PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP ĐIỆN TỬ TRUYỀN HÌNH TRONG THỜI GIAN QUA - Pdf 63

Phân tích thực trạng tình hình hoạt động và hiệu quả
hoạt động của xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình trong
thời gian qua
I. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của xí
nghiệp Điện Tử Truyền Hình
1. Quá trình hình thành
Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Công
Ty Đầu T và Phát Triển Công Nghệ Truyền Hình Việt Nam.
Tổng Giám Đốc Đài Truyền Hình Việt Nam căn cứ vào:
- Nghị định số 52 /CP ngày 16/8/1993 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức bộ máy của Đài Truyền Hình Việt Nam.
- Quyết định số 918 QĐ/TC - THVN ngày 10/12/1996 của Tổng giám đốc
Đài Truyền Hình Việt Nam quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức
bộ máy của doanh nghiệp nhà nớc: Công Ty Đầu T và Phát Triển Công Nghệ
Truyền Hình Việt Nam - VTC
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công Ty Đầu t và phát triển công nghệ
Truyền Hình Việt Nam đợc tổng Giám đốc Đài Truyền Hình Việt Nam phê duyệt
kèm theo quyết định số 979 QD/TC - THVN ngày 12/12/1996.
- Căn cứ vào đề nghị của giám đốc Công Ty Đầu t và phát triển công nghệ
Truyền Hình Việt Nam - VTC và trởng ban tổ chức cán bộ Đào tạo.
Quyết định số 986 QĐ/TC - THVN ngày 12/12/1996 về việc thành lập Xí
nghiệp Điện Tử Truyền Hình .
- Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình trực thuộc Công Ty Đầu T và Phát Triển
công nghệ Truyền Hình Việt Nam - VTC. Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình là đơn
vị hạch toán phụ thuộc có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại các ngân hàng -
Trụ sở Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình đặt tại số 9 - phố Lạc Trung - Quận Hai
Bà Trng - Hà Nội, nay đổi thành số 65 - phố Lạc Trung - Quận Hai Bà Trng - Hà
Nội.
2. Quá trình phát triển
- Giai đoạn trớc 12/12/1996: Xí nghiệp cha đợc thành lập
- Giai đoạn từ 12/12/1996 đến nay: Trớc những khó khăn của cơ chế thị tr-

b. Về trang thiết bị kỹ thuật
Xí nghiệp có dây chuyền lắp ráp máy thu thanh máy thu hình và các thiết
bị Điện Tử các dạng IKD, CKD, SKD dây chuyền khép kín đồng bộ nhập từ nớc
ngoài . Dây chuyền sản xuất, lắp ráp các loại máy thu hình, máy thu thanh,
Radio Catssete và các sản phẩm Điện Tử khác từ linh kiện rời (IKD, CKD....)
Công suất từ 15.000 18.000 chiếc radio/tháng; 100 - 150 chiếc ti vi màu
20''/ngày; 500 - 800 chiếc ti vi đen trắng/ngày.
Có hệ thống thiết bị chuyên dụng nh: Thiết bị trung tâm gồm các loại máy
phát FM, AM, SW, máy đo độ nhạy đầu vào, máy đo mức độ tạp âm của đầu
radio, máy phát chuẩn, tròn, chấm, carô, máy phát quét, máy phát sọc màu hệ
PAL, SECAM, HTSC đồng thời có các máy đo Ô xylô và hệ thống cân chỉnh
khác. Hệ thống chạy là, kiểm tra độ rung, độ bền chắc, nhiệt độ cao, điện áp
cao.... có máy đo kiểm tra độ nhạy (dB) và kiểm soát đợc trong các tần số bang
MW, SW, FM của sóng radio và tần số các băng VL,VH, UHF của máy thu hình.
Ngoài ra xí nghiệp còn có phơng tiện vận tải phục vụ cho công tác kinh doanh,
sau bán hàng và bảo hành thiết bị bán ra do xí nghiệp cung ứng.
5. Về năng lực kỹ thuật
Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ s, kỹ thuật
viên, công nhân kỹ thuật lành nghề có kinh nghiệm và uy tín. Xí nghiệp đã tổ
chức sản xuất lắp ráp các loại máy thu thanh, radio catssete và các loại máy thu
hình màu từ 14'' đến 29'' ở các dạng IKD, CKD.
Do có kinh nghiệm về chuyên ngành nên trong những năm qua đã tổ chức
sản xuất, lắp ráp các loại máy có chất lợng tốt phù hợp với điều kiện của từng
vùng, đồng bộ với điều kiện phát sóng hiện tại của Đài Truyền Hình Việt Nam và
đài Tiếng nói Việt Nam, máy thu thanh, máy thu hình của Xí nghiệp lắp ráp đã đ-
ợc cơ quan quản lý chất lợng của ngành chi cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Hà
Nội và Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng nhà nớc kiểm tra, đánh giá các
thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Xí nghiệp đã xác định đợc đặc điểm của sản phẩm là mang tính chất xã
hội cao. Đây không chỉ là một loại hàng hoá thông thờng mà hàng hoá này phải

