp chi phi sản xuất và tính giá thành.
- Một kế toán phụ trách các đội sản xuất : Hàng ngày các kế toán đội cập
nhật chứng từ và cuối tháng báo cáo về phòng tài chính kế toán của công ty, kế
toán thanh toán lập báo cáo và nộp cho kế toán tổng hợp để tiến hành tính giá
thành sản phẩm.
- Một thủ quỹ làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt. Tiến hành ghi sổ cuối ngày, đối
chiếu sổ của thủ quỹ với thu, chi tiền mặt của kế toán quỹ.
- Biểu 8-
ST
T
Chức danh-Bộ phận Số Trình độ Thâm niên CT(năm)
người ĐH TC SC <10 10-20 >20
1 Trưởng phòng(KTtrưởng) 1 1 - - - - 1
2 Phó phòng 1 1 - - - - 1
3 Kế toán thanh toán 1 1 - - - - -
4 KT tiền lương+BHXH 1 1 - - - 1 -
5 Kế toán vật liệu 1 - 1 - - 1 -
6 KTphụ trách các độiSX 1 1 - - - 1 -
7 Thủ quỹ 1 - 1 - - - 1
Cộng 7 5 2 - - 4 3
Phòng có 5 người có trình độ Đại học ( 71,43%) và 2 người có trình độ trung
3 Cán bộ kỹ thuật 8 8 - - 2 2 4
Cộng 11 11 - - 2 2 7
Vói một công trình xây dựng thì công tác kỹ thuật thi công là một vấn đề
được quan tâm hàng đâu. Phòng có 13 CBCNV thì tất cả đều có trình độ đại học
với các chuyên ngành như: Xây dựng, giao thông, kiến trúc.
Xét về trình độ chuyên môn nghiệp vụ : Một đồng chí trưởng phòngphụ trách
chung. Một đồng chí phó phòng phụ trách kỹ thuật, máy móc, chất lượng công
trình và một đồng chí phó phòng phụ tách công tác kỹ thuật trực tiếp tại các công
trình. 10 cán bộ kỹ thuật làm việc tại phòng được phân công làm các nhiệm vụ phù
hợp với khả năng và trình độ của từng người.
Như vậy xét về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ trong phòng là
đảm bảo cho công việc và việc phân công nhiệm vụ trong phòng như vậy là hợp lý.
g. Cơ cấu tổ chức phòng Hành chính - Y tế:
Phòng gồm 15 CBCNV, việc biên chế và phân công nhiệm vụ trong phòng
như sau:
- Biểu 10-
ST
T
Chức danh-Bộ phận Số
người
Trình độ Thâm niên CT(năm)
ĐH TC SC <10 10-20 >20
1 Trưởng phòng(Kiêm
chủ tịch công đoàn)
1 1 - - - - 1
2 Phó phòng 1 1 - - - - 1
3 Văn thư 1 - 1 - 1 - -
4 Đánh máy chữ 1 - 1 - 1 - -
5 nhân viên phục vụ 2 - - 2 - 2 -
6 Cấp dưỡng 2 - - 2 - - 2