bài thực tập Phân tích nguồn vốn của công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Bình Minh - Pdf 47

ĐẶT VẤN ĐỀ
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu của
một doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm chất
lượng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong đó quản lý
và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tới kết quả và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan trọng
quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Vốn còn là chìa khoá. Là điều kiện
hàng đầu của mọi qúa trình phát triển chính vì vậy các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường để có thể các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có một luợng vốn
nhất định. Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn
lưu động, dưới hình thái hiện vật nó biểu hiện là tài sản cố định và tài sản lưu động.
Từ nhận thức trên và trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn Xây
dựng và du lịch Bình Minh cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Bùi Thị Minh
Nguyệt em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích nguồn vốn của công ty Cổ phần tập
đoàn Xây dựng và du lịch Bình Minh và một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty”. Báo cáo thực tập dựa trên cơ sở phân
tích phân tích tính toán về sự biến động nguồn vốn, kết cấu nguồn vốn và sự phân
bổ nguồn vốn cho tài sản của công ty để đánh giá tính hợp lý về tỷ lệ các nguồn
vốn của công ty. Do kiến thức của bản thân còn tồn tại những hạn chế nhất định
nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Mong cô giúp đỡ thêm
để báo cáo thực tập của em được hoàn chỉnh, em xin chân thành cảm ơn!
1
I_ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG
VÀ DU LỊCH BÌNH MINH.
Qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần tập đoàn xây
dựng và du lịch Bình Minh đã được sự quan tâm và giúp đỡ của các cấp lãnh đạo từ
Trung Ương đến địa phương và sự đồng tình ủng hộ của nhân dân cùng với sự cố
gắng nỗ lực không ngừng vươn lên của lãnh đạo, cán bộ nhân viên. Công ty đã đạt
được nhiều thành tích trong quá trình xây dựng và hoạt động sản xuất kinh doanh,

• Xí nghiệp khai thác đá và chế biến vật liệu xây dựng.
Địa chỉ: Xóm Tôm, xã Hợp Thịnh, Kỳ Sơn, Hòa Bình.
• Du lịch sinh thái Thiên Sơn_Suối Ngà.
Địa chỉ: xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
• Xí nghiệp cảng Đường Lâm
Địa chỉ: xã Đường Lâm, Thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
• Chi nhánh công ty cổ phần xây dựng và du lịch Bình Minh tại huyện Lương
Sơn, Hòa Bình.
Địa chỉ: xã Trung Sơn, Huyện Lương Sơn, Hòa Bình.
Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo như đăng kí bao gồm:
“ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện cao thế, hạ thế
đến 35KV. Xây dựng hệ thống cấp thoát nước. Xây dựng, tu bổ, tôn tạo các di tích
lịch sử văn hóa. Du lịch sinh thái, tham quan thắng cảnh, vui chơi giải trí, leo núi
nghỉ dưỡng, tắm suối, phục vụ hội nghị, hội thảo. kinh doanh nhà ở, bất động sản.
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa. Khai thác chế biến khoáng sản. Khai thác đá,
cát, sỏi, đất sét và cao lanh. Sản xuất xi măng, vôi vữa, bê tông và các sản phẩm
khác từ xi măng. Xuất nhập khẩu: phương tiện vận tải, vật tư, phụ tùng thiết bị
phương tiện vận tải, thiết bị khai thác khí đốt, thiết bị lọc dầu, máy móc thiết bị
phục vụ công trình dân dụng và công nghiệp, thiết bị khai mỏ. Máy móc thiết bị
sản xuất vật liệu xây dựng. Đầu tư xây dựng khai thác công trình thủy điện. Tư vấn
3
thiết kế quy hoạch, kiến trúc cảnh quan, kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp,
cầu hầm đường giao thông; giám sát thi công”.
Thực tế công ty đã thực hiện các hoạt động kinh doanh là: Xây dựng dân dụng
các công trình giao thông thủy lợi, khai thác đá và chế biến nguyên vật liệu xây
dựng, mua bán vật liệu xây dựng, du lịch nghỉ dưỡng, nghỉ mát, đại lý bán lẻ xăng
dầu. Trong đó hoạt động xây dựng dân dụng các công trình giao thông, thủy lợi là
ngành sản xuất kinh doanh chính đem lại giá trị sản xuất lớn nhất cho công ty.
Kết quả qua hơn 17 năm xây dựng và trưởng thành để có được kết quả nêu
trên, đồng thời không ngừng nâng cao trình độ kĩ thuật, cũng như chất lượng công

