Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp ở công ty Cavico Việt Nam - Pdf 63

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá
hiện - đại hoá. Phát triển đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu xây
dựng nớc ta thành một nớc có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp
lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất.
Để làm đợc điều đó thì mỗi ngành, mỗi đơn vị kinh tế đều đóng một vai trò hết
sức quan trọng. Có một mục tiêu rõ ràng, một phơng hớng đúng đắn cho nên trong
những năm qua nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành quả hết sức to lớn. Hoà
mình với sự phát triển đó thì ngành xây dựng cũng có những bớc tiến đáng kể đợc
đánh dấu bằng những công trình lớn mang tầm cỡ khu vực có ý nghĩa lớn về mặt
kinh tế và xã hội nh: Cầu treo Mỹ Thuận; Hầm đờng bộ đèo Hải Vân; Đờng Hồ
Chí Minh
Hàng năm ngành xây dựng thu hút hàng triệu lao động tham gia trong các
hình tổ chức kinh doanh xây dựng khác nhau thuộc mọi thành phần kinh tế. Vốn
đầu t vào lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong GDP và đóng góp vào ngân
sách một khoản thuế rất lớn. Cùng với đó là cơ chế mở cửa, chế độ kinh tế thông
thoáng khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế của nhà nớc thì nhu cầu
xây dựng ngày một tăng, một loạt các doanh nghiệp xây dựng ra đời. Chính điều
đó đã góp phần tạo lên sự cạnh tranh khốc liệt và gay gắt trong ngành. Đấu thầu là
một trong những hình thức đợc lựa chọn để tuyển chọn những nhà thầu có đủ năng
lực đảm nhiệm những yêu cầu của các chủ đầu t. Do vậy đấu thầu và đấu thầu xây
lắp nói riêng là hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp xây
dựng. Chính vì thế mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần coi trọng, quan tâm
tới công tác đấu thầu. Cavico Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ. Là một
doanh nghiệp trẻ trong làng xây dựng nhng công ty đã sớm khẳng định đợc vị thế,
tiếng nói của mình qua hàng loạt các công trình, các hợp đồng kinh tế. Nhng với
mục tiêu của công ty là ổn định và phát triển thì một trong những hoạt động công
ty cần quan tâm đó là hoạt động đấu thầu, bởi nó là điều kiện đầu tiên đảm bảo
cuộc sống của cán bộ công nhân viên công ty cũng nh sự ổn định và phát triển
của công ty.

gian thì đã có rất nhiều quan niệm về công tác đấu thầu sao cho hợp lý và theo kịp
sự phát triển của xã hội. Điều đó đợc thể hiện bởi các văn bản nhà nớc đã ban
hành, cụ thể là:
- Quyết định số 91 TTG ngày 13-11-1992 của Thủ tớng Chính phủ ban
hành về qui định về quản lý xuất nhập khẩu máy móc thiết bị.
- Quyết định số 60 BXD VKT ngày 30-03-1994 của Bộ xây dựng
ban hành về Quy chế đấu thầu của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển
nông thôn, công nghiệp, Giao thông vận tải và các tỉnh, thành phố lớn
nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
- Sau này là quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định 43/CP ngày
16-07-1996 của Chính phủ (đã đợc sửa đổi theo nghị định số 93/CP
của Chính phủ ngày 23-07-1997) và hiện nay là quy chế đấu thầu ban
hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01-09-1999 của
Chính phủ, và nghị định 43/CP ngày 05-05-2000, thông t 04/TT hớng
dẫn thực hiện quy chế đấu thầu thay thế cho nghị định 43/CP và nghị
định 93/CP.
Theo quy chế mới nhất thì Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp
ứng đợc các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu
Hoạt động đấu thầu xây lắp có thể khái quát thành sơ đồ sau:
1.2 Khái niệm liên quan
Trên đây là khái niệm về đấu thầu, tiếp sau đây chúng ta đi tìm hiểu các khái
niệm liên quan đe hiểu rõ, hiểu sâu và kỹ hơn về hoat đông đấu thầu:
- Đấu Thầu trong nớc: là đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong nớc tham dự.
- Đấu Thầu quốc tế: là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong và ngoài nớc
tham dự.
- Xét thầu: là qúa trình Bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng
các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu.
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Dự án: là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công

