THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DỆT 19_5 HÀ NỘI - Pdf 63

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH
NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DỆT 19_5 HÀ NỘI
I/ Đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến kế hoạch nhân sự tại công
ty.
1. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý.
1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối
liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, được giao những trách
nhiệm, quyền hạn nhất định, và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức
năng quản trị doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường, công ty
Dệt 19/5 Hà Nội cũng đã xây dựng cho mình bộ máy quản trị mang tính khoa học, đồng
thời thích hợp với những điều kiện đặc thù của doanh nghiệp. Theo đó, cơ cấu tổ chức
quản trị của doanh nghiệp được xây dựng theo cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng.
Đứng trước một vấn đề cần ra quyết định, tổng giám đốc cần có sự tư vấn, góp ý kiến,
tham mưu của các phòng ban chức năng nhằm có đủ cơ sở để ra quyết định. Khi các
quyết định đã được tổng giám đốc thông qua, nó sẽ trở thành mệnh lệnh mà tất cả mọi
nhân viên phải tuân theo.
Ban lãnh đạo công ty gồm 01 tổng giám đốc và 03 phó tổng giám đốc trong đó: 01
phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh, 01 phó tổng giám đốc phụ trách nội chính, 01
phó tổng giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và đầu tư. Các phòng ban nghiệp vụ có
chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc điều hành công việc, bao gồm 07 phòng ban:
- Phòng kế hoạch thị trường: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng kĩ thuật sản xuất: Quản lý công tác kĩ thuật, đầu tư và điều độ sản xuất.
- Phòng tài vụ: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, chuẩn bị vốn cho sản xuất kinh
doanh, thu hồi công nợ của khách hàng, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, thu chi
tài chính- kế toán.
- Phòng lao động tiền lương: Tuyển dụng, đào tạo nhân lực, bố trí lao động, giải quyết
tiền lương, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động.
- Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá mua về và hàng sản xuất của
công ty, thường trực ISO.
Phòng hành chính tổng hợp

liên doanh cung cấp. Năm 2003 công ty tiến hành đầu tư xây dựng phân xưởng may với
công suất dự kiến là 500.000 sản phẩm/năm. Năm 2004 công ty tiến hành đầu tư xây
dựng phân xưởng thêu với 12 máy thêu đạt công suất dự kiến là 600.000.000 mũi/ năm.
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất tại các nhà máy.
- Giám đốc nhà máy: Người được Tổng Giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước
Tổng Giám đốc về mọi mặt quản lý của nhà máy bao gồm: Quản lý kế hoạch sản xuất,
vật tư, kỹ thuật, lao động và chất lượng sản phẩm.
- Phó giám đốc là người được Tổng Giám đốc công ty bổ nhiệm giúp việc cho giám đốc
và chịu sự phân công đảm nhiệm một phần chính của công việc của nhà máy.
- Trưởng ca sản xuất là người được Tổng Giám đốc bổ nhiệm để giúp việc cho giám
đốc nhà máy quản lý sản xuất và 6 mặt quản lý của một ca máy sản xuất.
- Các tổ sản xuất từ đầu đến cuối dây chuyền có tổ trưởng sản xuất, người trực tiếp
quản lý công nhân sản xuất.
1.4. Tổ chức hoạt động liên doanh liên kết của công ty.
Khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, công ty đã gặp muôn vàn khó
khăn. Để tồn tại trong cơ chế mới, bên cạnh việc tinh giảm bộ máy, nâng cao năng lực
sản xuất, khả năng cạnh tranh, đồng thời công ty Dệt 19/5 Hà Nội cũng đã chủ động tìm
kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước, tích cực tìm kiếm các đối tác liên doanh
để giải quyết những khó khăn về vốn và tiêu thụ sản phẩm. Đến nay công ty đã tiến
hành liên doanh, liên kết và hợp tác sản xuất với:
* Các đối tác phía Singapore (Norfolk textile) trong liên doanh Norfolk Hatexco.
* Công ty TNHH Tập đoàn sản xuất hàng dệt may 19/5 Hà Nội.
* Công ty nhuộm Trung Thư.
2. Đặc điểm về sản phẩm.
Tuy hoạt động và kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhưng sản phẩm chủ lực, đóng
góp đáng kể vào tổng doanh thu của công ty là :
- Sản phẩm sợi tổng hợp: là sản phẩm công nghiệp (được sản xuất tại nhà máy sợi Hà
Nội) được sản xuất ra để phục vụ cho nhu cầu nguyên phụ liệu sợi tại các phân xưởng
dệt của doanh nghiệp (theo số liệu thống kê của nhà máy thì 30% đến 50% sợi thành
phẩm sản xuất ra là nguyên phụ liệu đầu vào cho các phân xưởng dệt của doanh

