TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY VINATEX ĐÀ NẴNG - Pdf 63

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VỀ VẤN
ĐỀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY VINATEX ĐÀ
NẴNG
Sơ lược về trụ sở chính:
• Tên giao dịch : Vinatex Danang
• Giám đốc : Nguyễn Ngọc Trí
• Trụ sở giao dịch : 25 Trần Quí Cáp- TP. Đà Nẵng- VN
• Điện Thoại : 84.511.863757/ 823725/863854
• Fax : 84.511.823367
• Email :[email protected]
• Website : www.vinatexdn.com
• Tổng diện tích : 10032 m
2
• Tổng số công nhân : 2500 người
• Bộ phận nghiệp vụ : 115
• Các đơn vị thành viên gồm:
- Xí nghiệp dệt may 1,2,3,4,5,6.
- Xưởng thảm len
- Xưởng thêu tự động
- Trung tâm thiết bị dệt may điện-điện lạnh.
- Trung tâm thương mại dệt may.
A.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:
I. Tổng quan về công ty:
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty dệt may Vinatex:
Công ty cổ phần SX-XNK Dệt may Đà Nẵng ( gọi tắt là Vinatex Danang) là
doanh nghiệp Nhà nước, là đơn vị thành viên của Tổng công ty Dệt may Việt Nam được
thành lập theo quyết định số 299/QD-TCCB ngày 28- 01-2002 của bộ công nghiệp với
nhiệm vụ chính là gia công may mặc hàng xuất khẩu tại thị trường Miền Trung.
Lúc đầu công ty chỉ có một xưởng thêu tự động, một xưởng may gồm 350 công
nhân và một cửa hàng cung ứng phụ tùng. Lúc này công ty có tên là Liên Hiệp SX-
XNK Dệt may Việt Nam tại Đà Nẵng được thành lập vào ngày 01-07-1992.

Diện
Tích(m
2
)
Thiết
bị hiện

Mặt hàng
XN I 6 Lê Đinh Dũng 350 974.25 415 Áo jacket, polo shirt,
quần tây
XN II 6 Văn Hữu Thành 330 846 405
Áo jacket, polo shirt,
quần tây
XN III 6 Huỳnh Hải 350 2105 370 Áo sơ mi
XN IV 6 Đào Thị Lực 335 2105 300
Hàng dệt kim, quần áo
thể thao
XN V 6 Nguyễn Văn Tiến 300 2105 285
Áo bảo hộ lao động,
bộ áo liền quần
XN VI 6 300 2105 290
Áo jacket, đồ thể thao,
bộ đồng phục
PX thảm len Nguyễn Thị Trang 22 455.4 50 Thảm len
PX thêu Trần Huy Quang 22 205 04 Thêu gia công
TTTM Dệt Lê Hồng Chiến 263 KD sản phẩm sợi
TTTB Điện
lạnh
Trần Hưu Doan
Thiết bị điện lạnh, phụ

- Theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: theo dõi kế hoạch
cung ứng vật tư, thiết bị phụ tùng cho sản xuất, tình hình tài chính của công ty…
- tham mưu kí kết hợp đồng khi giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước
giám đốc.
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Trách nhiệm: điều tra, nghiên cứu thị trường, kết hợp với năng lực sản xuất của
công ty để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Chức năng:
+ Giao dịch với các đối tác, khách hàng truyền thống cũng như khách hàng tiềm
năng.
+ Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế.
+ Xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho các đơn vị sản xuất.
+ Thu mua nguyên phụ liệu cho sản xuất, gia công sản phẩm của công ty.
+ Giao trả sản phẩm gia công theo kế hoạch của công ty.
+ làm thủ tục xuất nhập khâu.
* Phòng tài chính kế toán:
- Tổ chức toàn bộ công tác hạch toán trong công ty.
- Lập các báo cáo tài chính theo định kỳ, theo đúng qui định của Nhà nước.
- Cung cấp thông tin kinh tế- tài chính của công ty.
- Hướng dẫn công tác đối với các đơn vị trực thuộc.
* Phòng kĩ thuật công nghệ:
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về hệ thống máy móc, thiết bị trong công ty.
- Đảm bảo qui trình kĩ thuật may theo đúng yêu cầu của khách hàng, có trách
nhiệm kiểm tra tiến độ của quá trình sản xuất.
- Nghiên cứu cải tiến hệ thống máy móc, thiết bị trong công ty để ngày càng
nâng cao năng suất lao động.
* Phòng tổ chức hành chính:
- Tham mưu cho ban giám đốc về việc tuyển dụng, đào tạo ra các quyết định về
nhân sự và phân công lao động hợp lý.
- Có trách nhiệm quản lý nhân sự, theo dõi ngỳa công làm việc, bố trí điều động

