Giáo trình Java
Bài 4: Bố trí các thành phần bên trong các đối tượng chứa
Bài học này sẽ hướng dẫn bạn cách quản lý việc bày trí mà Java Platform cung
cấp, cách sử dụng vị trí tuyệt đối.
1. Sử dụng Layout Managers
Phần này cung cấp các qui tắc tổng quan và chi tiết lệnh trong việc sử dụng việc
quản lý bố trí mà Java platform cung cấp.
a. Sử dụng Layout Managers
Sử dụng BorderLayout
Sau đây là một Applet cho thấy BorderLayout làm việc như thế nào.
setLayout(new BorderLayout());
setFont(new Font("Helvetica", Font.PLAIN, 14));
add("North", new Button("North"));
add("South", new Button("South"));
add("East", new Button("East"));
add("West", new Button("West"));
add("Center", new Button("Center"));
Quan trọng: khi thêm một thành phần vào một Container sử dụng BorderLayout,
bạn nên dùng phương thức add() hai thông số, và thông số thứ nhất phải là
"North", "South", "East", "West", hoặc "Center". Nếu bạn sử dụng phương thức
add()một thông số hay bạn không xác lập thông số thứ nhất thì thành phần đó sẽ
không hiển thị.
Theo mặc định, BorderLayout không đặt khoảng trống giữa các thành. Muốn
vậy, bạn phải xác lập nó bằng cách dùng cấu trúc sau:
public BorderLayout(int horizontalGap, int verticalGap)
Sử dụng CardLayout
Sau đây là một Applet cho thấy CardLayout làm việc như thế nào.
//Where instance variables are declared:
Panel cards;
final static String BUTTONPANEL = "Panel with Buttons";
}
return false;
}
Như đoạn mã trên, bạn có thể sử dụng phương thức show() của CardLayout để
xác lập thành phần hiển thị hiện tại. Thông số thứ nhất của phương thức show()
là Container mà CardLayout điều khiển. thông số thứ hai là chuỗi để xác định
thành phần hiển thị. Chuỗi này giống như chuỗi của thành phần thêm vào
Container.
Theo sau là tất cả các phương thức của CardLayout mà có thể cho phép chọn
một thành phần. cho mỗi phương thức, thông số thứ nhất Container cho
CardLayout là một Layout Manager.
public void first(Container parent)
public void next(Container parent)
public void previous(Container parent)
public void last(Container parent)
public void show(Container parent, String name)
Sử dụng FlowLayout
Sau đây là một Applet cho thấy FlowLayout hoạt động như thế nào.
setLayout(new FlowLayout());
setFont(new Font("Helvetica", Font.PLAIN, 14));
add(new Button("Button 1"));
add(new Button("2"));
add(new Button("Button 3"));
add(new Button("Long-Named Button 4"));
add(new Button("Button 5"));
Lớp FlowLayout có ba cấu trúc:
public FlowLayout()
public FlowLayout(int alignment)
public FlowLayout(int alignment,
int horizontalGap, int verticalGap)
//For each component to be added to this container:
//...Create the component...
//...Set instance variables in the GridBagConstraints instance...
gridbag.setConstraints(theComponent, c);
add(theComponent);
Bạn có thể sử dụng lại một đối tượng của GridBagConstraints cho nhiều thành
phần khác nhau, ngay cả khi các thành phần đó có sự ràng buộc khác nhau.
GridBagLayout rút ra một giá trị ràng buộc và không dùng lại
GridBagConstraints. Bạn phải cẩn thận, tuy nhiên, để khởi tạo lại giá trị của một
đối tượng GridBagConstraints làm giá trị mặc định khi cần thiết.
Bạn có thể xác lập các giá trị sau:
gridx, gridy
Xác định hàng và cột tại vị trí trên bên tái của thành phần. Hầu hết cột trên bên
tải có địc chỉ gridx=0, và hàng trên cùng có địa chỉ gridy=0. Sử dụng
GridBagConstraints.RELATIVE (giá trị mặc định) để xác định rằng thành phần
đó chỉ ở bên phải hay ở phía dưới.
gridwidth, gridheight
xác lập số cột hoặc số hàng trong vùng hiển thị của thành phần. những giá trị này
xác định số Cell mà thành phần sử dụng, không phải số Pixel nó sử dụng. Mặc
định là 1. Sử dụng GridBagConstraints.REMAINDER để xác định thành phần
đang ở hàng cuối cùng hay cột cuối cùng. Sử dụng
GridBagConstraints.RELATIVE để xác định bước kế tiếp của thaǹh phần là
hàng cuối hay cột cuối cùng.
