PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MUA BÁN NGOẠI TỆ NGÂN HÀNG No & PTNT ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2002 – 2003 - Pdf 63

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MUA BÁN NGOẠI TỆ
NGÂN HÀNG N
o
& PTNT ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2002 – 2003
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG SAU 5 NĂM
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN (1997 - 2002 ).
Sau 5 năm trở thành đơn vị trực thuộc Trung ương, tình hình kinh tế - xã hội
Thành phố Đà Nẵng có sự chuyển biến rõ rệt, thể hiện:
- Tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn ( GDP ) thời kỳ 1997 – 2001 tăng bình quân
10,09%/năm. Năm 1998 đạt 8,80%; năm 1999 đạt 9,50%; năm 2000 đạt 9,88%; năm
2001, năm đầu tiên thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 – 2005, trong tình hình có nhiều khó
khăn, nền kinh tế thành phố tiếp tục ổn định và phát triển với tốc độ tăng trưởng đạt
12,2%. GDP bình quân đầu người năm 2001 đạt 550 USD tăng 10,37% so với năm
1997.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Tỷ trọng ngành Công nghiệp
tăng từ 35,31% năm 1997 lên 42% năm 2001; ngành Dịch vụ giảm từ 54,99% năm
1997 xuống còn 50,71% năm 2001; ngành Nông nghiệp giảm từ 9,70% năm 1997
xuống còn 7,28% năm 2001.
- Giá trị sản xuất Công nghiệp trên địa bàn tăng bình quân hàng năm 19,74%,
trong đó Công nghiệp địa phương tăng 11,94%. Đặc biệt năm 2001, Công nghiệp trên
địa bàn Thành phố tăng trưởng khá, đạt giá trị sản xuất toàn ngành 4.037,78 tỷ đồng,
vượt 3,83% kế hoạch năm, tăng 19,89% so với năm 2000. Khu vực Công nghiệp quốc
doanh địa phương, Công nghiệp dân doanh tăng trưởng khá ( Công nghiệp quốc doanh
địa phương tăng 29,17%, Công nghiệp dân doanh tăng 18,40%).
- Giá trị sản xuất Thuỷ sản – Nông lâm tăng bình quân hàng năm trong thời kỳ
1997 – 2001 là 5,76%, trong đó thuỷ sản tăng 13,37%. Năm 2001, ngành Thuỷ sản –
Nông lâm đạt giá trị sản lượng 526,2 tỷ đồng, vượt 6,3% kế hoạch năm, tăng hơn 5% so
với năm 2000. Sản lượng hải sản khai thác năm 2001 đạt 30.480 tấn, tăng 10,2% so với
năm 2000. Thành phố hiện có trên 2000 tàu thuyền các loại với tổng công suất trên
6000 CV. Dự án đánh bắt xa bờ đang phát huy được tác dụng. Việc nuôi trồng thuỷ sản,
nhất là nuôi tôm công nghiệp có kết quả bước đầu.

