PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO THU NHẬP - Pdf 63

PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO THU NHẬP
A. Giới thiệu chung về pháp luật thuế thu vào thu nhập:
1. Khái niệm pháp luật thuế thu vào thu nhập:
- Con người muốn tồn tại - phải tiến hành lao động – tạo ra thu nhập – có nghĩa vụ trích nộp một
phần thu nhập của mình vào ngân sách nhà nước
Nhà nước ngày càng quan tâm đến thuế điều tiết vào thu nhập vì 2 lý do sau::
- Kinh tế thị trường – phân hóa giàu nghèo – Nhằm điều tiết thu nhập để thực hiện công bằng xã
hội.
- Xu hướng toàn cầu hóa và để khuyến khích kinh tế thị trường – giảm thuế thu vào hàng hóa,
dịch vụ. Đề ổn định nguồn thu cho ngân sách cần quan tâm đến điều tiết vào thuế thu vào thu
nhập.
Trong quá trình lao động, con người tạo ra thu nhập dưới nhiều hình thức khác nhau tùy
thuộc vào tiêu chí phân loại. mục đích cảu việc phân loại thu nhập là cơ sở cho việc phân định
đối tượng chịu thuế của các sắc thuế khác nhau cũng như đặt ra cơ chế hành thu hiệu quả.
Khái niệm: Thuế thu vào thu nhập là những sắc thuế mà nhà nước sử dụng để điều
tiết một phần thu nhập của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước với mục đích
tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thực hiện công bằng xã hội.
Khái niệm pháp luật thuế thu vào thu nhập: Pháp luật thuế thu vào thu nhập là tổng
hợp các qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế của các cá nhân, tổ
chức có phát sinh thu nhập theo qui định của pháp luật.
Có 3 sắc thuế điều tiết vào thu nhập của các chủ thể có phát sinh thu nhập, tuy nhiên do sự
thay đổi về cách xác định thu nhập nên đến ngày 1/1/2009, chỉ còn 2 sắc thuế thu vào thu nhập:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (sau ngày 01/01/2009 đổi thành thuế thu nhập cá
nhân);
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất (hết hiệu lực sau ngày 01/01/2009).
2. Đặc điểm chung của pháp luật thuế thu vào thu nhập. có 3 đặc điểm cơ bản
a. Thuế thu vào thu nhập là loại thuế trực thu:
- Điều tiết một cách trực tiếp một phần thu nhập của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà
nước: người có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là người chịu thuế, người phải trả tiền thuế và trực

quan hệ điều tiết theo quốc tịch và theo lãnh thổ.
• Xác định khái niệm thu nhập chịu thuế: rất rộng và đa dạng tùy thuộc vào tiêu chí phân loại:
- Nếu căn cứ vào hoạt động làm phát sinh thu nhập thì thu nhập gồm:
- Nếu căn cứ vào một số tiêu chí khác thì thu nhập gồm:
+ Thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.
+ Thu nhập hợp pháp và thu nhập bất hợp pháp.
+ Thu nhập thực tế đã phát sinh và thu nhập tiềm năng.
+ Thu nhập nhà nước có thể kiểm soát và thu nhập mà nhà nước chưa thể kiểm soát được.
+ Thu nhập của tổ chức và thu nhập của cá nhân.
+ Thu nhập phát sinh trong nước và thu nhập phát sinh ở nước ngoài.
+ …
Trang - 2 2
 Chính vì tính chất đa dạng và phức tạp của thu nhập mà dưới góc độ pháp lý, pháp luật xác định
thu nhập chịu thuế là những khoản thu nhập hợp pháp, đã thực tế phát sinh, có tính phổ biến và
nằm trong giới hạn nhà nước có thể kiểm soát được.
 Xuất phát từ thực trạng của nền kinh tế xã hội và chính sách kinh tế mà quốc gia đó theo đuổi,
các quốc gia thường có những quy định không giống nhau về các khoản thu nhập chịu thuế, loại
thu nhập không thuộc diện chịu thuế, loại thu nhập tạm thời chưa thu thuế và thu nhập miễn
thuế.
c. Trong thuế thu vào thu nhập, mức độ điều tiết thường rất lớn và chế độ miễn, giảm thuế
rất linh hoạt.
3. Vai trò của thuế thu vào thu nhập:
a. Thuế thu vào thu nhập có vai trò điều tiết thu nhập xã hội.
b. Thuế thu vào thu nhập có vai trò thực hiện công bằng xã hội.
B. Nội dung cơ bản của pháp luật thuế thu vào thu nhập:
• Một số nội dung lưu ý trước khi nghiên cứu về từng sắc thuế thu vào thu
nhập cụ thể.
Theo quy định của pháp luật trước ngày 1/1/2009, việc động viên thuế đối với thu nhập của
các cá nhân, tổ chức được thực hiện thông qua 3 sắc thuế:
 Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có thực hiện hoạt động sản

