Những giải pháp chủ yếu nhằm hoạch định chiến lợc
sản phẩm thuốc là điếu ở Tổng Công ty thuốc là việt
nam đến năm 2001
1. Phân tích và nhận thức đúng đắn tác động của môi tr-
ờng kinh doanh đến việc hoạch định chiến lợc sản phẩm
thuốc lá điếu của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam đến
năm 2010
1.1. Phân tích và dự báo môi trờng kinh doanh bên ngoài
1.1.1. Phân tích và dự báo môi trờng quốc tế
- Xu thế hội nhập và quốc tế hoá ngày càng mạnh mẽ. Trong điều kiện hiện
nay khi mà phân công và hiệp tác lao động ngày càng trở nên sâu sắc, mỗi doanh
nghiệp chỉ đảm nhận một khâu nhất định trong việc sản xuất các sản phẩm. Do đó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải hợp tác với nhau. Điều này tạo nên xu thế hội nhập
và quốc tế hoá sâu sắc. Nền kinh tế trong điều kiện hội nhập với thế giới mở ra cho
các doanh nghiệp cơ hội liên doanh liên kết với nớc ngoài hoặc có thể đầu t trực
tiếp ra nớc ngoài. Đối với Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam, trong điều kiện quốc
tế hoá mạnh mẽ, sẽ có cơ hội hợp tác chặt chẽ hơn với các hãng nổi tiếng của nớc
ngoài, sản xuất các nhẵn hiệu đã và đang đợc nhập lậu vào thị trờng Việt Nam,
giảm thất thu cho ngân sách Nhà nớc.
- Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá trên thế giới
Hàng năm, toàn thế giới sản xuất ra khoảng 5450 tỷ điếu thuốc, so với 6 tỷ ng-
ời trên thế giới thì trung bình mỗi năm một ngời dùng 1000 điếu thuốc (Kể cả trẻ
sơ sinh và phụ nữ). Trong đó 10 quốc gia hàng đầu về sản xuất thuốc lá điếu đã đa
ra 2/3 tổng sản lợng (khoảng 3633,3 tỷ điếu)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Bảng 12: Tình hình SXKD thuốc lá diếu của một số nớc đứng đầu
Đơn vị: tỷ điếu
Stt Tên nớc 1995 1996 1997 1998 1999
1
2
3
190
188
(nguồn: P. KTKH- Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy rằng trong những năm trở lại đây hầu hết sản l-
ợng của các nớc đều giảm hoặc không tăng. Đối với nớc đứng đầu là Trung Quốc,
năm 1999 sản lợng đã giảm 61 tỷ điếu ( 3,5 % ). Mỹ giảm 100 tỷ điếu (13,4%)
Điều này có thể là do các đạo luật chống tác hại của thuốc lá đã tác động mạnh mẽ
đến hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc lá. Bên canh đó có thể do ngời tiêu dùng
ý thức đợc tác hại của thuốc lá nên đã giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá.
- Xu hớng phát triển sản xuất các sản phẩm thuốc lá điếu trên thế giới. Dới sức
ép của các Chính phủ và các cơ quan về phòng chống tác hại của thuốc lá, hiện
nay ngời sản xuất và kinh doanh thuốc lá phải tìm ra những hớng đi mới để bảo
đảm sự tồn tại và phát triển của ngành nghề kinh doanh này. Do sức ép nặng nề
của luật pháp quốc tế, của khu vực và của quốc gia, hiện nay xu hớng sản xuất các
loại sản phẩm có hàm lợng Tar, Nicotin, CO thấp đồng thời giảm thiểu các chất
độc hại trong khói thuốc. Đây là một xu hớng nhằm đối phó với các yêu cầu của
Bộ y tế và cơ quan chăm sóc, bảo vệ và sức khoẻ con ngời.
