nâng cao hiệu quả hoạt động của xí nghiệp Điện tử Truyền thông - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Lời nói đầu
Sau khi nền kinh tế thị trờng chính thức đợc xác lập ở Việt Nam các
doanh nghiệp đều gặp những khó khăn gay gắt cha từng có, làm giảm sút lợi
nhuận và có nguy cơ phá sản "hoạt động kém hiệu quả" là cụm từ quen thuộc
đối với các doanh nghiệp. Đâu là nguyên nhân của vấn đề và biện pháp nào cần
đợc thực thi nhằm đa các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Mục đích của bài
viết là áp dụng những lý thiết đã đợc trang bị để thực tập giải quyết và Xí
nghiệp Điện tử Truyền Hình- Công Ty Đầu T và Phát Triển Công Nghệ Truyền
Hình - VTC đợc lấy làm cơ sở cho việc phân tích. Kết quả của việc phân tích là
thực trạng hiệu quả hoạt động của xí nghiệp và sau đó là các biện pháp cơ bản
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của xí nghiệp trong thời gian tới.
Nội dung cơ bản và kết cấu của chuyên đề nghiên cứu gồm 3 chơng
Chơng I: Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Chơng II: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu
quả hoạt động của xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình trong thời gian qua.
Chơng III: Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình trong thời gian tới.
Bài viết khó tránh khỏi những đánh giá cha sát thực hoặc phần do cha đủ
kiến thức và kinh nghiệm. Tuy nhiên những vấn đề đợc nêu và đánh giá trên
tinh thần của nguyên tắc khách quan căn cứ vào thực tiễn để tìm nguyên nhân
và đa ra giải pháp.
Tôi xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo Nguyễn Việt Hng vì đã hết sức tận tình
giúp em thực hiện chuyên đề trong việc đa ra những chỉ dẫn về phơng pháp và
kinh nghiệm xin chân thành cảm ơn anh Hà, Chị Phơng... và các cô các chú,
các anh chị trong cơ quan đã nhiệt tình cung cấp các số liệu và trả lời những v-
ớng mắc trong thời gian thực tập.
Nguyễn Quang Minh
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40

Nguyễn Quang Minh
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Cụ thể ra hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và tiền
vốn) nhằm đạt đợc các mục tiêu đã xác định là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu
hoá chi phí.
2. Bản chất hiệu qủa kinh tế.
Bản chất của hiệu qủa sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật
thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm các nguồn lực sử dụng
chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã
hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực. Để đạt đợc
các mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện
nội tại, phát huy năng lực hiện có của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với
chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực
và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí
cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của việc hy
sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh này. Chi phí
cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự.
Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh
doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn.
II. Những quan điểm về hiệu quả kinh tế
- Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác
nhau để xem xét. Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu
số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Trên góc độ này
mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản

Đứng trên góc độ này mà xem xét thì sự tồn tại của doanh nghiệp nhà nớc trong
nền kinh tế hiện nay là một tất yếu khách quan.
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt đợc trong
các trờng hợp sau:
* Kết quả tăng, chi phí giảm.
* Kết quả tăng, chi phí tăng, nhng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc
độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh. Trờng hợp thứ hai diễn ra chậm hơn
và trong sản xuất kinh doanh có lúc chúng ta phải chấp nhận: thời gian đầu tốc
độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh, nếu
không thì doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển đợc. Trờng hợp này diễn
ra vào thời điểm khi chúng ta đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng hoặc phát
triển thị trờng mới... Đây chính là bài toán cân nhắc giữa kết hợp lợi ích trớc
mắt và lợi ích lâu dài.
Nguyễn Quang Minh
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối
thiểu nhất là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra
thu nhập và tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ, để bù đắp chi phí bỏ ra sản
xuất hàng hoá và dịch vụ ấy. Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi
quá trình sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra vừa có tích luỹ
để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là mục tiêu cơ bản
của doanh nghiệp.
III. Những nguyên tắc để xem xét hiệu quả kinh tế
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về
hiệu quả kinh tế và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng nỗ lực của họ
mặc dù ai cũng muốn làm tăng hiệu quả kinh tế. Nh vậy khi đề cập đến hiệu
qủa kinh tế chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và
không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc

quốc dân thì nó mới đợc coi là hiệu quả kinh tế.
3. Về mặt định lợng
Hiệu quả kinh tế phải đợc thể hiện qua mối tơng quan giữa thu và chi
theo hớng tăng giảm chi. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí
sản xuất kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động (lao động sống và lao
động vật hoá) để tạo ra một đơn vị sản xuất có ích nhất. Nếu xem xét về tổng l-
ợng thu đợc ngời ta chỉ thu đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh khi kết quả thu đ-
ợc lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.
4. Về mặt định tính
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanh
nghiệp đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả toàn xã hội. Dành đợc hiệu quả cao
cho doanh nghiệp cha phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho xã hội.
Trong những trờng hợp, hiệu quả toàn xã hội là mặt có tính quyết định khi lựa
chọn một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó cha hoàn toàn đợc thoả
mãn.
Theo đánh gia của các chuyên gia, việc đặt nhà máy lọc dầu tại Dung
Quất - Quảng Ngãi là không khả thi khi xét về tính kinh tế của nó nhng hiệu
quả của toàn xã hội rất cao thể hiện qua nâng cao dân trí, tạo việc làm thu nhập,
đời sống cho dân và cân bằng phát triển giữa ba miền Bắc - Trung - Nam. Nh
vậy trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của
hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đợc mà còn đánh giá
chất lợng của kết quả đạt đợc. Có nh vậy thì hiệu quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh mới đợc đánh giá một cách toàn diện.
Kết quả đạt đợc trong sản xuất mới đảm bảo đợc yêu cầu tiêu dùng của
mỗi cá nhân và toàn xã hội. Nhng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị nào, đó
chính là vấn đề cần xem xét vì nó là chất lợng của hoạt động tạo ra kết quả. Vì
Nguyễn Quang Minh
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
thế đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ đánh giá xem xét ngời sản xuất tạo

thì ngoài khoản nộp ngân sách còn củng cố, tăng cờng vai trò kinh tế của nhà n-
ớc. Nhà nớc có đủ sức mạnh để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy nền kinh
tế tăng trởng và phát triển ổn định.
Nguyễn Quang Minh
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Nh vậy, để đạt đợc các mục tiêu trên, doanh nghiệp phải bảo đảm và
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. ý nghĩa của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả
Trong cơ chế thị trờng, cạnh tranh gay gắt góp phần thúc đẩy sự tiến bộ
của các doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để có thể tồn
tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt đòi hỏi các doanh
nghiệp phải xây dựng cho mình một phơng thức hoạt động riệng, hoạch định
chiến lợc, phản ánh kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả. Cụ thể là
doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên cả thị trờng
đầu vào và đầu ra để tạo đợc một kết qủa này phải không phát triển nâng cao về
mặt chất lợng.
Nh vậy trong cơ chế thị trờng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý
nghĩa vô cùng quan trọng, nó đợc thể hiện thông qua:
Trớc hết ta xem xét ý nghĩa kinh tế và xã hội của hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong phạm vi doanh nghiệp (tầm vi mô).
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo tồn tại và phát
triển cho doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt
của doanh nghiệp trên thị trờng mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp
đảm bảo sự tồn tại này, vì khi hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt có nghĩa là hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. Điều đó cũng đồng nghĩa với
tăng lợi nhuận. Nó giúp doanh nghiệp tái đầu t, mở rộng quy mô sản xuất, thay
đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị, có điều kiện đào tạo cán bộ quản lý và
công nhân viên đợc nâng cao. Hơn nữa nó giải quyết đợc một khối lợng công ăn
việc làm cho chính lao động trong doanh nghiệp và cho xã hội.