theo phỏp lut.
S b mỏy t chc:
5
Chủ Tịch HĐQT
- Tổng giám đốc
Phó TGĐ
- Kỹ Thuật
Phó TGĐ
- Hành Chính
Nhân Sự
Phó TGĐ
- Tài Chính
Phó TGĐ
- Kinh Doanh
Phòng Kỹ Thuật
Phòng Hành
Chính Nhân Sự
Phòng Kế Toán
CễNG TRNG THI CễNG
Phòng Kế Hoạch
Vật T
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
• Phòng kế hoạch vật tư: theo dõi toàn bộ hoạt động lưu chuyển tài nguyên,
nguyên vật liệu, cung cấp lưu chuyển vật tư, lập kế hoạch cung ứng vật tư và dự
báo nhu cầu vật tư cần thiết.
• Phòng hành chính nhân sự: Giải quyết các vấn đề về nhân sự của công ty,
phân bổ lao động cho các phòng ban, bộ phận. Điều động lao động, cán bộ cho các
công trình…
• Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm kiểm tra giám sát kỹ thuật, xây dựng kế
hoạch sản xuất, điều hành thi công các công trình…

Tỷ lệ
%
Số
tuyệt
đối
Tỷ lệ
%
A. Tổng số LĐ thời điểm 347 50 491 85 144 41.50 35 70
B. Tổng số LĐ theo trình độ 347 50 491 85
Đại học 8 2 10 3 2 25.00 1 50
Cao đẳng 10 3 15 4 5 50.00 1 33.3
Cao đẳng nghề 2 0 5 1 3
150.0
0 1
Trung cấp chuyên nghiệp 30 10 53 15 23 76.67 5 50
Trung cấp nghề 15 5 20 5 5 33.33 0 0
Sơ cấp nghề 90 18 185 18 95
105.5
6 0 0
Trình độ khác 191 12 203 39 12 6.28 27 225
Lao động quản lý 18 2 21 4 3 16.67 2 100
Lao động chuyên môn, nghiệp vụ 25 15 54 21 29
116.0
0 6 40
Lao động trực tiếp sản xuất kinh
doanh 234 23 341 45 107 45.73 22 95.7
7
Nhân viên hành chính phục vụ 70 10 75 15 5 7.14 5 50
8
Nhận xét:

3
174,481,624,48
3
88,153,372,16
2
33,215,233,95
1 94,728,157,083
trong đó:
Nhà cửa, vật kiến trúc 18,200,433,534 125,595,778,801 85,353,656,123 12,568,915,047 45,873,641,165
Máy móc thiết bị động
lực 124,095,239 540,730,205 174,171,456 86,668,631 403,985,357
Máy móc thiết bị xây
dựng thi công 14,214,136,788 28,073,020,563 1,974,622,223 20,115,948,832 20,196,586,296
Phương tiện vận tải
truyền dẫn 8,864,212,266 19,205,402,400 416,355,075 201,991,870 27,451,267,721
Thiết bị dụng cụ quản lý 86,515,886 215,562,223 53,825,602 248,252,507
Giàn giáo, cốt pha 125,745,000 851,130,291 234,567,285 187,883,969 554,424,037
Tái sản cố định vô hình
17,358,044,70
8 633,991,004 988,671,137 17,003,364,575
Tái sản cố định thuê tài
chính 6,148,802,587 39,128,801,758 45,277,604,345
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status