Ví dụ ở các nớc EU có những giới hạn về thành phần của khói thuốc đợc ấn
định là: Tar<10 mg/điếu, Nicotin<1 mg/điếu, CO<10 mg/điếu cho tất cả các mác
thuốc và tất cả các sản phẩm đều đợc điều chỉnh lại để đạt giới hạn vào ngày
31/12/2003. Còn hiện nay hàm lợng Tar cho phép tối đa là 12 mg/điếu và không có
đòi hỏi bắt buộc cho Nicotin và CO.
Thuốc là một sản phẩm mà theo đánh giá của các cơ quan y tế là có hại cho
sức khoẻ. Hút thuốc lá không những có hại cho sức khoẻ bản thân ngời hút mà khi
hút, khói thuốc toả ra còn có thể có tác động xấu đối với những ngời xung quanh.
2
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Nên để bảo hộ sức khoẻ cho những ngời không hút thuốc, hiện nay trên thế giới đã
217
108
69,7
70,1
45,9
201,4
125,5
69,4
53,3
35,2
151,4
115,4
85,2
58,3
25,3
145
115,5
85
58,7
26,5
(nguồn P. KTKH Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam)
Bảng trên cho thấy tình hình xuất khẩu và tình hình nhập khẩu thuốc lá điếu
trên thế giới. Ta thấy rằng các quốc gia Châu á tham gia thị trờng xuất khẩu thuốc
lá điếu chủ yếu là: Xingapo, Hồng Kông, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản,
Malayxia. Trong đó Xingapo và Hông Kông dẫn đầu khu vực cả về xuất khẩu và
nhập khẩu thuốc lá.
Xingapo là thị trờng phân phối quan trọng của khu vực Châu á Thái Bình D-
ơng mặc dù thị trờng thuốc lá nội địa của Xingapo rất nhỏ và phần lớn thuốc lá
nhập vào thị trờng Xingapo đợc tái xuất sang các nớc khác. Sản lợng xuất khẩu
của Xingapo bằng 4 lần sản lợng sản xuất trong nớc.
25,9
80,6
60,7
45,3
43,2
44,6
82,6
61,9
49,4
50,5
43,9
83
63,3
49,4
49
47,5
(nguồn P. KTKH Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam)
Do sản lợng sản xuất hàng năm tăng chậm (1,5%) nên sản lợng xuất khẩu và
nhập khẩu bình quân của các nớc đều không tăng. Theo dự báo thì trong vòng từ
năm 2000 2003 ngành thuốc lá sẽ không tăng về sản lợng. Nhng hiện nay trên
thế giới xuất hiện hai xu hớng tiêu dùng mới. Thứ nhất, tại các nớc Châu á tỷ lệ
hút thuốc cao ở nam, rất thấp ở nữ. ở Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Hàn
Quốc, Malayxia tỷ lệ hút thuốc rất cao ở nam từ 50-80% còn ở nữ rất thấp chỉ
khoảng 3-5%. Xu hớng hiên nay tỷ lệ hút thuốc ở nữ tăng nh ở Nhật Bản,
PhilipinThứ hai, xu hớng này đợc quan sát thấy ở Autralia và Nuizilân từ nhng
năm 1980, 1990 tỷ lệ hút thuốc ở nam và nữ là gần nh nhau. ở nam tỷ lệ này là
35,9-26,5% ở nữ là 26-24% và tỷ lệ này đang có xu hớng giảm dần.
Đối với các nớc thuộc Châu á Thái Bình Dơng hiện nay cũng có sự thay đổi
trong tiêu dùng. Trớc đây trung bình mỗi ngời dân trong khu vực này tiêu thụ từ
1000-2000 điều thuốc mỗi năm nhng hiện nay có xu hớng đang giảm dần.
1972
1563
1137
1021
1883
1841
2918
1889
1135
1183
1067
1185
1849
2845
1791
910
1425
983
1230
1750
(nguồn P. KTKH Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam)
Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng trong vòng 20 năm từ 1970-1990 mức tiêu
dùng thuốc lá bình quân ở các nớc này tuy có giảm nhng rất ít, nhng chỉ trong năm
từ 1995-1998 mức tiêu dùng này đã giảm rõ rệt ở hầu hết các nớc trong khu vực.