- T vấn: là những hoạt động đáp ứng yêu cầu kiến thức kinh nghiệm,
chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra
quá trình chuẩn bị thực hiện dự án .
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Xây lắp: là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt các thiết
bị của các công trình, hạng mục công trình.
- Hàng hóa: là máy móc, phơng tiện vận chuyển, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ
hoặc thiết bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công
nghệ, nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm và bán thành
phẩm).
- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các yêu
cầu cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự
thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ mời thầu phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt trớc khi phát hành.
- Hồ sơ dự thầu: là các tài liệu do nhà thầu lậsp theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu.
- Tổ chuyên gia: là nhóm các chuyên gia, t vấn do bên mời thầu thành lập
hoặc thuê, có trách nhiệm giúp đỡ bên mời thầu thực hiện các công việc
có liên quan trong quá trình đấu thầu.
- Đóng thầu: là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu đợc quy định
trong hồ sơ mời thầu.
- Mở thầu: là thời điểm tổ chức mỏ các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong
hồ sơ mời thầu.
- Danh sách ngắn: là danh sách các nhà thầu đợc thu hẹp qua các bớc đánh
giá. Trong đấu thầu tuyển chọn t vấn, danh sách ngắn bao gồm các nhà t
vấn đợc chọn lựa trên cơ sơ danh sách dài hoặc từ danh sách các nhà t vấn
đăng ký để tham gia dự thầu.
- Thẩm định: là công việc kiểm tra và đánh giá của cơ quan có chức năng

đợc quy đổi và cùng một mặt bằng (kĩ thuật, tài chính, thơng mại, và các
nội dung khác) để làm cơ sở so sánh giữa các Hồ sơ dự thầu .
- Giá đề nghị trúng thầu: là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu
đợc đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiêụ chỉnh các sai lệch theo yêu
cầu của Hồ sơ mời thầu.
- Giá trúng thầu: là giá ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt kết qủa đấu thầu làm căn cứ cho bên mời thầu thơng thảo hoàn
thiệnvà kí hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Giá trúng thầu không đợc lớn
hơn giá gói thầu trong kế hoạch Đấu Thầu dã đợc duyệt.
- Giá kí hợp đồng: là giá bên mời thầu và bên nhà trúng thầu thoả thuận với
nhau sau khi thơng thảo hoàn thiện hơpj đồng và phù hợp với kết quả
trúng thầu.
- Kết quả đấu thầu: là nội dung phê duyệt của ngời có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền về tên nhà trúng thầu, giá trúng thầu và laọi hợp đồng.
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: là quá trình tiếp tục thơng thảo hoàn
chỉnh nội dung chi tiết hợp đồng với nhà trúng thầu để kí kết.
- Bảo lãnh dự thầu: là việc nhà thầu đặt một khoản tiền ( tiền mặt, séc, bảo
lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) vào một địa chỉ với một
thời gian xác định theo quy định hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm
của nhà thầu với hồ sơ dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu trúng thầu đặt một khoản
tiền ( tiền mặt, bão lãnh ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng, séc) vào
một địa chỉ với một thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu
và kết quả đấu thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã kí.
1.3 Thực chất đấu thầu
Từ khái niệm của đấu thầu ta thấy thực chất của việc đấu thầu là phơng thức
xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn. Ta thấy một phơng án xây dựng có ý
nghĩa cần phải đạt đợc các yêu cầu cơ bản:

