PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM SẢN KIÊN GIANG - Pdf 63

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM
SẢN KIÊN GIANG
3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TỈNH KIÊN GIANG
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Kiên Giang là một tỉnh ở biên giới phía Tây Nam của Việt Nam, thuộc Đồng
Bằng Sông Cửu Long. Tổng diện tích đất tự nhiên của Kiên Giang là 6.269 km
2
, trong
đó đất liền là 5.638 km
2
và hải đảo 631 km
2
(đảo lớn nhất là Phú Quốc 567 km
2
).
Kiên Giang có bờ biển dài 200 km với 63.290 km
2
ngư trường, tập trung khoảng
105 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 43 đảo có dân cư sinh sống.
- Phía Đông và Đông Nam giáp các Tỉnh của An Giang, Cần Thơ.
- Phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau.
- Phía Tây giáp vịnh Thái Lan.
- Phía Bắc giáp Campuchia với đường biên giới đất liền dài 56,8 km.
Kiên Giang tuy cách xa các trung tâm kinh tế của cả nước song có các điểm
thuận lợi sau: là nơi có khoảng cách tới các nước ASEAN tương đối ngắn, các nước này
đang có nhịp độ tăng trưởng kinh tế vào loại cao nhất thế giới; có khả năng phát triển
các cửa khẩu với Campuchia, tạo mối quan hệ với Thái Lan thông qua mạng lưới đường
bộ: là cửa ngõ ra biển của một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đến một số nước trên
thế giới.
Vị trí địa lý của tỉnh Kiên Giang rất thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế mở
cửa, hướng ngoại.

lượng lao động làm việc trong nền kinh tế là 832.859 người tăng bình quân hàng năm
2,84%. Lao động của ngành Nông - Lâm - Ngư vẫn còn chiếm tỉ lệ khá cao trong cơ
cấu lao động (chiếm 73,64%).
Hàng năm dân số đến tuổi lao động và nhu cầu giải quyết việc làm khá lớn ước
khoảng 45.000 người/năm.
Tỉnh đang tập trung các giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực
dồi dào trong Tỉnh:
- Khuyến khích đầu tư phát triển cao các ngành công nghiệp chế biến nông thủy sản
và du lịch để chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Tăng cường đào tạo nghề và công nhân kỹ thuật để cung ứng cho nhu cầu lao động
của cả ngành kinh tế và nhu cầu xuất khẩu lao động.
3.2 MỘT SỐ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM
SẢN KIÊN GIANG
3.2.1 Giới thiệu công ty
3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Nông Lâm Sản Kiên Giang
- Tên giao dịch: Kiengiang Agro-Forestry Products Joint-Stock Company.
- Tên viết tắt: KIGIFAC.
- Trụ sở chính: số 01 Ngô Thời Nhiệm-phường An Bình-TP Rạch Giá-Kiên Giang
- Tel: 077. 916983-864159.
- Fax: 077. 914299-910692.
- Email:
- Website: www.kigifac.com.vn
Công ty Nông Lâm Sản Kiên Giang là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở
Nông Nghiệp và PTNT Kiên Giang, được thành lập vào tháng 06/1976, lấy tên là Công
ty Chế Biến Nông Lâm Sản.
Ngày 22/12/1992 theo Quyết định số 760/UB-QĐ của UBND tỉnh Kiên Giang
đổi tên thành Công ty Lâm Sản Kiên Giang với chức năng chủ yếu là chế biến, sản xuất
các mặt hàng gỗ và trồng rừng nguyên liệu giấy, liên doanh với các công ty trong và
ngoài nước.

và hoàn thiện bê tông; lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng trong nhà; lắp đặt ống cấp nước,
thoát nước, bơm nước; lắp đặt hệ thống điều hòa không khí; lắp đặt các thiết bị xây
dựng khác; trang trí ngoại thất; trang trí nội thất và các hoạt động kinh doanh khác theo
pháp luật quy định.
Công ty với nhiều chức năng ngành nghề tuy nhiên hiện nay hoạt động chính là
xuất khẩu gạo và xây dựng, phát triển nông thôn. Trước đây, công ty có hoạt động trong
lĩnh vực nhập khẩu gỗ nhưng do làm ăn không có hiệu quả nên hiện nay, công ty tạm
ngưng hoạt động trong lĩnh vục này.
b. Nhiệm vụ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở
rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự bù đắp chi phí. Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước.
- Quản lý khai thác nguồn vốn, phục vụ cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, thực hiên tốt việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn
sản xuất kinh doanh.
- Mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương, trong và ngoài
tỉnh thuộc các thành phần kinh tế. Tăng cường hợp tác với nước ngoài. Phát huy vai trò
chủ đạo của thành phần kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào việc xuất khẩu hàng
nông sản sản xuất tại địa phương.
- Thực hiện phân phối lao động xã hội, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần,
bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên và toàn công ty.
- Tuân thủ pháp luật hạch toán và báo cáo kế hoạch trung thực theo quy định của
nhà nước.
3.2.2 Cơ cấu tổ chức
3.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ban Giám Đốc
Phòng KH-KD
Phòng TC-HC
Phòng KT-TV
Nhà máy chế biến gạo Rạch Sỏi

- Soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, tổ chức tốt các khâu đàm phán giao
dịch, ký kết và thanh lý các hợp đồng kinh tế đúng qui định.
- Nghiên cứu thị trường, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
 Phòng tổ chức hành chánh ( phòng TC – HC)
- Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của công ty và các đoàn thể.
Tuyển dụng, bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu của công ty.
- Quản lý tiền lương, tổ chức công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ
sức khỏe đời sống cho cán bộ toàn công ty.
- Nghiên cứu chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước ban hành.
 Phòng kế toán - tài vụ ( phòng KT – TV)
- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịp thời,
chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty(hợp đồng mua bán, các
khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế
đối với nhà nước). Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tài sản,
nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiện hành.
 Nhà máy chế biến gạo Rạch Sỏi
- Thực hiện nhiệm vụ mua bán, bảo quản, chế biến hàng hóa gồm: gạo, phụ phẩm từ
gạo theo quy định của công ty.
- Thực hiện đầy đủ các quy định về sản xuất kinh doanh và tiêu chuẩn định mức về
kinh tế kĩ thuật tiêu hao nguyên vật liệu.
- Hoạt động của nhà máy ở dạng chế độ hạch toán báo sổ, quản lý và tổ chức thực
hiện theo phân hiệu phải làm đúng quy định nội quy của công ty.
 Nhà máy chế biến gạo Mong Thọ, Mỹ Lâm
- Hai nhà máy này có cùng chức năng với nhà máy chế biến gạo Rạch Sỏi.
 Đội thi công cơ giới
- Thực hiện thi công xây dựng các công trình về giao thông nông thôn, thủy lợi, phát
triển kinh tế nông hộ, đào kênh mương theo kế hoạch.
- Hoạt động của đội thi công ở dưới dạng chế độ hạch toán báo sổ, quản lý và tổ
chức thực hiện theo phân hiệu phải làm đúng theo quy định nội quy của công ty.

- Tăng cường sự đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhân viên, phát huy
tinh thần dân chủ, sức sáng tạo, trí tuệ của người lao động, tạo nên sức mạnh thống nhất
từ Ban Giám Đốc công ty đến người lao động cùng nhau đưa doanh nghiệp phát triển đi
lên.
3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2004 – 2006
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (xem trang 30), ta
nhận thấy rằng tổng doanh thu của công ty tăng từ 233.343.318 ngàn đồng năm 2004
lên 612.570.278 ngàn đồng năm 2005, tức tăng 379.254.706 ngàn đồng, tương đương
162,5%. Sang năm 2006, tổng doanh thu tăng lên 998.758.943 ngàn đồng, vượt hơn
năm 2005 63,04%. Từ năm 2004 – 2006, tổng doanh thu tăng là do các nước Châu Á,
Châu Phi có nhu cầu nhập khẩu nhiều, đồng thời công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp
nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gạo như: tăng cường quảng cáo trên Internet, …
Tuy tổng doanh thu tăng cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiều
hướng tăng cao. Năm 2004, giá vốn hàng bán của công ty là 212.197.374 ngàn đồng,
tăng 356.464.511 ngàn đồng với tỷ lệ 164%. Đó là do giá nguyên liệu tăng nên giá vốn
hàng bán năm 2006 cũng tăng 361.021.288 ngàn đồng, tương đương với 63,48% so với
năm 2005. Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp cũng tăng, trong đó chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng cao. Năm
2005, chi phí bán hàng tăng 13.535.371 ngàn đồng, tương đương với 102,2% và năm
2006, chi phí này tiếp tục tăng 15.710.879 ngàn đồng, tương ứng với 58,65%. Tuy
nhiên thì sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa xuất khẩu của công ty được tiêu thụ
mạnh nên đẩy chi phí bán hàng lên cao.
Tốc độ tăng của chi phí cao, nhưng tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn nên lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng cao. Năm 2005, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
tăng 10.422.105 ngàn đồng, tương đương với 298,6% và năm 2006, lợi nhuận tiếp tục
tăng 9.054.677 ngàn đồng, với tỷ lệ là 65,08%.
Tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã góp phần làm cho lợi
nhuận chung của công ty tăng qua các năm.
Năm 2005, lợi nhuận trước thuế tăng so với 2004 với mức tuyệt đối 6.003.473
ngàn đồng tương đương với 279,2% và năm 2006, lợi nhuận tăng 3.053.473 ngàn đồng