fill
zyj1380781203 3
Giáo trình Java
Được sử dụng khi vùng hiển thị của thành phần lớn hơn kich thước thành phần
đòi hỏi để quyết định khi nào hoặc thay đổi kích thước như thế nào. các giá trị
thích hợp là GridBagConstraints.NONE (mặc định),
GridBagConstraints.HORIZONTAL, GridBagConstraints.VERTICAL và
setFont(new Font("Helvetica", Font.PLAIN, 14));
setLayout(gridbag);
c.fill = GridBagConstraints.BOTH;
c.weightx = 1.0;
makebutton("Button1", gridbag, c);
makebutton("Button2", gridbag, c);
makebutton("Button3", gridbag, c);
c.gridwidth = GridBagConstraints.REMAINDER; //end of row
makebutton("Button4", gridbag, c);
c.weightx = 0.0; //reset to the default
makebutton("Button5", gridbag, c); //another row
zyj1380781203 4
Giáo trình Java
c.gridwidth = GridBagConstraints.RELATIVE; //next to last in row
makebutton("Button6", gridbag, c);
c.gridwidth = GridBagConstraints.REMAINDER; //end of row
makebutton("Button7", gridbag, c);
c.gridwidth = 1; //reset to the default
c.gridheight = 2;
c.weighty = 1.0;
makebutton("Button8", gridbag, c);
c.weighty = 0.0; //reset to the default
c.gridwidth = GridBagConstraints.REMAINDER; //end of row
c.gridheight = 1; //reset to the default
makebutton("Button9", gridbag, c);
makebutton("Button10", gridbag, c);
}
2. Tạo một Custom Layout Manager
Thay vì sử dụng cách quản lý mà Java platform cung cấp, ta có thể viết một
Manager nếu có thể. Layout managers dể thay đổi kích thước của Container và
điều chỉnh hình dạng của các thành phần phụ thuộc vào Platform. Nó cùng có thể
được sử dụng lạ bới các Container va các chương trình khác. nếu Custom
Container sè không tái sử dụng, không thể thay đổi kích thước, và hoàn toàn có
thể điều khiển được các thông số phụ thuộc vào hệ thống như Font và hình dạng
các thành phần.
Ví dụ:
public class NoneWindow extends Frame {
. . .
private boolean laidOut = false;
private Button b1, b2, b3;
public NoneWindow() {
super();
setLayout(null);
setFont(new Font("Helvetica", Font.PLAIN, 14));
b1 = new Button("one");
add(b1);
b2 = new Button("two");
add(b2);
b3 = new Button("three");
add(b3);
}
public void paint(Graphics g) {
if (!laidOut) {
Insets insets = insets();
/*
* We're guaranteed that insets() will return a valid Insets
* if called from paint() -- it isn't valid when called from
* the constructor.
*
Để thay đổi kích thước của thành phần khi thành phần đó đang hiển thị,
xem bài toán tiếp theo.
Bài toán: Làm thế nào để thay đổi kích thước của một thành phần?
• Một khi thành phần đã hiển thị, bạn có thể thay đổi kích thước của nó
bằng phương thức resize(). Rồi bạn gọi phương thức validate() để
Container vè lại.
Bài toán: Thành phần đang có kích thước quá nhỏ.
• Thành phần đó có thực thi những phương thức preferredSize() và
minimumSize() hay không? Nếu vậy, nó có trả về giá trị đúng hay
không?
• Khi bạ dùng Layout manager, bạn có thể dùng không gian sẵn có hay
không?
Bài 5: Viết sự kiện Listeners
Trong bài học này sẽ trình bày một cách chi tiết để làm thế nào viết một sự kiện
listeners. Để hiểu phần này thì bạn phải có kiến thức về Event Handling.
1. Một vài ví dụ về Event-Handling
Các applets trong phần này sẽ minh hoạ cho các sự kiện và quá trình tiến hành
của sự kiện.
2. Tổng quan về Writing Event Listeners
Cung cấp thông tin cần thiết về tất cả các kiểu của sự kiện. Một trong những tiêu
đề trong phần này là trình bày cách làm sao để giảm bớt công sức và sự không
cần thiết của việc viết code cho chương trình bằng cách sử dụng các lớp trong để
thực thi các sự kiện.
Để có thể nắm bắt phần này một cách dễ dàng, xem như bạn đã có những kiến
thức cơ bản về các sự kiện listener trong phần Event Handling. Chẵng hạn như ta
có thể gắn một đa listeners vào nguồn của một đơn sự kiện. Nhưng quan trọng
hơn hết là các phương thức event-listener sẽ được xử lý một cách nhanh chóng.
Bởi vì tất cả các event-handling và các phương thức vẽ đều được thực hiện trong
cung một tiến trình.
zyj1380781203 7
focus, khả năng nhận biết ký tự được gõ tại bàn phím. Window events giúp để
nắm bắt những trạng thái căn bản nhất của bất kỳ Window nào, chẳng hạn như
Dialog hay một Frame.
Semantic events bao gồm action events, item events, và list selection events.
Hành động của mỗi semantic event có thể khác nhau do thành phần. Ví dụ như
một button có thể nắm bắt sự kiện khi người dùng kích chuột lên nó. Nhưng một
text field nắm bắt sự kiện khi người dùng nhấn Return.
