thực thi pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp - Pdf 26



~MỤC LỤC~
I.Mở đầu.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 có nhiều nét mới, tạo bước cải cách
ưu đãi thuế vừa bảo đảm môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút đầu tư vừa đảm
bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Để hiểu hơn về luật thuế này chúng ta
cùng đi vào bình luận các quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh
1
nghiệp theo quy định của Luật này. Đồng thời, tìm ra những giải pháp pháp lý
để thực thi tốt pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
II.Nội dung.
1.Pháp luật hiện hành về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đây là một loại thuế trực thu, chủ thể nộp thuế đồng thời là chủ thể chịu
thuể.
Chủ thể nộp thuế TNDN là các tổ chức kinh doanh có thu nhập chịu thuế.
Theo quy định tại Điều 2 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và được cụ
thể hóa tại Mục I phần A Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 thì
đối tượng nộp thuế bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật
doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nước, luật đầu tư, luật hợp tác xã nộp
TNDN đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế
phát sinh ngoài Việt Nam.
Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã tổ hợp tác ( riêng đối với hợp tác xã, tổ
hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản thì không phải nộp thuế TNDN).
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức thuộc lực lượng vũ trang
nhân dân, cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác trong
trường hợp có thu nhập (có lãi), có chênh lệch thu lớn hơn chi thì thuộc đối
tượng thu thuế TNDN.

+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký
kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm
quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường
xuyên thực hiện việc giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
+ Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp Tác xã.
3
+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
+ Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
*Để có thể xác định chính xác đối tượng nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp chúng ta cần hiểu rõ về khái niệm thu nhập chịu thuế. Theo đó bao
gồm : Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác; Thu nhập khác bao gồm từ thu
nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền
sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập và chuyển nhượng; cho thuê, thanh lý
tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vồn, bán ngoại tệ, thu khoản nợ khó
đòi nay đòi được, thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu
nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập
khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở ngoài Việt
Nam.
2.Đánh giá quy định của pháp luật về đối tượng nộp thuế.
Tại Việt Nam từ khi ra đời cho đến nay, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
về cơ bản đã dần hoàn thiện được những yêu cầu về lý cả về cấu trúc bên trong
lẫn hình thức biểu hiện bên ngoài. Bộ phận pháp luật về đối tượng nộp thuế đã
được quy định khá hoàn chỉnh nằm trong tổng thể cấu trúc hệ thống pháp luật
thuế thu nhập doanh nghiệp, các quy định về đối tượng nộp thuế đã phần nào
phản ánh đúng những nội dung yêu cầu của chính sách kinh tế- tài chính nói
chung và chính sách thuế nói riêng cũng như thể hiện được mục tiêu, định
hướng cơ bản trong chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Đảng. Tuy
nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều tranh luận về các nội dung của quy định về đối

tới doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam, có cơ sở thường trú tại
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status