nhìn nhận nó ở giác độ toàn xã hội - tức ở tầm vĩ mô .
Thực tế ngân sách của nhà nớc chủ yếu từ việc thu thuế của các doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế. Vì vậy khi nền kinh tế hoạt động không có hiệu
quả (các doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả ) cũng có nghĩa là ngân
sách không thu đủ theo kế hoạch. Điều này làm cho việc giải quyết những mục
tiêu, kế hoạch mà nhà nớc cần thực hiện cho xã hội trở nên khó khăn, thậm chí
không thực hiện đợc.
Ngợc lại, khi nền kinh tế hoạt động có hiệu quả thì ý nghĩa của nó đợc
thể hiện một cách cụ thể qua các kết quả thực hiện các mục tiêu nhất định của
xã hội: giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu
kinh tế, giảm số ngời thất nghiệp và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho
ngời dân, đảm bảo mức sống hợp lý cho ngời lao động vệ sinh môi trờng;...
Trong trờng hợp đó hiệu quả sản xuất kinh doanh thực sự là nhân tố cơ bản làm
cho đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Nguyễn Quang Minh
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
V. Nội dung chủ yếu của việc xác định hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp.
Khi đánh giá hiệu quả hoạt động của mọi doanh nghiệp cần phải dựa vào
một hệ thống các tiêu chuẩn, bao gồm:
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh
nghiệp .
Hệ số sử dụng lao động =
Tổng số lao động đợc sử dụng
Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao
động của doanh nghiệp đã sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí nguồn nhân
lực của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử
dụng nguồn lao động của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu trong kỳ. Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn lu động tăng.
- Sức sinh lời của vốn lu động =
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ số này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả trong
việc sử dụng vốn lu động.
- Tốc độ luân chuyển vốn: trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn
vốn lu động thờng xuyên vận động không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khác
nhau. Có khi là tiền, hàng hoá, vật t, bán thành phẩm... đảm bảo cho quá trình
sản xuất diễn ra liên tục. Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động
sẽ góp phần giải quyết ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về
vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu
quả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp . Thông thờng sử dụng các chỉ tiêu
sau để đánhgiá tốc độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp .
+ Số vòng quay của vốn lu động =
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn lu động tăng
nhanh, điều này thể hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại.
=
Thời gian này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
và ngợc lại
+ Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Nguyễn Quang Minh
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Chỉ tiêu này cho biết phải mất bao nhiêu đồng vốn lu động để tạo ra đợc
một đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp.

Doanh thu trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Công thức xác định các chỉ tiêu trên đợc hệ thống theo biểu sau đây:
Nguyễn Quang Minh
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Bảng 1: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh
Tên chỉ tiêu Công thức xác định
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
lao động
Hệ số sử dụng lao động
Năng xuất lao động
- Lợi nhuận bình quân / 1 lao động
Tổng số lao động đợc sử dụng
Tổng số lao động hiện có
Doanh thu trong kỳ
Lao động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Lao động bình quân trong kỳ
2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử
dụng vốn cố định
- Sức sản xuất của vốn cố định
- Sức sinh lời của vốn cố định
Doanh thu trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ

-Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn kinh doanh trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
5. Nhóm chuyên xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội.
Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhằm tồn
tại và phát triển còn phải đạt hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội. Nhóm chỉ tiêu xét
về mặt hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Tăng thu ngân sách: mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức các
loại thuế GTGT, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nhà nớc sử dụng những khoản thu này đầu t phát triển nền kinh tế quốc dân,
lĩnh vực phi sản xuất, xây dựng các công trình công cộng, góp phần phân phối
lại thu nhập quốc dân.
- Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, để tạo ra nhiều công ăn
việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và kinh doanh
tổng hợp.
- Nâng cao đời sống ngời lao động: xét trên phơng diện kinh tế, việc nâng
cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập

+Tích cực nghiên cứu, sản xuất và nhập những công nghệ mới, tiên tiến
gắn liền với sự sắp xếp hợp lý của cán bộ công nhân viên chức trong Xí nghiệp
để họ chủ động sáng tạo sản xuất kinh doanh.
+ Phát động phong trào thi đua nhằm không ngừng nâng cao chất lợng
các sản phẩm của Xí nghiệp đồng thời cử các nhân viên có kỹ năng kỹ xảo tốt
về các tỉnh mà xí nghiệp đã, đang và sắp cung cấp sản phẩm giúp cho ngời sử
dụng giảm thiểu đợc những sai sót do họ không hiểu biết nhiều về sản phẩm.
Ngoài ra trên từng sản phẩm xí nghiệp cũng luôn ghi rõ và dễ hiểu cách sử
Nguyễn Quang Minh
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
dụng và bảo quản giúp cho chu kỳ sống của sản phẩm không ngừng đợc nâng
cao.
- Xử lý nghiêm khắc các trờng hợp vi phạm phá vỡ hợp đồng đối với
khách hàng do thiếu tinh thần trách nhiệm nh chở hàng đi phục vụ ở vùng sâu,
vùng xa mà để cho hàng giảm chất lợng, lắp ráp ẩu.... bởi vì hàng của xí nghiệp
chiếm phần lớn là các sản phẩm phục vụ cho sự phát triển cân đối giữa thành thị
và vùng sâu vùng xa giúp cho mọi ngời dân mở mang kiến thức thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
+ Giáo dục tinh thần nhiệt tình chu đáo, đáng tin cậy của các cán bộ công
nhân viên khi giao hàng cũng nh nhận hàng để nâng cao uy tín cho xí nghiệp .
VII. Quan điểm về nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng.
. Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh không những là thớc đo chất lợng phản ánh
trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định
bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng, trong khi đó lại là nhân tố trực
tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồng thời là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp
là: Luôn tồn tại, phát triển một cách vững chắc. Do vậy thu nhập của doanh
nghiệp phải không ngừng nâng lên, nhng trong điều kiện vốn và các yếu tố kỹ

17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Chơng II
Phân tích thực trạng tình hình hoạt động và hiệu
quả hoạt động của xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình
trong thời gian qua
I. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của xí
nghiệp Điện Tử Truyền Hình
1. Quá trình hình thành
Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc
Công Ty Đầu T và Phát Triển Công Nghệ Truyền Hình Việt Nam.
Tổng Giám Đốc Đài Truyền Hình Việt Nam căn cứ vào:
- Nghị định số 52 /CP ngày 16/8/1993 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức bộ máy của Đài Truyền Hình Việt
Nam.
- Quyết định số 918 QĐ/TC - THVN ngày 10/12/1996 của Tổng giám
đốc Đài Truyền Hình Việt Nam quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn về tổ
chức bộ máy của doanh nghiệp nhà nớc: Công Ty Đầu T và Phát Triển Công
Nghệ Truyền Hình Việt Nam - VTC
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công Ty Đầu t và phát triển công
nghệ Truyền Hình Việt Nam đợc tổng Giám đốc Đài Truyền Hình Việt Nam
phê duyệt kèm theo quyết định số 979 QD/TC - THVN ngày 12/12/1996.
- Căn cứ vào đề nghị của giám đốc Công Ty Đầu t và phát triển công
nghệ Truyền Hình Việt Nam - VTC và trởng ban tổ chức cán bộ Đào tạo.
Quyết định số 986 QĐ/TC - THVN ngày 12/12/1996 về việc thành lập Xí
nghiệp Điện Tử Truyền Hình .
- Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình trực thuộc Công Ty Đầu T và Phát
Triển công nghệ Truyền Hình Việt Nam - VTC. Xí nghiệp Điện Tử Truyền
Hình là đơn vị hạch toán phụ thuộc có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại các
ngân hàng - Trụ sở Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình đặt tại số 9 - phố Lạc

