THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU - Pdf 63

Trường ĐHKT & QTKD  Khóa luận tốt nghiệp
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN
VẬT LIỆU
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÀ MÁY LUYỆN GANG
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của nhà máy
1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp
Nhà máy Luyện Gang là một đơn vị thành viên trực thuộc công ty
Gang Thép Thái Nguyên (TISCO) thuộc tổng công ty Thép Việt Nam.
-Tên đơn vị: Nhà máy Luyện Gang
-Tên giao dịch: VIETNAM STEEL CORPORATION – VSC
-Cơ quan trực thuộc: Công ty Gang Thép Thái Nguyên.
-Cơ quan chủ quản: Bộ Công Nghiệp
-Địa chỉ: Phường Cam Gía, TP Thái Nguyên.
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Nhà máy Luyện Gang với sự giúp đỡ của Trung Quốc được khởi công
xây dựng chính thức ngày 02/09/1960 với công suất thiết kế 20 vạn tấn/ năm.
Diện tích mặt bằng là 150 ha trong đó: Nhà cửa, vật kiến trúc là 7 ha. Quy mô
gồm 14 hệ thống công trình trong đó có 9 hệ thống là sản xuất, 5 hệ thống là
phục vụ sản xuất, 30 đơn vị thành viên.
Nhà máy Luyện Gang là một đơn vị thành viên trực thuộc công ty
Gang Thép Thái Nguyên. Là một khâu quan trọng trong dây truyền sản xuất
gang thép khép kín của công ty. Có tư cách pháp nhân đầy đủ về phân cấp
quản lý các mặt: Kế hoạch, kỹ thuật, vật tư, tổ chức lao động và tài chính.
Nhà máy có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng, có quyền giao dịch, ký
kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoài công ty.
Cuối năm 1963 hoàn thành công việc ở giai đoạn 1. Ngày 29/11/1963
lò cao số 1 đi vào sản xuất và ra mẻ gang đầu tiên và ngày này được chọn là
ngày truyền thống của công ty Gang Thép Thái Nguyên. Giai đoạn 2 được
xây dựng cơ bản và hoàn thành trước cuộc chiến tranh leo thang của Mỹ ra
 1 
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN

Vốn lưu động 94.323.425.955 67,74
2
Trường ĐHKT & QTKD  Khóa luận tốt nghiệp
Tổng số lao động 750 100
1 Khối cơ quan 60 8
2 Khối phân xưởng 610 81,33
3 Khối phục vụ 80 10,67
(Số liệu: Phòng tổ chức hành chính)
Nhà máy Luyện Gang có 3 lò sản xuất, nguồn nguyên liệu chính là
quặng sắt khai thác ở mỏ trại cau, nguồn nguyên liệu than cốc một phần lấy ở
nhà máy Cốc Hoá và một phần mua từ Trung Quốc.
Hệ thống sản xuất của nhà máy gồm có:
- Lò cao số 2 và số 3 dung tích hữu ích mỗi lò là 120m
3
- Một khu thiêu kết
- Một hệ thống tập kết và trung hoà nguyên liệu
- Một trạm gia công cơ khí
- Một trạm hoá nghiệm
- Một hệ thống đúc liên tục, một hệ thống băng tải, boong ke chứa
nguyên liệu.
- Một văn phòng nhà máy.
Mặt bằng nhà máy được bố trí trong tổng thể chung của một khu công
nghiệp luyện kim đen, đã được tiêu chuẩn hoá theo nguyên tắc thẳng dòng và
hành trình ngắn nhất, đản bảo khả năng mở rộng, đảm bảo an toàn lao động
và tránh ô nhiễm môi trường, sử dụng hợp lý đất đai trong xây dựng và sản
xuất.
Cuối năm 2001 tiến hành thực hiện 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Nâng cấp lò cao số 2 và số 3 từ 100m
3
lên 120m

Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là
sắt và cacbon ở trạng thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – cacbon tại
điểm austectic (1154°C và 4,3%C). Gang với thành phần hoá học gần điểm
austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn
3000°C so với sắt nguyên chất.
Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn.
Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: Chính là sự
phân bổ ở dạng tự do của khối cacbon với hình thù dạng tấm khi hợp kim
đông đặc.
 4 
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
4
Trường ĐHKT & QTKD  Khóa luận tốt nghiệp
Với đặc tính điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ
gia công, có khả năng chịu mài mòn nên giá thành gia công rất thấp, do đó
gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau.
1.2.1.3 Yêu cầu về chất lượng của sản phẩm
Bảng 3: Yêu cầu về chất lượng sản phẩm
Sản phẩm gang đúc theo TCVN 2361_ 78

hiệu
Thành phần hoá học gang đúc (%)
G Si Mn P S
GD0 3.5 ÷ 4.4 3.46 ÷ 3.75 ≤1 ≤0.2 ≤0.4
GD1 3.6 ÷ 4.1 2.76 ÷ 3.25 ≤1 ≤0.2 ≤0.4
GD2 3.7 ÷ 4.2 2.26 ÷ 2.75 ≤1 ≤0.2 ≤0.05
GD3 3.8 ÷ 4.3 1.76 ÷ 2.25 ≤1 ≤0.2 ≤0.05
GD4 3.9 ÷ 4.4 1.26 ÷ 1.75 ≤1 ≤0.2 ≤0.05
GM1 4.6 ≤ 0.9 >1.5 ≤0.2 ≤0.07
GM2 4.6 0.91 ÷ 1.25 >1.5 ≤0.2 ≤0.07


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status