8. Về tổ chức bộ máy của Xí nghiệp
Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình
Phó GĐ phụ trách tài chính
Văn phòng Xí nghiệp
Phòng tài chính
Giám đốc
Phó GĐ phụ trách kinh doanh
Phó GĐ phụ trách nhân sự và sản xuất
Phòng kinh doanh
Phòng tổ chức
hành chính
Phân xởng sản xuất
Quản đốc
phân xởng
Phó quản đốc phụ trách CKD
Phó quản đốc phụ trách SKD
Ta biết rằng bộ máy quản trị là trung tâm đầu não chỉ huy mọi hoạt động
của Xí nghiệp và hiệu quả hoạt động của nó hoàn toàn do nó quyết định, mọi
phơng hớng, kế hoạch hoạt động trong mọi hoàn cảnh, thời gian, lúc thuận lợi
cũng nh lúc khó khăn Xí nghiệp phải vợt qua. Điều quan trọng của bộ máy quản
trị là biết đa ra giải pháp đúng đắn, kịp thời, hợp lý trớc bất cứ tình huống nào. Có
thể nói rằng đờng lối mà bộ máy quản trị vạch ra không đơn thuần có tác dụng tức
thời mà có ảnh hởng lâu dài tới hoạt động và hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp,
nếu những kế hoạch định hớng đúng sẽ giúp Xí nghiệp vợt qua những thử thách và
phát triển nhanh chóng vợt bậc, ngợc lại nếu sai lầm có thể làm Xí nghiệp phá
sản là đều hoàn toàn có thể xảy ra. Chẳng hạn, hiện tại Xí nghiệp đang phải đối
mặt với rất nhiều khó khăn nh cạnh tranh quá gay gắt đẩy Xí nghiệp vào tình thế
một mất một còn, thiếu vốn trong khi dây chuyền sản xuất đã quá cũ và kém sức
cạnh tranh về sản phẩm trên vào đó giả cả radio, Ti vi liên tục giảm, tăng chi
phí ... Nếu bộ máy quản trị không đa ra đợc những biện pháp kịp thời, đúng đắn

phải luôn đi trớc một bớc trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Song đi sâu vào từng việc, từng trờng hợp, từng con ngời cụ thể lại không phải là
điều dễ dàng vì nó liên quan đến đời sống, danh dự, chính sách về lao động của
từng cán bộ nhất là những ngời đã từng gắn bó với Xí nghiệp trong thời gian khổ
và vinh quang. Chính vì vậy điều kiện hiện nay Xí nghiệp hoạt động theo cơ chế
thị trờng, hạch toán kinh tế độc lập thì hiệu quả phải đặt lên hàng đầu, thực hiện
nó chỉ là vấn đề thời gian.
Lao động là nhân tố quan trọng nhất trong ba nhân tố tham gia vào hoạt
động sản xuất. Chất lợng lao động, bố trí, sử dụng đúng ngời, đúng việc, có cơ chế
đãi ngộ hợp lý sẽ là nguồn nhân tố quyết định đến việc tăng năng suất lao động.
Nói tóm lại con ngời là yếu tố quan trọng nhất. Chính nó quyết định trình
độ sử dụng các nguồn lực khác. Trình độ sử dụng vốn cố định, vốn lu động tạo ra
doanh thu, lợi nhuận bao nhiêu cho Xí nghiệp, nộp ngân sách cho nhà nớc đúng
và đủ, hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, bảo dỡng sửa chữa, vận hành máy móc thiết
bị tốt hay xấu đều do con ngời quyết định. Trong những năm qua Xí nghiệp có
những thay đổi trong bố trí, xắp xếp cho cán bộ công nhân viên.
Bảng 1: Tình hình sử dụng lao động
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Số lợng lao động đầu kỳ 78 76 75
Tăng trong kỳ 1 1 3
Giảm trong kỳ, trong đó 3 2 3
- Nghỉ hu 1 0 1
- Nghỉ chờ hu 0 1 0
- Chấm dứt hợp đồng lao động 1 0 1
- Thuyên chuyển 0 1 0
- Giảm khác 1 0 1
Tổng số lao động cuối kỳ 76 75 75
- Tổng số lao động đang làm việc 76 75 75
- Số hu chờ 0 0 0
- Số chờ giải quyết việc làm 0 0

Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
1999 2000 2001
So Sánh
2000/1999 2001/2000
Sản lợng Cái
Thu hình - 10442 11313 12163 8,34 7,51
Thu thanh - 42856 57300 60500 33,7 5,58
Tổngdoanh thu Trđ 26354 30400 32500 15,5 6,9
- Thu hình - 19068,48 20659 22215 8,34 7,53
Thu thanh - 7285,52 9741 10285 33,7 5,58
Tổng chi phí - 26109 30250 32270 15,86 6,68
Tổng nộp ngân
sách
- 2700 2610 2850 - 3,3 9,2
- Nhập khẩu - 1495 1400 1405 - 6,35 0,36
- VAT - 1205 1210 1445 0,14 19,42
Tổng lợi nhuận - 245 150 230 - 38,78 53,3
- Thu hình - 200 95 170 - 52,5 78,95
- Thu Thanh - 45 55 60 22,22 9,09
Lao động bình
quân năm
Ngời 78 76 75
Thu nhập bình
quân
1650 1900 2000 15,15 10,53
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 1999 - 2001
Mặc dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khó khăn eo hẹp về
tài chính, thị trờng biến động, cạnh tranh gay gắt nhng Xí nghiệp đã năng động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status