Minh, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, mở rộng nâng cấp cảng Tiên Sa gắn với dự án
hành lang Đông - Tây,… đã tạo nên khí thế và triển vọng mới cho Thành phố.
Như vậy, với tốc độ tăng trưởng kinh tế như hiện nay, thì nhu cầu vốn cho nền
kinh tế của Thành phố trong thời gian tới là rất lớn, muốn đáp ứng được tốc độ tăng
trưởng kinh tế bình quân hàng năm hơn 10% thì tốc độ tăng trưởng vốn tương ứng vào
khoảng 30 – 40 %, điều này đòi hỏi các ngân hàng phải nỗ lực hơn nữa trong huy động
và cho vay, làm cho ngân hàng thực sự là một nơi cung ứng vốn chủ yếu và hiệu quả, để
làm được điều này, hệ thống ngân hàng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng nói chung và
mạng lưới NHNo&PTNT nói riêng phải không ngừng mở rộng quy mô, đa dạng hoá
đối tượng và sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu về vốn của các
dự án, các ngành nghề, tạo mối quan hệ lâu dài và bền vững với khách hàng trong cho
vay và huy động, để ngân hàng thực sự là một kênh cung ứng vốn quan trọng và hiệu
quả của kinh tế Thành phố.
II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
NHNo& PTNT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
1. Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển.
Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng được thành lập năm 1988 với tên
gọi lúc bấy giờ là Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng, nhằm thực hiện
cơ chế mới chuyển từ ngân hàng một cấp sang ngân hàng hai cấp, nhằm tách bạch chức
năng quản lý với chức năng kinh doanh.
Năm 1991, tại quyết định số 66/NH – QĐ, ngày 21/4/1991 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước thành lập thêm Sở giao dịch III – Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
đóng tại Đà Nẵng làm nhiệm vụ quản lý và điều hoà vốn cho 11 tỉnh khu vực Miền
trung và Tây nguyên. Lúc này trên địa bàn có hai chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông
nghiệp Việt Nam:
+ Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng với nhiệm vụ
kinh doanh tiền tệ trên địa bàn tỉnh.
+ Sở giao dịch III –Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam tại Đà Nẵng làm nhiệm vụ
kiểm tra việc chấp hành các chủ trương chính sách cúa NHNN và NHNo VN thuộc
phạm vi 11 tỉnh Miền trung và Tây nguyên.

+ Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra kiểm toán nội bộ theo uỷ quyền của
Tổng giám đốc NHNo&PTNT VN.
+ Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo lệnh của Tổng giám đốc NHNo&PTNT
VN
b. Nhiệm vụ.
+ Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn
bằng VNĐ và ngoại tệ; phát hành kỳ phiếu và trái phiếu,…
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với tổ chức
kinh tế, đối với các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
+ Kinh doanh ngoại hối: Huy động, cho vay, mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc
tế.
+ Kinh doanh dịch vụ: Chuyển tiền điện tử, thu chi hộ tiền…
+ Cân đối, điều hoà vốn đối với các chi nhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa
bàn.
+ Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Làm dịch vụ cho NHNN.
+ Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thưởng theo phân cấp
uỷ quyền của NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam giao.
+ Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
3. Cơ Cấu Tổ Chức Và Bộ Máy Quản Lý.
a. Cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ bộ máy tổ chức.
Các ngân hàng cơ sở
Các phòng giao dịch
Giám đốc
P. giám đốc
P. giám đốc
P. giám đốc

Quan hệ chức năng.
b. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận.
b.1. Ban giám đốc: gồm 4 người; 1 giám đốc và 3 phó giám đốc:
+ Giám đốc phụ trách chung, đồng thời phụ trách chuyên đề tổ chức cán bộ và
kiểm tra kiểm toán nội bộ.
+ Một phó giám đốc: Phụ trách kế toán và hành chính.
+ Một phó giám đốc: Phụ trách kinh doanh.
+ Một phó giám đốc: Phụ trách kế hoạch và thông tin điện toán.
b.2. Các phòng ban tại ngân hàng.
+ Phòng kế toán ngân quỹ: Có nhiệm vụ chuyên sâu các hoạt động hạch toán kinh
doanh và thu chi tiền mặt, gồm các bộ phận: Hạch toán kinh doanh, thanh toán tiền
hàng, bù trừ, chuyển tiền qua ngân hàng, thu chi và quản lý an toàn kho quỹ.
+ Phòng tín dụng dân doanh: Thực hiện các hoạt động tín dụng đối với hộ sản
xuất.
+ Phòng tín dụng doanh nghiệp: Thực hiện các hoạt động tín dụng đối với doanh
nghiệp.
+ Phòng kinh doanh đốI ngoại: Thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế, mua
bán ngoại tệ.
+ Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: Có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động trong
nội bộ ngân hàng.
+ Phòng thông tin điện toán: Xây dựng các chương trình điện toán nhằm phục vụ
cho công tác kinh doanh, báo cáo thống kê của ngành.
+ Phòng dịch vụ và chăm sóc khách hàng:
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu về công tác đào tạo, bố trí
cán bộ và phục vụ hậu cần trong kinh doanh.
+ Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp: Nghiên cứu xây dựng kế hoạch kinh
doanh, thực hiện phương án.
III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH MUA BÁN NGOẠI TỆ TẠI NHNo&PTNT
TP ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2002 – 2003.
1. Tình Hình Mua Bán ̣̣ Ngoại Tệ Của NHN