Tuy nhiên nói chung về sản lợng, Trung Quốc với dân số hơn 1,2 tỷ ngời là thị tr-
ờng tiêu thụ thuốc lá lớn nhất thế giới khoảng 30% sản lợng toàn cầu. Xét về mức
tiêu thụ thuốc lá bình quân đầu ngời (15 tuổi), Nhật Bản là nớc đứng thứ hai trên
thế giới và Hàn Quốc đứng thứ năm.
Trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng (Châu á và vùng biển Đông Thái Bình
Dơng bao gồm 31 nớc Châu á, Autralia và đảo Thái Bình Dơng). Thị trờng thuốc
tài chính.
Trong thời gian tới, cùng với xu hớng của thế giới và khu vực. Nhà nớc sẽ
khuyến khích ngời dân giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, chủ trơng đối với ngành
sản xuất thuốc lá là không tăng sản lợng. Theo đó Nhà nớc sẽ hớng cho ngành
thuốc lá thay đổi cơ cấu sản lợng theo hớng tăng tỷ lệ thuốc lá đầu lọc có giá trị
cao, hạn chế độc hại cho ngời tiêu dùng, đẩy mạnh tuyên truyền ngời dân không
hút thuốc lá và hớng dấn ngời tiêu dùng sử dụng những sản phẩm thuốc lá điếu có
hàm lợng Nicotin và Tar thấp. Để thực hiện đợc những mục tiêu trên, trớc mắt Nhà
nớc chủ trơng đầu t vùng nguyên liệu thuốc lá có chất lợng cao thay thế nguyên
liệu nhập khẩu và tăng cờng xuất khẩu. Đặc biệt trọng tâm phát triển cây thuốc lá
ở vùng núi góp phần xoá đói giảm nghèo ở những nơi đời sống của nhân dân đang
rất khó khăn cha tìm đợc hớng phát triển kinh tế có hiệu quả.
Về thị trờng, Việt Nam là một thị trờng tơng đối khó xác định, chỉ giải đáp
cho câu hỏi bao nhiêu điếu thuốc ngời Việt Nam tiêu thụ trong một năm ?
TTM của New Jessey đã ớc tính là 32 tỷ điếu, World Tobaco đa ra số liệu thấp hơn
là 26 tỷ điếu và tập đoàn ERC đã dự đoán là trong khoảng 42 tỷ điếu vào năm
2000. Điều này là do các thống kê về thị trờng ghi lại rất nghèo nàn. Thuốc lá tiêu
6
6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
thụ trong nớc do các hãng trong nớc cung cấp, chủ yếu là của Vinnataba. Tổng
Công ty thuốc lá Việt Nam nhập khẩu miến phí trong khoảng 10 triệu điếu xuất xứ
từ Lào, Trung Quốc và Thái Lan.
Thị trờng Việt Nam đã đóng cửa đối với các sản phẩm thuốc lá sản xuất tại nớc
ngoài. Để nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của thuốc lá ngoại nhập lậu, Chính phủ đã
cấp giấy phép cho một số nhà sản xuất thuốc lá nớc ngoài gia nhập vào thị trờng
Việt Nam với đối tác trong nớc là Vinataba năm 1994. Kết quả là các hãng BAT,
Philip Morris và Rothmans đã nhận đợc giấy phép để sản xuất thuốc lá trong nớc.
Rothmans đã liên doanh với nhà máy thuốc lá Thăng Long để sản xuất nhẵn thuốc
nhu cầu của con ngời cũng tăng lên.