có hiệu quả hơn
2. Đấu thầu xây lắp vai trò và ý nghĩa của đấu thầu xây lắp
2.1Đấu thầu xây lắp
Nếu phân theo tính chất công việc thì đấu thầu đợc chia thành:
- Đấu thầu tuyển chọn t vấn
- Đấu thầu mua sắm vật liệu, thiết bị
- Đấu thầu xây lắp
- Đấu thầu với gói thầu quy mô nhỏ
- Đấu thầu dự án
Đấu thầu là hình thức đấu thầu phổ biến nhất hiện nay, đó là hình thức đấu
thầu nhằm tuyển chọn nhà thầu để thực hiện các công việc xây lắp của dự án nh
xây dựng cầu cống, đờng xá, nhà xởng
2.2 Vai trò của đấu thầu xây lắp
Đất nớc ta đang ở trong giai đoạn phát triển với tốc độ cao do đó về dịch vụ,
khoa học, cơ sở hạ tầng cũng phát triển theo với tốc độ cao không kém. Đặc
biệt là về cơ sở hạ tầng đã đợc đánh dấu bằng những công trình vĩ đại có tầm cỡ tế
không chỉ ở trong nớc mà còn mang tầm cỡ khu vực. Có đợc thành công đó ngoài
yếu tố kinh tế, khoa học thì vấn đề quản lý cũng góp phần vào đó không kém. Đấu
thầu cũng là một trong những biện pháp tốt nhằm tăng hiệu quả của công tác quản
lý. Việc đó góp phần lựa chọn những nhà thầu có đủ năng lực nhằm thực hiện tốt
các công trình. Đấu thầu có vai trò hết sức quan trọng và ngày càng thể hiện tính u
việt của nó.
a. Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
Hoạt động đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tập trung (vốn từ
Ngân sách Nhà nớc). Đấu thầu dựa trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu trên
mọi mặt (tài chính, kỹ thuật) nên nó thúc đẩy các đơn vị đấu thầu tăng cờng trình
độ, hiệu quả về mọi mặt. Qua đấu thầu chủ đầu t sẽ chọn đợc nhà cung cấp sản
phẩm, dịch vụ với giá hợp lý nhất đồng thời đảm bảo đúng tiến độ và chất lợng.
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý

- Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động giao nhận thầu của
chủ đầu t sẽ tăng cờng đợc hiệu quả quản lý vốn đầu t tránh tình trạng
thất thoát ở các khâu của các quá trình thi công xây lắp.
- Thông qua đấu thầu chủ đầu t nắm đợc quyền chủ động vì chỉ khi đã
có sự chuẩn bị đầy đủ kỹ lỡng về mọi mặt thì chủ đầu t mới tiến hành
mời thầu và tổ chức đấu thầu, tự lựa chọn hình thức và phơng thức đấu
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
thầu. Chủ động mời một số nhà thầu có đủ năng lực để lựa chọn nhà
thầu phù hợp nhất.
- Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực cho đội ngũ cán bộ
của các bên mời thầu cũng nh bên dự thầu. Vì để đánh giá đúng các
hồ sơ dự thầu thì đòi hỏi các cán bộ của chủ đầu t phải có trình độ
nhất định và ngợc lại nhà thầu cũng phải có đội ngũ cán bộ giỏi để
thiết kế, thi công, tổ chức chuẩn bị hồ sơ dự thầu, thi công các công
việc đúng theo hợp đồng đã ký kết.
Đấu thầu giúp chủ đầu t giải quyết đợc tình trạng lệ thuộc vào nhà thầu duy
nhất.
c. Đấu thầu tạo môi trờng lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả trong xây
dựng.
Nhờ có nguyên tắc công khai và bình đẳng các doanh nghiệp có thể tự do tìm
kiếm các dự án dễ dàng tham gia đấu thầu và ký kết các hợp đông nếu có thê đáp
ứng tốt các yêu cầu của chủ đầu t.
- Trớc hết ta thấy đấu thầu sẽ phát tính chủ động tìm kiếm thông tin và
gây dựng các mối quan hệ, tự tìm cách tăng cờng uy tín của mình để
có thể nắm bắt đợc các cơ hội dự thầu.
- Để có thể thắng thầu doanh nghiệp cần phải tạo dựng đợc uy tín của
mình thông qua chất lợng các công trình, thông qua các trang thiết bị,
thông qua trình độ đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp. Từ đó góp phần