trưởng kinh tế cao trong khu vực (7,04%) và chỉ sau Trung Quốc. Với thành phố Đà
Nẵng thì năm 2003 là năm thành phố vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
(12,56%). Thu nhập người dân tăng lên, hoạt động SXKD trên địa bàn diễn ra sôi nổi,
kim ngạch nhập khẩu tăng so với năm 2002. Các khách hàng của Chi nhánh có hoạt
động XNK vẫn kinh doanh tốt.
Trong hai năm qua, thành phố đã thự hiện nhiều ưu đãi để thu hút đầu tư nước
ngoài như: ưu đãi về tiền thuê đất, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thủ tục đầu tư
dơn giản, chỉ qua một cửa … Nhờ đó đầu tư của nước ngoài vào Đà Nẵng tăng cao.
Năm 2003 đầu tư nước ngoài vào Đà Nẵng đạt 300 triệu USD.
Sự tăng lên của hoạt động mua bán ngoại tệ của NHN
o
& PTNT ĐN còn do các
nguyên nhân khác như: Sự tăng giá của đồng USD, lãi suất USD giảm, lãi suất VND
tăng … các nguyên nhân này sẽ được phân tích kỹ ở phần sau.
2. Phân Tích Tình Hình Mua Ngoại Tệ Theo Đối Tượng:
a. Phân tích tình hình mua ngoại tệ theo đối tượng:
NHN
o
& PTNT ĐN mua ngoại tệ từ nhiều đối tượng khác nhau không phân biệt
cá nhân hay tổ chức, quốc doanh hay ngoài quốc doanh và không giới hạn số lượng.
Các đối tượng mua ngoại tệ có thể chia thành các nhóm đối tượng chủ yếu sau:
- Tổ chức kinh tế: chủ yếu là các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất
- Ngân hàng N
o
& PTNT VN: (Ký hiệu: NHN
o
& PTNTVN)
- Các cá nhân: kiều hối, khách du lịch quốc tế, dân cư.
BẢNG 2: TÌNH HÌNH MUA NGOẠI TỆ THEO ĐỐI TƯỢNG
ĐVT: 1000 USD

Các tổ chức kinh tế mà Chi nhánh mua ngoại tệ là các Công ty có hoạt động xuất
khẩu. Mặc dù, kim ngạch xuất khẩu của thành phố trong năm 2003 giảm so với năm
2002 là 6,4%, nhưng lượng ngoại tệ mà Chi nhánh mua vào từ các tổ chức kinh tế vẫn
tăng lên rất mạnh. Như vậy, sự tăng lên này là do các khách hàng của Chi nhánh là các
Công ty mạnh trong hoạt động xuất khẩu. Trong năm 2003 vừa qua, mặc dù hoạt động
xuất khẩu của thành phố bị giảm sút, nhưng doanh số xuất khẩu các Công ty này vẫn
tăng. Nhờ đó mà doanh số mua ngoại tệ từ các tổ chức kinh tế của Chi nhánh vẫn tăng
lên so với năm 2002.
Về phía NHN
o
& PTNT trong năm qua, tỷ giá mua chuyển khoản mà Chi nhánh
ấn định có nhiều lúc cao hơn so với các ngân hàng khác trên địa bàn. Để thấy rõ điều
này, chúng ta cần so sánh tỷ giá mua chuyển khoản USD của Chi nhánh với một ngân
hàng mạnh về kinh doanh ngoại tệ trên địa bàn Đà Nẵng, đó là Ngân hàng Ngoại
thương Đà Nẵng (VCB ĐN).
TỶ GIÁ MUA (CHUYỂN KHOẢN USD)
ĐVT: Đồng
Thời điểm NHN
o
ĐN VCB-DN
Mức cao hơn của
NHN
o
ĐN
01.01.03 15.083 15.083 0
01.02.03 15.124 15.124 0
01.03.03 15.141 15.141 0
01.04.03 15.193 15.193 0
01.05.03 15.223 15.223 0
01.06.03 15.225 15.225 0