401.821
9.054.677
1.097.183
4.879.918
-3.782.735
-3.097.950
-902.052
-2.195.898
3.076.044
861.292
2.214.752
2005/2004
Tỷ lệ (%)
162,5
168
107,6
102,2
-27,1
298,6
-64,7
211,5
791,7
241,5
239,1
244,06
169,5
169,5
169,5
Mức
379.226.960

8.920.095
2005
612.570.278
568.661.885
43.908.393
26.785.755
3.210.527
13.912.111
606.122
7.902.074
-7.295.952
5.614.398
2.917.580
2.696.818
9.312.977
2.607.634
6.705.343
2004
233.343.318
212.197.374
21.145.944
13.250.384
4.405.554
3.490.006
1.718.359
2.536.500
-818.141
1.644.167
860.352
783.815

-3.097.950
384.187.898
2005/2004
Tỷ lệ (%)
162,5
-64,7
241,5
161,4
Mức
379.226.960
-1.112.237
3.970.231
382.084.954
Năm
2006
998.758.943
1.703.305
2.516.448
1.002.978.696
2005
612.570.278
606.122
5.614.398
618.790.798
2004
233.343.318
1.718.359
1.644.167
236.705.844
Chỉ tiêu

- Đến năm 2006, tổng doanh thu của công ty lại tiếp tục tăng với mức tuyệt đối là
384.187.898 ngàn đồng, với tỷ lệ là 62,09%.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 1.097.183 ngàn đồng so với năm 2004,
tương đương với 181%.
+ Doanh thu từ hoạt động khác giảm 55,18% với mức tuyệt đối là 3.097.950
ngàn đồng so với năm 2005.
+ Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ lại tăng cao với mức
tuyệt đối là 386.188.665 ngàn đồng, tương ứng với 63,04%.
Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ góp phần chủ yếu làm cho
tổng doanh thu năm 2006 tăng so với năm 2005. Nhờ công ty tiếp tục duy trì mối quan
hệ làm ăn với thị trường truyền thống như: Philippine, Indonexia…, mặt khác cũng do
nhu cầu nhập khẩu gạo trên thế giới tăng cao đồng thời một số nước xuất khẩu gạo bị
giảm sản lượng do sâu bệnh hoành hành nên đã tạo điều kiện cho Việt Nam nói chung
và công ty nói riêng đẩy mạnh được hoạt động xuất khẩu của mình.
3.3.2 Phân tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá.
Trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và
kết thúc một vòng luân chuyển vốn được thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu. Do đó,
trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, đặc biệt là
tăng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ vì đây là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tái
sản xuất, trang trãi các chi phí. Tuy nhiên, để làm được điều đó các nhà quản lý cần
phải phân tích tình hình biến động của doanh thu theo mặt hàng việc làm này sẽ giúp
cho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình doanh thu của doanh nghiệp,
biết được mặt hàng nào có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thị trường,
mặt hàng nào có nguy cơ cạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp đem
lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Nông Lâm Sản là công ty có nhiều chức năng ngành nghề tuy
nhiên hiện nay, công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng gạo: 5% tấm,
10% tấm, 15% tấm, 25% tấm và tấm. Bên cạnh đó là xây dựng và phát triển nông thôn.

Chênh lệch
2006/2005
Tỷ lệ
(%)
118,9
8,52
45,9
44,47
-8,77
97,7
63,04
Số tiền
205.702.790
62.842
41.555.790
138.072.291
-2.994.928
3.762.184
386.160.919
2005/2004
Tỷ lệ
(%)
342,5
21,2
95,99
197,7
-16,3
59,5
162,2
Số tiền

0,12
14,78
50,68
5,56
0,63
100
Số tiền
172.941.746
737.478
90.516.410
310.435.547
34.119.083
3.847.760
612.598.024
2004
Tỷ trọng
(%)
16,75
0,26
19,79
44,69
17,48
1,03
100
Số tiền
39.075.680
608.160
46.183.646
104.279.076
40.785.754

90.516.410
310.435.547
34.119.083
608.750.264
Sản lượng (tấn)
42.586
189
23.269
85.543
10.781
162.368
2004
Doanh thu
39.075.680
608.160
46.183.646
104.279.076
40.785.754
230.923.316
Sản lượng (tấn)
10.040
160
12.071
29.259
13.682
65.212
Mặt hàng
1Gạo 5% tấm
2.Gạo 10% tấm
3.Gạo 15% tấm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status