- Kinh doanh và phục vụ cho việc lắp ráp và cung ứng ra thị trờng trong
và ngoài nớc.
4. Cơ sở vật chất thiết bị kỹ thuật
a. Cơ sở làm việc, nhà xởng
Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình có trụ sở tại số 9 (Nay đổi thành 65)
Lạc Trung - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội. Tổng diện tích là 2400m
2
.
b. Về trang thiết bị kỹ thuật
Xí nghiệp có dây chuyền lắp ráp máy thu thanh máy thu hình và các
thiết bị Điện Tử các dạng IKD, CKD, SKD dây chuyền khép kín đồng bộ nhập
từ nớc ngoài . Dây chuyền sản xuất, lắp ráp các loại máy thu hình, máy thu
thanh, Radio Catssete và các sản phẩm Điện Tử khác từ linh kiện rời (IKD,
Nguyễn Quang Minh
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
CKD....) Công suất từ 15.000 18.000 chiếc radio/tháng; 100 - 150 chiếc ti vi
màu 20''/ngày; 500 - 800 chiếc ti vi đen trắng/ngày.
Có hệ thống thiết bị chuyên dụng nh: Thiết bị trung tâm gồm các loại
máy phát FM, AM, SW, máy đo độ nhạy đầu vào, máy đo mức độ tạp âm của
đầu radio, máy phát chuẩn, tròn, chấm, carô, máy phát quét, máy phát sọc màu
hệ PAL, SECAM, HTSC đồng thời có các máy đo Ô xylô và hệ thống cân chỉnh
khác. Hệ thống chạy là, kiểm tra độ rung, độ bền chắc, nhiệt độ cao, điện áp
cao.... có máy đo kiểm tra độ nhạy (dB) và kiểm soát đợc trong các tần số bang
MW, SW, FM của sóng radio và tần số các băng VL,VH, UHF của máy thu
hình. Ngoài ra xí nghiệp còn có phơng tiện vận tải phục vụ cho công tác kinh
doanh, sau bán hàng và bảo hành thiết bị bán ra do xí nghiệp cung ứng.
5. Về năng lực kỹ thuật
Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ s, kỹ
thuật viên, công nhân kỹ thuật lành nghề có kinh nghiệm và uy tín. Xí nghiệp

+ Vốn cố định 62 tỷ
+Vốn lu động 17 tỷ
Bao gồm các nguồn vốn
+ Vốn chủ sở hữu 62 tỷ
+ Vốn vay 17 tỷ
- Tài khoản và các ngân hàng hoạt động
+ Tài khoản nội tệ 431101000150 ngân hàng nông nghiệp Hà Nội
+ Tài khoản ngoại tệ 36111104775 ngân hàng ngoại thơng Việt Nam
7. Về khách hàng của Xí nghiệp
Từ khi thành lập tới nay khách hàng chủ yếu của Xí nghiệp là các đài
phát thanh - Truyền Hình khu vực và các địa phơng, tạo mối quan hệ tốt với
các cơ quan ở các địa phơng, giúp đỡ các địa phơng phát triển ngành phát thanh
- Truyền Hình các tỉnh mà Xí nghiệp đã và đang cung cấp là: Lạng Sơn, Gia
Lai, Đăklăk, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Yên Bái, Lai
Châu, Thanh Hoá, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang....
Nguyễn Quang Minh
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
8. Về tổ chức bộ máy của Xí nghiệp
Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình
Ta biết rằng bộ máy quản trị là trung tâm đầu não chỉ huy mọi hoạt động
của Xí nghiệp và hiệu quả hoạt động của nó hoàn toàn do nó quyết định, mọi
phơng hớng, kế hoạch hoạt động trong mọi hoàn cảnh, thời gian, lúc thuận lợi
cũng nh lúc khó khăn Xí nghiệp phải vợt qua. Điều quan trọng của bộ máy
quản trị là biết đa ra giải pháp đúng đắn, kịp thời, hợp lý trớc bất cứ tình huống
nào. Có thể nói rằng đờng lối mà bộ máy quản trị vạch ra không đơn thuần có
tác dụng tức thời mà có ảnh hởng lâu dài tới hoạt động và hiệu quả hoạt động
của Xí nghiệp, nếu những kế hoạch định hớng đúng sẽ giúp Xí nghiệp vợt qua
Nguyễn Quang Minh
22