VN luôn
chiếm hơn ¼ tổng lượng ngoại tệ mua vào của Chi nhánh. Bảng số liệu trên cho ta thấy,
doanh số mua ngoại tệ từ NHN
o
VN của NHN
o
ĐN trong năm 2003 tăng 32% so với năm
2002 (tức tăng 3.420 nghìn USD). Sự tăng lên này là do nhu cầu bán ngoại tệ của Chi
nhánh trong năm 2003 tăng cao so với năm 2002 tăng 34,1%. Lượng ngoại tệ Chi
nhánh mua vào từ các tổ chức kinh tế khong đủ để Chi nhánh bán lại cho các đối tượng
này. Vì vậy, Chi nhánh phải tăng lượng ngoại tệ mua từ NHN
o
VN, đáp ứng nhu cầu
ngoại tệ bán ra. Việc Chi nhánh mua ngoại tệ từ NHN
o
TW là nhằm cân đối trạng thái
ngoại tệ cho Chi nhánh, từ đó hạn chế được rủi ro về tỷ giá cho Chi nhánh. Điều này
được giả thích như sau:
- Trong quá trình mua bán ngoại tệ, đôi khi khách hàng của Chi nhánh cần mua
một lượng ngoại tệ rất lớn, lớn hơn cả lượng ngoại tệ mà Chi nhánh mua được từ các
khách hàng khác. Để phục vụ tốt khách hàng, giữ khách và tạo uy tín cho mình Chi
nhánh cũng đồng ý bán cho khách hàng. Như vậy, để có đủ ngoại tệ bán cho khách hàng
một cách nhanh chóng và đầy đủ nhất thì ngoài lượng ngoại tệ mua vào Chi nhánh còn
phải lấy them ngoại tệ của mình để bán cho khách hàng. Sau khi bán như vậy, Chi
nhánh sẽ rơi vào tình trạng thiếu hụt ngoại tệ. Ở trạng thái này, rủi ro tỷ giá sẽ tiềm tàng
đối với Chi nhánh. Nếu tỷ giá tăng sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh ngoại tệ
của Chi nhánh.
Nhưng Chi nhánh không phải là một tổ chức đàu cơ mà là một tổ chức kinh
doanh tiền tệ, hoạt động với tư cách là một người trung gian mau đi bán lại ngoại tệ cho
khách hàng và qua đó thu lợi nhuận. Vì vậy, Chi nhánh luôn tìm mọi biện pháp hạn chế