thế.
3.3 Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức đăc biệt, bên mời thầu chỉ thơng thảo hợp đồng
với một nhà thầu do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ định, nếu không
đạt đợc yêu cầu thì mới thơng thảo với nhà thầu khác. Đối với các dự án sử dụng
vốn Nhà nớc, hình thức chỉ định thầu đợc quy định cụ thể cho một số dự án đặc
biệt sau:
Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch họa đợc phép chỉ định ngay
đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công tác kịp thời. Sau đó phải kịp thời
báo cáo Thủ tớng Chính Phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê
duyệt.
Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an
ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết định, trên cơ sở báo thẩm
định của Bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ
và cơ quan có liên quan.
Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu các mục tiêu trên phải xác định rõ ba
nội dung:
- Lí do chỉ định thầu
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Kinh nghiệm và năng lực kĩ thuật, tài chính của nhà thầu đợc đề nghị chỉ
định thầu.
3.4 Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói hàng mua sắm hàng hóa có giá
trị dới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác
nhau trên yêu cầu chào hàng bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể đợc thực
hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng đờng bu điện hoặc bằng các phơng
tiện khác.
3.5 Mua sắm trực tiếp

- Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở
lên.
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị
toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật huặc gói thầu xây lắp đặc biệt
phức tạp.
- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay.
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:
a. Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất kỹ
thuật và phơng án tài chính(cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo
luận với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật
để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
b. Giai đoạn thứ hai: bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ
sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài
chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá
dự thầu.
5. Điều kiện mời thầu và dự thầu
a. Điều kiện mời thầu
Để cuộc đấu thầu đạt kết quả tốt, bên mời thầu cần chuẩn bị đủ các hồ sơ
sau:
- Văn bản quyết định đầu t huặc giấy phép đầu t của cấp có thẩm quyền.
Trờng hợp cần đấu thầu tuyển chọn t vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải
có văn bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t
- Kế hoạch đấu thầu đợc phê duyệt
- Hồ sơ mời thầu đã đợc cấp có thẩm quyền huặc ngời có thẩm quyền
phê duyệt
b. Điều kiện dự thầu
Để đợc tham gia dự thầu, nhà thầu cần có những điều kiện cụ thể sau:
- Có giấy phép kinh doanh huặc đăng ký hành nghề.
- Đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ

tại thời điểm kí kết hợp đông sẽ không đủ điều kiện xác định chính xác về
khối lợng và số lợng hoặc có biến động lớn về giá cả do chính sách của
nhà nớc thay đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng. Việc
thực hiện hợp đồng có điều chỉnh giá phải tuân theo quy định sau:
+ Trong Hồ sơ mời thầu đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt có quy định cụ thể điều kiên, giới hạn các phần việc hoặc hạng mục
công đợc điều chỉnh theo công thức điều chỉnh giá
+ Đợc các bên liên quan xácc nhận, đơcj ngời có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyên cho phép, áp dụng trong các tờng hợp sau:
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Khi có những khối lợng, số lợng phát sinh ( tăng hoặc giảm) không phải
do nhà thầu gây ra.
Khi có biến động về giá cả do chính sách của nhà nớc thay đổi đối với các
yếu tố nhân công, nguyên vật liệu và thiết bị của những hợp đồng có điều
chỉnh giá với thời gian thực hiện trên 12 tháng. Trợt giá chỉ đợc tính từ
tháng thứ 13 kể từ thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng.
+ Giá trị của hợp đồng sau khi điều chỉnh không đợc vợt tổng dự toán, dự
toán hoặc giá gói thầu xác định trong kế hoạch Đấu thầu đã đợc duyệt. Tổng giá
trị điều chỉnh và giá trị các hợp đồng thuộc dự án không đợc vợt tổng mức đầu t đ-
ợc duyệt.
I. Đấu thầu Xây lắp
7. Khái niệm và đặc điểm của ngành xây dựng
1.1 Khái niệm
Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn chỉnh, sản phẩm của
ngành xây dựng chính là quá trình kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất nh
các ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành năng lợng,
hoá chất, luyện kim
1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hởng rất lớn đến tổ chức sản xuất

quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thích hợp, lợi dụng tối đa lực lợg
sản xuất tại chỗ và liên kết tại chỗ để tranh thầu xây dựng, chú ý đến nhân tố chi
phí vận chuyển khi lập giá tranh thầu. Đặc điểm này cũng đòi hỏi phải phát triển
rộng khắp trên lãnh thổ, các loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng, nh các
dịch vụ cho thuê máy xây dựng, cungứng và vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng
Thứ hai: Chu kì sản xuất (thời gian xây dựng công trình) thờng dài. Đặc
điểm này làm cho vốn đầu t xây dựng công trình và vốn sản xuất của tổ chức xây
dựng thờng bị ứ đọng lâu tại công trình đang còn xây dựng, các tổ chức xây dựng
dễ gặp phải những rủi ro nghẫu nhiên theo thời gian, công trình xây dựng xong dễ
bị hao mòn vô hình, do tiến bộ của khoa học công nghệ, nếu thời gian xây
dựng quá dài. Đặc điểm này rhờng đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải chú ý đến
nhân tố thời gian khi lựa chọn phơng án, phải lựa chọn phơng án có thời gian hợp
lí, phảo có chế độ thanh toán và kiểm tra chất lợng trung gian thích hợp...
Thứ ba: sản xuất xây dựng thờng đợc tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng
trờng hợp cụ thể, vì sản xuất xây dựng rất đa dạng, có tính chất cá biệt và chi phí
lớn. Đặc điểm này đòi hỏi phải xác định giá cả của sản phẩm xây dựng trớc khi
sản phẩm đợc làm ra và hình thức giao nhận Đấu Thầu xây dựng cho từng công
trình cụ thể trở nên phổ biến trong sản xuất xây dựng và cũng đòi hỏi các tổ chức
xây dựng muốn thắng thầu phải tích luỹ nhiều kinh nghiệm cho trờng hợp xây
dựng cụ thể và phải tính toán cụ thể khi tranh thầu
Thứ 4: Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp. Các đơn vị tham gia xây
dựng công trình có thể phải cungsf nhau thi cong trên một diện tích có hạn để thực
hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian.
Đặc điểm này đòi hỏi các tỏ chức xây dựng trong Hồ sơ dự thầu phải thực hiện
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
trình độ tổ chức phói hợp cao trong sản xuất, coi trọng công tác chuẩn bị xây dựng
và thiết kế tổ chức thi công.
Thứ 5: Sản xuất xây dựng thờng phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều ảnh
hởng của thời tiết, điều kiện làm việc nhọc nhằn ảnh hởng của thời tiết thờng làm

Sơ tuyển nhà thầu(nếu có)
Lập hồ sơ mời thầu
Gửi thư mời thầu huặc thông báo mời thầu
Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
Mở thầu
Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
Trình duyệt kết quả đấu thầu
Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện
hợp đồng
Trình duyệt nội dung hợp đồng
Biểu 1: Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
2.1Sơ tuyển nhà thầu
a. Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu có giá
trị từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu đủ năng lực và
đủ kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
b. Sơ tuyển nhà thầu đợc thực hiện theo các bớc sau:
Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:
- Th mời sơ tuyển
- Chỉ dẫn sơ tuyển
- Tiêu chuẩn đánh giá
- Phụ lục kèm theo
Thông báo mời sơ tuyển
Nhận và quản lý hồ sơ sơ tuyển
Đánh giá hồ sơ sơ tuyển
Trình duyệt kết quả sơ tuyển
Thông báo kết quả sơ tuyển
2.2Chuẩn bị hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu bao gồm:

Nhà thầu phải niêm phong toàn bộ hồ sơ dự thầu của mình trong đó ghi rõ
bản gốc và bản sao. Trên túi hồ sơ phải ghi rõ tên gói thầu, tên dự án, tên nhà thầu,
tên và địa chỉ bên mời thầu và phải ghi rõ là không đợc mở ra trớc ngày và giờ mở
thầu.
Nhà thầu có thể sửa đổi huặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp với điều kiện có văn
bản thông báo sửa đổi huặc rút hồ sơ dự thầu trớc thời hạn nộp thầu cuối cùng đợc
quy đinh trong hồ sơ mời thầu.
Nội dung của hồ sơ dự thầu bao gồm:
a. Nội dung về hành chính, pháp lý
- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của ngời thẩm quyền).
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu
phụ nếu có.
- Văn bản thỏa thuận liên doanh( trờng hợp liên doanh dự thầu )
- Bảo lãnh dự thầu
b. Các nội dung về kỹ thuật
- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng.
- Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
c. Các nội dung về thơng mại, tài chính
- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết.
- Điều kiện thanh toán.
2.5Mở thầu
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
a. Chuẩn bị mở thầu
Bên mời thầu có trách nhiệm chuẩn bị các công việc sau:
Mời đại biểu tham dự để chứng kiến gồm:
- Đại diện cơ quan quản lý ngành có liên quan