Thiết bị máy thêu Thiết bị phụ trợ
Máy may một kim 780 Bàn ủi 66
Máy may 1 kim vừa may, vừa xén 11 Nồi hơi 7
Máy may 2 kim 114 Bàn hút chân không 14
Máy vắt sổ 206 Băng chuyền may,máy ép keo 9
Máy kansai 56 Hệ thống làm mát 6
Máy đính bộ 35 Thang nâng hàng 1
Máy thùa, đính nút 27 Máy kít thùng 3
Máy đính cúc 16 Thiết bị công cụ quản lý
Máy vắt lai 6 Máy vi tính 45
Máy gấu lai 1 Máy in, fax 12
Máy xén viền 1 Máy điều hoà nhiệt độ 24
Máy gấp áo sơ mi 14 Máy chấm công 2
Máy thiết kế mẫu 2 Máy photocopy 4
Máy đập nút, đóng nút, móc nút 12 Hệ thống cứu hoả, báo cháy 3
Máy ép cổ 4 Phương tiện vận tải
Máy kiểm tra vải 5 Xe 12 chỗ ngối 2
Máy thêu 4 Xe camry 5 chỗ 4
Máy san chỉ 4 Xe tải Daihu 1
Nguồn:phòng tìa chính-kế toán
b. Tình hình sử dụng mặt bằng:
- Trụ sở chính: tổng diện tích khoảng 10032 m
2
. Trong đó khu vực văn phòng
khoảng 1200 m
2
gồm 4 tầng, khu vực nhà kho: 1500m
2
, còn lại là khuu vực sản xuất.
- Các đơn vị thành viên:

lao động
1238 100 1808 100 1802 100 570 -6
LĐ trực
tiếp
1137 91.8 1683 93.1 1668 92.6 546 -15
LĐ gián
tiếp
101 8.2 125 6.9 134 7.4 24 9
Trình độ

1238 100 1808 100 1802 100 570 -6
Đại học- 62 5 65 3.6 70 3.9 3 5
Cao đẳng
Trung cấp 19 1.5 23 1.3 25 1.4 4 2
Phổ thông 1157 93.5 1720 95.1 1707 94.7 563 -13
Phòng Tổ chức- hành chính
Nhận xét:
- Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng lao động trong năm 2004 tăng
mạnh so với năm 2003 vì trong năm này công ty mở rộng sản xuất nên đã tuyển them
570 công nhân. Qua năm 2005 tình hình sản xuất của công ty đã đi vào ổn định nên đã
giảm đi 6 người so với năm 2004.
- Qua đây ta cũng thấy lao động nữ chiếm đa số. Do đặc thù
của công ty là kinh doanh ngành dệt may cần phải có sự nhẫn nại, khéo
léo và cẩn thận của nữ giới.
- Số lượng lao động có trình độ đại học cao đẳng quá ít. Họ
chủ yếu làm việc ở các phòng ban của công ty hay ở các bộ phận quản
lyss của xí nghiệp. Còn đa số có trình độ phổ thông và hầu như họ là
lao động trực tiếp tại các xưởng sản xuất.
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo bậc thợ
Chỉ

mở những lớp may công nghiệp, đào tạo bài bản và lựa chọn tuyển
dụng những công nhân có tay nghề thực sự. Có như vậy thì sản phẩm
của công ty mới đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
trong và ngoài nước.
- Bên cạnh đó, số lượng công nhân kĩ thuật được qua đào tạo
còn quá ít, cán bộ có trình độ chuyên môn vẫn còn thiếu. Đây là vấn đề
mà ban lãnh đạo công ty cần phải tìm cách giải quyết để công ty hoạt
động ngày càng có hiệu quả hơn.
b.Mức lương và thu nhập qua các năm:
Bảng 5: Tiền lương và Thu nhập bình quân của người lao động
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Tiền lương bình
quân
619.164 814.496
Thu nhập bình quân 690.230 901.339
Đây là mức thu nhập tương đối cao trong ngành dệt may. Với mức
thu nhập này đảm bảo tương đối cho cuộc sống người công nhân. Công
ty còn nộp đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo tỷ lệ
qui định cho CBCNV. Công ty còn có những phần quà cho công nhân
vào những ngày lễ tết. Vì đa phần CBCNV của công ty là chị em phụ
nữ nên công ty cũng rất quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho chị em
vào những lúc thai nghén.
c. Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Ở công ty hiện nay có 2 kiểu đào tạo: đào tạo tại chỗ và đào tạo bên
ngoài
* Đào tạo tại chỗ: do công ty thường liên hệ với các trung tâm dạy
nghề mở lớp đào tạo tại công ty, thường là đào tạo cho công nhân viên
học việc. Công ty gọi đây là đào tạo ban đầu. Quá trình đào tạo này
thường kéo dài 2-3 tháng. Sau đó công ty sẽ tiến hành thi tuyển để
tuyển chọn những ai có tay nghề vững vàng vào làm công nhân chính