Chi nhánh mua từ các câ nhân chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng lượng ngoại tệ
mua vào của Chi nhánh. Trong hai năm qua tỷ trọng của lượng ngoại tệ mua từ các cá
nhân chỉ chiếm khoảng 15% tổng lượng ngoại tệ mua vào của Chi nhánh. Vì vậy lượng
ngoại tệ mua từ các cá nhân không phải là trọng tâm trong hoạt động mua ngoại tệ của
Chi nhánh. Sự tăng lên của lượng ngoại tệ mua từ các cá nhân cũng không ảnh hưởng
nhiều đến tổng lượng ngoại tệ mua vào của Chi nhánh. Sự tăng lên của lượng ngoại tệ
này trong hai năm qua là do các nguyên nhân sau:
- Sự tăng lên này trước hết là do lượng ngoại tệ mà Chi nhánh mua qua kiều hối
tăng mạnh so với năm 2002. Nếu năm 2002 lượng ngoại tệ mua qua kiều hối chỉ đạt
mức 2.202 nghìn USD thì sang năm 2003 đã tăng lên mức 3.005 nghìn USD (tăng
36%). Lượng ngoại tệ Chi nhánh mua từ kiều hối tăng chủ yếu là do lượng kiều hối từ
nước ngoài chuyển về qua Chi nhánh tăng mạnh trong năm 2003. Đối với Chi nhánh thì
lượng kiều hối từ Mỹ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (gần 50%). Những biến động của
lượng kiều hối từ Mỹ sẽ gây ra những biến động cho tổng lượng kiều hối chuyển về qua
Chi nhánh.
Trong năm 2002, lượng kiều hối chuyển về từ Mỹ giảm mạnh, chủ yếu là do ảnh
hưởng của sự kiện 11/9. Cộng đồng người Việt tại Mỹ lo lắng hơn cho cuộc sống của
họ, nhất là khi chỉ số thất nghiệp của Mỹ tăng lên trên 5% vào các tháng cuối năm 2002.
Trong bối cảnh đó, số tiền họ gửi về cho người than ở trong nước đã giảm mạnh so với
bình thường. Sang năm 2003, ảnh hưởng của sự kiện 11/9 qua đi, nền kinh tế Mỹ có dấu
hiệu phục hồi trở lại. Do đó, lượng kiều hối chuyển về qua Chi nhánh trong năm 2003
tăng mạnh so với năm 2002. Tổng lượng kiều hối chuyển về qua Chi nhánh cũng tăng
lên. Lượng ngoại tệ Chi nhánh mua từ kiều hối cũng tăng theo.
Bên cạnh nguyên nhân trên thì tỷ giá cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho
lượng ngoại tệ Chi nhánh mua từ kiều hối và dân cư tăng lên trong năm 2003. Trong
năm 2003, tỷ giá do NHNN công bố đã gần hơn so với thị trường tự do. Tỷ giá trên thị
trường tự do thường cao hơn từ 30 – 40đ so với tỷ giá của NHNN công bố. Vì vậy, tỷ
giá do các ngân hàng ấn định đã tiến gần hơn với tỷ giá trên thị trường tự do. Như đã
nói ở phần trước, tỷ giá mua chuyển khoản cũng như tỷ goá mua tiền mặt của NHN
o

nhánh. Như vậy sự tăng lên của tổng lượng ngoại tệ mua vào của Chi nhánh trong hai
năm chủ yếu là do lượng ngoại tệ mua vào từ các tổ chức kinh tế và từ NHN
o
VN tăng
mạnh.
b. Phân tích tình hình mua ngoại tệ theo thời gian:
Việc phân tích tình hình mua ngoại tệ theo thời gian sẽ cho chúng ta thấy được
sự tăng lên và giảm xuống của doanh số mua ngoại tệ trong năm, từ đó thấy được tính
thời vụ trong hoạt động mua ngoại tệ của Chi nhánh. Lượng ngoại tệ mà Chi nhánh mua
vào theo từng quý thường có biến động khác nhau, bởi nó phụ thuộc vào tính thời vụ
của chu kỳ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trên địa bàn.
TÌNH HÌNH MUA NGOẠI TỆ THEO THỜI GIAN
ĐVT: 1.000 USD
Quý
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
I 4.700 14,4 7.425 18,1 8.780 16,5
II 9.750 29,8 12.750 31,1 15.130 28,4
III 10.700 32,7 11.500 28,1 17.365 32,6
IV 7.550 23,1 9.300 22,7 12.000 22,5
Tổng 32.700 100 40.975 100 53.275 100
Gọi d

i
: là hệ số thời vụ của quý i:
d
d
e
i
i
=
Quý
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003

=
3
1i
ij
x
d
i
e
i
I 4.700 7.425 8.780 20.905 6968,3 0,66
II 9.750 12.750 15.130 37.630 12543,3 1,19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status