đổi trong xu hướng tiêu thụ các sản phẩm vải (các doanh nghiệp bây giờ thay vì mua
các loại vải bạt mộc làm nguyên phụ liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, họ đã chuyển hướng sang mua các loại vải tẩy nhuộm, bởi làm như vậy các
doanh nghiệp sẽ không phải thực hiện xử lý tẩy, nhuộm, hấp, giúp chuyên môn hoá sản
xuất, đây cũng chính là xu hướng phân công lao động đang diễn ra hiện nay), đang đặt
ra bài toán cho ban lãnh đạo công ty trong việc duy trì sản xuất và phát triển của công
ty.
Bảng 6. Thị phần của công ty trên thị trường
Năm 2005 Vị trí Năm 2006 Vị trí Biến động
Sản
phẩm
được sản
xuất
trong
nước
Các công
ty chiếm
trên 10%
thị phần
Dệt Minh Khai 13,2% 3 14,1% 4 Tăng 1,1%
Dệt 19/5 Hà Nội 11,1% 4 15% 3 Tăng 3,9%
Dệt Vĩnh Phú 19% 1 21,5% 1 Tăng 2,5%
Dệt Phong Phú 16,7% 2 19,4% 2 Tăng 2,7%
Các công
ty chiếm
dưới 5%
thị phần
Công ty Phương
Nam
0,8% 8 2,56% 6 Tăng 1,76%

thị trường.
4.Đặc điểm về máy móc thiết bị.
4.1. Tình hình máy móc thiết bị tại các phân xưởng sản xuất.
Bảng 5. Thống kê máy móc thiết bị hiện tại của công ty
Tên máy Số lượng(cái) Năm đầu tư Nguyên giá (đồng)
Máy đậu TQ 2 1996 5.147.000
Máy đậu Ba Lan 2 1994 19.307.000
Máy đậu Tiệp 2 2002 21.000.000
Máy se TQ A631 17 1966 25.500.000
Máy se A813 2 1993 49.000.000
Máy se A814 2 1993 58.000.000
Máy se 1 2002 37.600.000
Máy ống TQ 2 1966 5.800.000
Máy ống Ba Lan 2 1990 8.900.000
Máy ống LX 4 1988 30.000.000
Máy mắc Pháp 1 1966 15.600.000
Máy mắc TQ 2 1993 20.500.000
Máy dệt TQ 44 1966 8.000.000
Máy dệt UTAS 24 1999 6.500.000
Máy chải 3 1998 7.260.000
Máy ghép 1 1998 3.400.000
Máy thô 1 1998 7.200.000
Máy sợi con 4 1998 4.500.000
Máy thêu Úc 12 2003 20.000.000
(Nguồn : Phòng kĩ thuật )
* Nhà máy dệt Hà Nội: đặt tại 89 Lĩnh Nam quận Hoàng Mai, và Thôn Văn, xã Thanh
Liệt, Huyện Thanh Trì. Tại các phân xưởng này, hầu hết là các máy móc thiết bị lạc
hậu, đã được công ty sử dụng trong nhiều năm, nhiều máy đã hết thời gian khấu hao,
phần lớn là các máy móc được nhận viện trợ từ Trung Quốc, Liên Xô, các nước Đông
Âu từ thời bao cấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status