- Việc xác định thu nhập là đối tượng chịu thuế của các sắc thuế khác nhau chưa phù hợp
với thông lệ quốc tế.
Theo lộ trình cải cách thuế và chương trình làm luật của Quốc hội, đến nay, Quốc hội đã
ban hành 2 đạo luật thuế thu nhập quan trọng:
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (thay thế hoàn toàn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
năm 2003 và một phần nội dung của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất năm 1994, sửa đổi
năm 2000).
- Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (thay thế hoàn toàn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người
có thu nhập cao năm 2001 – sửa đối năm 2004 và một phần nội dung của Luật thuế chuyển
quyền sử dụng đất năm 1994, sửa đổi năm 2000).
Trong lần ban hành mới này, nội dung đối mới quan trọng là:
- Các khoản thu nhập của tổ chức, kể cả thu nhập có được từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập của cá nhân, kể cả thu nhập có được từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân.
I. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp có lịch sử hình thành từ rất sớm được thể hiện thông qua
nhiều hình thức khác nhau. Ở Việt Nam, tiền thân của thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế lợi tức
được áp dụng vào trước những năm 90 của thế kỷ XX và áp dụng cho các cơ sở kinh tế ngoài
quốc doanh (các cơ sở kinh tế quốc doanh áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận). Từ năm 1990,
Quốc hội ban hành Luật thuế Lợi tức áp dụng thống nhất chung đối với tất cả các tổ chức, cá
nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Thuế lợi tức được thu dựa
trên cơ sở lợi nhuận thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế.
Khắc phục những hạn chế trên, ngày 10/5/1997, Quốc hội đã thông qua Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999.
Ngày 17/6/2003, Quốc hội đã thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi có hiệu
lực từ ngày 01/01/2004.
Ngày 3/6/2008 Quốc hội đã ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới (sau đây gọi là
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008) có hiệu lực kế từ ngày 01/01/2009.
Trang - 4 4

nghiệp là các doanh nghiệp và các tổ chức khác thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định . Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có
thể được phân chia thành 2 nhóm sau đây:
a. Các tổ chức là các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh
doanh hàng hóa dịch vụ bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam: Doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty nhà nước, nhóm công
ty.
1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008
Trang - 5 5
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh
nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Tại khoản 3 điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 quy định: Cơ sở thường trú
của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh
nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt
Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
a. Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu,
khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b. Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c. Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức,
cá nhân khác;
d. Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
e. Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên
doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh
nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại
Việt Nam.
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã: hợp tác xã, liên minh hợp tác xã và tổ hợp tác.
b. Nhóm các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã có
thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm Tổ chức kinh tế

nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển
nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập
các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không
xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản
thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
Đối chiếu với quy định về người nộp thuế, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 xác
định thu nhập chịu thuế dựa trên cả 2 mối quan hệ: mối quan hệ quốc tịch (nhà nước và công
dân) và mối quan hệ lãnh thổ (nhà nước và chủ quyền lãnh thổ quốc gia). Xem thêm khoản 2
điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghệp.
4. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tại điều 6 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 là dựa vào thu nhập tính thuế và
thuế suất theo công thức sau:
Số Thuế TNDN phải nộp
=
Thu nhập tính thuế
x
Thuế suất
Chúng ta sẽ lần lượt đi vào nghiên cứu những căn cứ cụ thể:
a) Thu nhập tính thuế: Theo quy định tại khoản 1 điều 6 Luật quy định: Thu nhập tính thuế trong
kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản
lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
a.1. Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế
=
Doanh thu
Trang - 7 7
-
Chi phí hợp lý được trừ
+
Thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam

Trang - 8 8
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
• Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý để được trừ khi tính doanh thu chịu
thuế của doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật.
• Các khoản thu nhập khác:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;
- Hoàn nhập các khoản dự phòng;
- Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được;
- Thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả
thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
Thu nhập tính thuế
=
Thu nhập chịu thuế
-
Thu nhập được miễn thuế
-
Các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước
a.2. Thu nhập tính thuế:
b) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
Để có mức thuế suất hợp lý, cần quan tâm đến 2 yếu tố sau:
- Tính hợp lý: vì đây là thuế trực thu nên người chịu thuế nhận thức rất rõ gánh nặng về thuế và
họ luôn tìm cách trốn thuế. Vì vậy, nếu mức thuế suất quá cao sẽ không khuyến khích cá nhân bỏ
vôn ra tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và luôn tìm cách trốn thuế.
- Tính công bằng: mức thuế suất phải áp dụng chung để điều tiết thu nhập thống nhất đối với tất
cả các cơ sở kinh doanh nhằm tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong và
ngoài nước trước sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện.
6. Nơi nộp thuế.
Mặc dù Luật Quản lý thuế đã quy định thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ thuế
đối với thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại điều 12 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
năm 2008 có bổ sung quy định về nơi nộp thuế. Theo đó, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế theo quy định sau đây:
- Nếu doanh nghiệp chỉ có trụ sở chính thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Trường hợp doanh nghiệp có các cơ sở kinh doanh ngoài phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực
truộc trung ương nơi doan nghiệp đặt trụ sở chính thì bên cạnh nộp thuế tại nơi có trụ sở chính
thì doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo một tỷ lệ nhất định trên chi phí tại
cơ quan thuế nơi đặt cơ sở kinh doanh.
II. Thuế thu nhập cá nhân.
Trang - 10 10
1. Khái niệm, đặc điểm thuế thu nhập cá nhân.
Để xác định thu nhập chịu thuế phải căn cứ rất nhiếu yếu tố khác nhau:
- Thu nhập bình quân của cộng đồng dân cư sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Qua đó, đối chiếu
nó với mức thu nhập thực tế của từng cá nhân để xác định thu nhập chịu thuế.
- Các khoản chi phí cần thiết để thỏa mãn những nhu cầu của con người về ăn, mặc, ở, đi lại… đặt
những nhu cầu đó trong mối quan hệ với giá cả của thị trường.
- Quan điểm điều tiết thu nhập của nhà nước qua mỗi thời kỳ lịch sử đặt trong mối quan hệ nội tại
thống nhất với những yếu tố trên.
Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân như sau: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế điều
tiết vào phần thu nhập hợp pháp của cá nhân có được theo quy định của pháp luật.
Đặc điểm cơ bản của thuế thu nhập cá nhân:
- Thứ nhất: Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân có thu nhập chịu thuế. không phân
biệt cá nhân đó có tư cách chủ thể, tức là độ tuổi hay xác định năng lực trách nhiệm pháp
luật…
- Thứ hai: : Mức độ điều tiết phần thu nhập cao là rất lớn theo mức thuế suất tỷ lệ lũy tiến từng
phần.

b) Cá nhân không cư trú: là nhóm cá nhân không thỏa mãn một trong hai điều kiện cần thiết để
xác định là cá nhân cư trú.
4. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú:
Số thuế
phải nộp
=
Thu nhập tính thuế
*
Thuế suất 5.1. Thu nhập tính thuế: theo quy định tại điều 21 Luật chia thành 2 nhóm:
a) Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập
chịu thuế theo quy định trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản
giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo tại được quy định
tại điều 19 và 20 Luật thuế thu nhập cá nhân.
b) Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế,
quà tặng là thu nhập chịu thuế được xác định theo phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối
với từng thu nhập cụ thể.
5.2. Thu nhập chịu thuế đối với từng khoản thu nhập.
a) Đối với thu nhập tính thuế từ kinh doanh (Điều 10)::
Thu nhập chịu thuế
=
Doanh thu
-
Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Trang - 12 12
Trong đó:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status