Sử dụng Adapters and Inner Classes để nắm bắt các sự kiện
Phần này hướng dẫn bạn sử dụng các lớp adapters và inner để làm giảm bớt sự lộn xộn
trong đoạn mã của chương trình bạn.
Hầu hết các giao diện AWT listener, không như ActionListener, chứa nhiều hoặc một
phương thức. Ví dụ, giao diện MouseListener chứa năm phương thức:
mousePressed, mouseReleased, mouseEntered, mouseExited, và
mouseClicked. Dù là bạn chỉ quan tâm về nhấn chuột, nếu lớp bạn đang sử dụng thực
thi MouseListener thì bạn phải thực thi tất cả 5 phương thức.
Ví dụ :
//An example with cluttered but valid code.
zyj1380781203 8
Giáo trình Java
public class MyClass implements MouseListener {
...
someObject.addMouseListener(this);
...
/* Empty method definition. */
public void mousePressed(MouseEvent e) {
}
/* Empty method definition. */
public void mouseReleased(MouseEvent e) {
}
/* Empty method definition. */
một lớp inner -- một lớp nằm trong Aplet -- that extends the MouseAdapter class,
//An example of using an inner class.
public class MyClass extends Applet {
...
zyj1380781203 9
Giáo trình Java
someObject.addMouseListener(new MyAdapter());
...
class MyAdapter extends MouseAdapter {
public void mouseClicked(MouseEvent e) {
...//Event handler implementation goes here...
}
}
}
3. Hỗ trợ Listeners của các thành phần Swing
Có thể nói rằng loại của sự kiện một thành phần có thể được phân loại bằng cách
dựa vào loại của sự kiện listeners mà ta đăng ký trên thành phần đó. Ví dụ như
lớp Component định nghĩa nhýÞng phương thức listener nhý sau:
• addComponentListener
• addFocusListener
• addKeyListener
• addMouseListener
• addMouseMotionListener
Do vậy, mỗi thành phần hỗ trợ component, focus, key, mouse, và mouse-motion
listeners. Tuy nhiên, một thành phần khởi động những sự kiện mà listeners có
đắngky trên nó. Ví dụ, một mouse listener được đăng ký trên một thành phần
riêng biệt, nhưng thành phần ấy không có listeners khác, thì thành phần đó sẽ
khởi động chỉ mỗi sự kiện mouse events, không có các sự kiện component,
focus, key, or mouse-motion.
Listeners that All Swing Components Support
wind
ow
othe
r
button X X X
check box X X X
color chooser X
combo box X X
dialog X
editor pane X X
hyp
erli
nk
file chooser X
frame X
internal frame
inte
rnal
fra
me
list X
list
data
menu
men
u
menu item X X X
men
u
key
mo
del
cell
edit
or
text area X X
text field X X X
text pane X X
hyp
erli
nk
toggle button X X X
tree
tree
exp
ansi
on
tree
will
exp
and
tree
mo
del
tree
sele
ctio
Viết một Adjustment Listener
Các sự kiện Adjustment thông báo cho bạn biết sự thay đổi giá trị trong các thành phần.
Đối tượng Adjustable có một giá trị nguyên, và nó trả về các các sự kiện adjustment
bất cứ khi nào giá trị đó thay đổi. Chỉ có một lớp của AWT thực thi Adjustable là lớp
Scrollbar.
Có 5 loại sự kiện adjustment:
track
người sử dụng hoàn toàn thay đổi giá trị của thành phần.
unit increment, unit decrement
người sử dụng chỉ biểu thị sự thay đổi nhỏ về giá trị của thành phần.
block increment, block decrement
người sử dụng biểu thị sự thay đổi giá trị của thành phần với số lượng lớn.
Các phương thức sự kiện của Adjustment
Giao diện Adjustment Listener chứa một phương thức đơn, và vì thế nó không có lớp
mô phỏng tương ứng. Sau đây là phương thức đó:
void adjustmentValueChanged(AdjustmentEvent)
Được gọi bởi AWT vừa sau khi thay đổi giá trị của thành phần.
Ví dụ về Handling Adjustment Events
class ConversionPanel ... implements AdjustmentListener ... {
...
Scrollbar slider;
...
ConversionPanel(...) {
...
slider.addAdjustmentListener(this);
}
...
/** Respond to the slider. */
public void adjustmentValueChanged(AdjustmentEvent e) {
zyj1380781203 13
void componentShown(ComponentEvent)
được gọi bởi AWT sau khi thành phần xuất hiện bởi phương thức setVisible.
Ví dụ về Handling Component Events
public class ComponentEventDemo ... implements ComponentListener {
...
//where initialization occurs:
aFrame = new Frame("A Frame");
ComponentPanel p = new ComponentPanel(this);
aFrame.addComponentListener(this);
p.addComponentListener(this);
...
public void componentHidden(ComponentEvent e) {
displayMessage("componentHidden event from "
+ e.getComponent().getClass().getName());
}
public void componentMoved(ComponentEvent e) {
displayMessage("componentMoved event from "
+ e.getComponent().getClass().getName());
zyj1380781203 14