điểm về kỹ thuật trở lên sẽ đợc chọn vào danh sách ngắn.
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
B ớc 2 : Đánh giá về mặt tài chính, thơng mại: Tiến hành đánh giá chính, th-
ơng mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu
chuẩn đánh giá đợc phê duyệt. Việc đánh giá về mặt tài chính, thơng mại nhằm
xác định giá đánh giá bao gồm các nội dung sau:
- Sửa lỗi: sửa chữa các sai sót nhằm chuẩn xác Hồ sơ dự thầu bao gồm: lỗi số
học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị.
- Hiệu chỉnh sai lệch: bên mời thầu tiến hành bổ sung, điều chỉnh những nọi
dung còn thiếu sót hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của Hồ sơ mời
thầu cũng nh bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ dự
thầu.
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung.
- Đa về một mặt bằng so sánh.
- Xác định giá đánh giá của các Hồ sơ dự thầu.
c. Xếp hạng hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu đợc xếp hạng theo giá đánh giá nhà thầu có Hồ sơ dự thầu
hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất
và có giá dè nghị trúng thầu khong vợt quá giá gói thầu hoặc dự toán, tổng dự toán
đợc phê duyệt (nếu dự toán, tổng dự toán dợc duyệt thấp hơn giá gói thầu đợc
duyệt) sẽ đợc xem xét trúng thầu.
Để hiểu rõ hơn việc đánh giá hồ sơ dự thầu ta đi tìm hiểu các tiêu chuẩn
đánh giá hồ sơ dự thầu:
a. Kỹ thuật chất lợng
Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng vật t, thiết bị nêu
trong hồ sơ thiết kế.
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổ chức thi
công.
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trờng và các điều kiện khác nh: phòng

thời thông báo cho ngời có thẩm quyền quyết định đầu t
b. Thông báo trúng thầu
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền, bên
mời thầu phải gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản qua th bảo đảm huặc qua bu
điện, điện tín, fax tới nhà thầu trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng có lu ý tới
những điểm cần thiết phải bổ sung(nếu cần để đáp ứng các yêu cầu của bên mời
thầu). Bên mời thầu gửi cho các nhà thầu trúng thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu thời
gian thơng thảo, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.
2.9Thơng thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Trớc khi nhận đợc thông báo trúng thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên
mời thầu th chấp thuận thơng thảo hợp đông. Trong phạm vi không quá 30 ngày
kể từ ngày thông báo, nếu bên mời thầu không nhận đợc th chấp thuận huặc nhận
đợc th từ chối của nhà thầu, bên mời thầu sẽ không hoàn trả bảo lãnh dự thầu và
báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Theo lịch biểu đã đợc thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thơng thảo hoàn thiện
hợp đông để tiến tới ký kết một hợp đồng chính thức. Đối với các dự án nhỏ và
đơn giản khi nhận đợc thông báo trúng thầu và dự thảo hợp đồng, nhà thầu và chủ
đầu t có thể ký kết ngay hợp đồng để triển khai thực hiện.
Chủ đầu t chỉ hoàn bảo lãnh dự thầu và tổ chức triển khai hợp đồng khi nhận
đợc bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong một thời gian nhất
định kể từ ngày thông báo trúng thầu.
Kết thúc quá trình đấu thầu và xét thầu bằng việc ký hợp đông chính thức với
các nhà thầu thắng thầu, việc quản lý dự án chuyển sang những bớc tiếp theo trong
chu trình của một dự án.
II. các nhân tố tác động đến khả năng thắng
thầu trong đấu thầu xây lắp
9. Nhóm nhân tố chủ quan
1.1 Nhân tố về máy móc thiết bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status