Nhu cầu đào tạo được xét tuyển
Lập kế hoạch đào tạo
Chuẩn bị đào tạo
Đào tạo tại chỗ
Đào tạo bên ngoài
Đào tạo tập trung
Đào tạo nội bộ
Đào tạo liên kết
Gửi đi đào tạo tại trường, trung tâm
Lập danh sách
Đưa đi đào tạo
Lập danh sách
Đưa đi đào tạo
Đánh giá kết quả đào tạo
Sắp xếp công việc hợp lý
Lưu hồ sơ
3. Tình hình tại chính tại công ty:
Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, Vinatex Đà Nẵng ngày càng trưởng thành
và không ngừng phát triển , qui mô sản xuất được mở rộng, từ một đơn vị chỉ 5 chuyền
may với tổng số lao động là 200 người, sau nhiều năm đổi tên và sáp nhập đến nay
công ty đã trở thành một trong những đơn vị sản xuất hàng dệt may hàng đầu, có nhiều
uy tín tại khu vực miền Trung, với tổng số lao động hiện có: 2000 công nhân, MMTB:
1700 máy , tổng tài sản hiện nay là:98.626.747.110 đồng nên đã tích luỹ tài chính tương
đối lớn.Sau đây là bảng báo cáo tình hình tài chính tại công ty trong những năm gần
đây.
Bảng 7: Bảng cân đối kế toán của công ty
ĐVT: đồng
Tài sản
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 So sánh (%)
TT

TSLĐ
0.7 599.876.177 1.2 1.033.916.367 2.8 2.779.735.483 172.35 268.85
khác
B. TSCĐ
&
ĐTDH
35.8
30.418.747.61
5
34.7 29.663.711.246 29.6 29.193.540.205 9.75 98.41
I. TSCĐ 31.4
26.644.449.77
6
32.1
27.477.847.44
1
25.8 25.454.860.760 103.13 92.64
II.
ĐTDH
4.4 3.754.297.839 2.6 2.185.863.805 3.8 3.738.679.435 5.82 171.04
Tổng tài
sản
100
84.916.806.79
2
100 85.588.698.194 100 98.626.747.110 100.79 115.23
A. Nợ
phải trả
89.1
75.674.946.80

lên qua các năm.
Xét về tỷ lệ tỷ lệ TSLĐ/TSCĐ năm
2003=54498059177/30418747615=1.79
Còn tỷ lệ tỷ lệ TSLĐ/TSCĐ năm 2004 =55924986948/29663711246=
1.89.
Năm 2005=69433206905/29193540205=2.39
Tỷ xuất tài trợ =vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
Năm 2003= 9241859984/84916806792= 0.19
Năm 2004=10875324409/85588698194= 0.11
Năm 2005= 10519196459/98626747110=0.11
Chỉ số này cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu năm 2004, 2005 thấp
hơn năm 2003 chiếm 11% trong tổng nguồn vốn.Khả năng độc lập về
tài chính của công ty không cao. Tuy nhiên ta xét về tỷ suất đầu tư của
công ty như sau:
Tỷ suất đầu tư =TSCĐ/Tổng TS
Năm 2003=30418747615/84916806792= 0.04
Năm 2004 = 29663711246/85588698194= 0.35
Năm 2005 = 29193540205/98626747110= 0.3
Ta thấy tỷ suất đầu tư ngày càng cao hơn cụ thể năm 2003 la
0.4% năm 2004 là 35% điều này chứng tỏ công ty đã đầu tư vào tài sản
cố định nhưng vẫn còn ở mức thấp chưa đạt loại khá, chứng tỏ cơ sở
vật chất, máy móc thiết bị chưa được hiện đại và năng lực sản xuất ở
mức trung bình.
Tỷ lệ hàng tồn kho = Hàng tồn kho/ TSLĐ
Năm 2003 = 19067708351/54498059177= 0.35
Năm 2004 =20370338158/55924986948 = 0.36
Năm 2005 = 17785682482/69433206905 = 0.26
Ta thấy tỷ lệ hàng tồn kho qua các năm thấp dần đây là điều đáng
mừng, năm 2005 là 26% cho thấy tỷ lệ sản xuất ra hàng hoá ít bị ứ
đọng, điều này cho thấy sự quản lý tương đối tốt của công ty.Vậy tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status