Bảng16 : Tốc độ tăng trởng kinh tế Việt Nam qua các năm
Đơn vị: %
Năm 1997 1998 1999 2000 2001
GDP 8,8 5,8 4,8 6,7 6,8
(Nguồn: P. KTKH Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam)
Tốc độ tăng trởng bình quân 7,55%/năm, dự kiến đến năm 2010 là 7,5%. Nền
kinh tế Việt Nam sau thời gian ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
Đông Nam á đã lấy lại đợc sự cân bằng và có những bớc phát triển mới. Cơ cấu
kinh tế đã có bớc chuyển dịch tích cực, các nguồn lực trong nớc đợc huy động cho
đầu t phát triển tăng khá, thu ngân sách vợt dự toán (ớc đạt 100.000 tỷ đồng).
Trong sự phát triển của kinh tế phải kể đến sự đóng góp của ngành công
nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu,Về công nghiệp do sự ảnh hởng của sự suy
giảm kinh tế thế giới nên một số mặt hàng không giữ đợc tốc độ tăng cao, nhng
tổng giá trị sản lợng công nghiệp năm 2001 ớc đạt 228.182 tỷ đồng. Tuy tốc độ
tăng không bằng năm 2000 nhng vẫn đạt 142% trong đó khu vực Nhà nớc đạt
127%.
Cùng với sự hồi phục ổn định của nền kinh tế, thu nhập của ngời dân cũng
tăng lên. Ngời ta trớc kia chỉ quan tâm đến nhu cầu ăn no mặc ấm nhng hiện
nay con ngời do đời sống ngày càng đợc nâng cao nên quan tâm nhiều hơn tới nhu
cầu lịch sự đợc tôn trọng.
Bảng 17: Thu nhập bình quân đầu ngời ở Việt Nam qua các năm
Đơn vị : Đồng
STT Năm
Thu nhập bình quân
GDP đầu ngời Thành thị Nông thôn
1 1994 2017320 4316040 1693680
8
8
8
tiêu dùng thuốc lá.
ở Việt Nam, ngày 14/08/2000, Chính phủ đã ra nghị quyết 12/2000/NQ-CF về
chính sách quốc gia phòng chống tác hại của thuốc lá trong giai đoạn 2000-2010.
Ngày 17/04/2000, Chính phủ ra quyết định thành lập Uỷ Ban Quốc Gia để thực
hiện chơng trình quốc gia về phòng chống tác hại của thuốc lá. Uỷ ban đang xây
dựng dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện nghị quyết 12/CP với 2 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Từ năm 2000 đến 2005 với các mục tiêu.
Giảm tỷ lệ nam giới hút thuốc lá ở Việt Nam từ 50% xuống còn 35%.
Giảm tỷ lệ nữ giới hút thuốc lá ở Việt Nam từ 3,4% xuống nhỏ hơn 3%.
Giai đoạn 2: Từ năm 2005 đến năm 2010 với các mục tiêu
Giảm tỷ lệ hút thuốc ở nam giới xuống dới 20%.
Giảm tỷ lệ hút thuốc ở nữ giới xuống dới 2%.
Với các chơng trình hành động :
Cấm quảng cáo thuốc lá dới mọi hình thức.
9
9
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Cấm tài trợ cho các hoạt động văn hoá thể thao.
Về văn hoá xã hội: Từ xa xa nam giới Việt Nam đã có thói quen hút thuốc
(thuốc phiện, thuốc lào, thuốc vấn tay). Hiện nay hút thuốc lá vẫn là một thói quen
của đa số nam giới nớc ta. Việc nam giới hút thuốc không gặp phải sự phải đối nào
lớn (Trừ sự phản đối của các bà mẹ hoặc vợ) tuy nhiên vẫn không thể cản trở họ
hút thuốc. Còn đối với nữ giới tuy hiện nay tỷ lệ nữ giới hút thuốc còn tăng so với
trớc kia nhng họ không tìm đợc sự ủng hộ của ngời khác với việc hút thuốc.