quan trọng của bộ máy quản trị để từ đó chúng ta có những biện pháp thiết thực
để tổ chức bộ máy quản trị đủ sức để tiều hành, quản lý Xí nghiệp có hiệu quả
nhất.
Hiệu quả của một bộ máy quản trị thể hiện qua kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, cụ thể là doanh thu, lợi nhuận, của ngời lao động trong Xí
nghiệp và mức nộp ngân sách.
- Phòng tài chính kế toán: Chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của phó
giám đốc phụ trách tài chính, là phòng có chức năng phản ánh và giám đốc cả
hoạt động kinh tế trong toàn Xí nghiệp . Phòng tài chính kế toán giữ vụ trí quan
trọng trong việc điều hành quản lý kinh tế, thông tin kinh tế trên mọi lĩnh vực
sản xuất kinh doanh.
Phòng có chức năng kiểm tra việc sử dụng, tài sản, tiền vốn đa vào sản
xuất phải đảm bảo đúng chế độ, bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc giao.
- Phòng kinh doanh: chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc phục
trách kinh doanh: Phòng kinh doanh đảm nhận công việc nghiên cứu và phát
triển thị trờng. Ngoài ra phòng kinh doanh còn thực hiện cả công tác tiêu thụ
sản phẩm và Marketing. Phối hợp mật thiết với các phòng khác để lên kế hoạch
sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trờng.
- Phòng tổ chức hành chính: chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc
phụ trách sản xuất thực hiện kế hoạch tổ chức, tuyển mộ, đào tạo... cán bộ công
nhân viên trong Xí nghiệp .
- Phân xởng sản xuất: chịu trách nhiệm về việc sản xuất những sản phẩm
theo kế hoạch đã đề ra đồng thời làm tham mu cho giám đốc trong quá trình
đầu t nâng cấp dây chuyền công nghệ....
9. Về công tác lao động - tiền lơng
Vấn đề lao động, việc làm,chính sách và đời sống xã hội luôn làm nảy
sinh những mâu thuẫn phức tạp đòi hỏi giải quyết từng bớc một không thể ngày
một ngày hai là xong. Yêu cầu tinh giảm đội ngũ lao động, chỉ giữ lại những
Nguyễn Quang Minh
23

Tổng số lao động cuối kỳ 76 75 75
- Tổng số lao động đang làm việc 76 75 75
- Số hu chờ 0 0 0
- Số chờ giải quyết việc làm 0 0
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Nguyễn Quang Minh
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Để gắn bó trách nhiệm và quyền lợi của ngời lao động với hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Xí nghiệp, ban Giám đốc đã ban hành quy chế quản lý quỹ
lơng và trả lơng cho cán bộ công nhân viên theo sản phẩm và theo công việc
bởi vì tiền lơng, nó chính là thành quả của ngời lao động tạo ra. Nếu tiền lơng t-
ơng xứng với sức lao động bỏ ra, tơng đơng với tính chất công việc sẽ kết thúc,
thúc đẩy ngời lao động hoàn thành công việc một cách sớm nhất và tốt nhất,
khuyến khích họ nâng cao năng suất lao động, một ngời làm việc bằng hai và
vì thế có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất.
Tóm lại, nếu nh cách trả lơng phù hợp sẽ nâng cao đợc năng suất lao
động, hiệu quả hoạt động cho Xí nghiệp. Chính vì vậy Xí nghiệp đã áp dụng
một số hình thức trả lơng thích hợp với từng loại lao động.
- Trả lơng theo thời gian đợc áp dụng đối với đội ngũ công nhân viên
gián tiếp.
- Trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng với cán bộ công nhân viên trực tiếp
tham gia sản xuất.
Công tác nâng bậc lơng qua các năm là khá tốt. Năm 1999 lần đầu tiên
Xí nghiệp áp dụng thi nâng bậc đối với lao động gián tiếp. Qua xét tuyển Xí
nghiệp đã nâng bậc lơng cho 5 ngời. Năm 2000 tổ chức thi nâng bậc lơng cho
cán bộ công nhân viên đợc 16 ngời trong đó lao động trực tiếp 10 ngời, gián
tiếp + Phục vụ 6 ngời. Năm 2001 thực hiện tốt chế độ nâng bậc lơng cho 11 ng-
ời.
II. Phân tích thực trạng tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status