1.1.2. Phân tích và dự báo môi trờng ngành thuốc lá
Môi trờng tác nghịêp là các yếu tố xuất hiện trong một ngành sản xuất kinh
doanh, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó. Môi trờng tác
nghiệp tác động đến toàn bộ quá trình hoạch định và thực thi chiến lợc của doanh
nghiệp. Môi trờng tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản là: các đối thủ cạnh tranh, ngời
Nẵng. Tuy nhiên cả hai dây đều đã qua sử dụng, mức độ tự động hoá không cao,
thiết bị cũ, không đồng bộ.
Bảng 18: Thực trạng NLCB nguyên liệu
Tên đơn vị
SL
(chiếc)
Năm
SX
CS Thiết
kế
Kg/h
CS thực
hiện
Kg/h
CL trung
bình %
NLT kế
Tấn /
2ca/năm
NL TT
Tấn/2ca/
năm
CTNLTL Nam
1 89 2000 2000 60% 6323 6323
CTLD
REYNOLD-ĐN
1 89 2000 1500 65% 6323 4745
(Nguồn: P. KTKH Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam)
Hiện nay các công ty nguyên liệu trong nớc đã sản xuất đợc các chủng loại
thuốc lá vàng sấy, thuốc lá Burley, thuốc lá nâu phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu,
Thuốc lá là một mặt hàng không đợc Nhà nớc khuyến khích sản xuất và tiêu
thụ vì nó có hại và gây ảnh hởng xấu đến sức khoẻ ngời tiêu dùng. Chính vì tác
hại của nó nên Nhà nớc và Bộ y tế đang phát động phong trào hạn chế hút thuốc
lá và đa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế việc tiêu dùng thuốc lá nh cấm
hút thuốc ở các công sở, trong các cuộc họp Do đó để sản phẩm đợc tiêu thụ tốt
hơn Tổng Công ty đã phải tổ chức mạng lới tiêu thụ rộng khắp tiến hành các hoạt
động khuyến mãi nhằm đa sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng nhanh nhất. Bên cạnh
đó do đặc điểm thuốc lá là sản phẩm mạng tính mùa vụ nên nhu cầu thuốc lá cao
về mùa đông, hội hè, lễ tết, cới hỏi và giảm về mùa hè (có khi giảm bằng 1/3 mùa
đông). Mặt khác nó là một sản phẩm dẽ gây nghiện, nó phục vụ cho nhu cầu tinh
thần, ngời tiêu dùng sử dụng nó nh một thứ thuốc kích thích để ngời ta cảm thấy
sảng khoái, tỉnh táo, đỡ căng thẳng hơn. Do đó khi một ngời đã hút thuốc, thì sẽ
rất dễ nghiện mà đã nghiện thì rất khó bỏ. Tuy nhiên, mỗi ngời tiêu dùng mỗi
nhóm khách hàng lại có khẩu vị khác nhau và rất ít khi thay đổi.
12
12
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Đối với khách hàng ở thị trờng miền Bắc (từ Nghệ An trở ra) ngời tiêu dùng rất
a chuộng các sản phẩm của Tổng Công ty. Có thể nói đây là thị ntrờng của Tổng
Công ty. Các sản phẩm chủ yếu là hơng vi menthol (bạc hà). ở thị trờng miền
Trung và miền Nam khẩu vị của ngời tiêu dùng rất phong phú, tiêu thụ nhiều nhãn
thuốc khác nhau.
ở Việt Nam theo thống kê của Bộ y tế thế giới mức tiêu dùng thuốc lá tính cho
những ngời trên 15 tuổi năm 1995 là 626 điếu/ngời/năm, năm 1998 là 865
điều/ngời/năm, năm 2000 là 1050 điếu/ngời/năm. Nh vậy có thể nói nhu cầu sử
dụng thuốc lá không giảm đi mà ngày càng tăng lên. Bên cạnh đó tuổi trung bình
bắt đầu hút thuốc lá cũng giảm đi 3 tuổi.
Có thể nói trong vòng 10 năm tới mặc dù có các khuyến cáo của Nhà nớc, các
Bộ ngành, các tổ chức quốc tế, các phơng tiện thông tin đại chúng nhng tỷ lệ số