PHƯƠNG HƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT HUY NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ CỦA TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010 - Pdf 63

Chuyên đề tốt nghiệp Lớp : KTLĐ 40
A
phơng hơng và giải pháp cơ bản nhằm phát huy nguồn
nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại
hoá của tỉnh Nam Định đến năm 2010
I. những yêu cầu về nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế x hội, thực hiện công nghiệp hoá-ã
hiện đại hoá của tỉnh đến năm 2010.
1. Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực:
a.
Nhân tố bên ngoài:
- Thế kỷ 20 sắp đi qua, thế kỷ 21 đang đến gần. Năm 2000 là năm chuyển giao thế
kỷ và cũng là năm chuyển giao thiên niên kỷ. Tình hình quốc tế và khu vực đang biến động
nhanh chóng, rất phức tạp, khó lờng trớc nó đặt ra nhiều cơ hội mới cũng nh thử thách mới
cho cuộc đấu tranh giữ vững hoà bình ổn định độc lập và phát triển đất nớc.
Biểu hiện:
+ Tiến bộ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin có những bớc
nhảy vọt. điều này làm rút ngắn thời gian và thu hẹp không gian của quá trình toàn cầu hoá.
Liên kết kinh tế khu vực, gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau và cạnh tranh gay gắt.
+ Nền kinh tế thế giới sau một thời kỳ suy thoái (1990-1993) đã phục hồi, đang tiếp
tục phát triển. Tuy nhiên nó diễn ra không đồng đều giữa các nớc và khu vực.
+ Khu vực Châu á Thái Bình Dơng là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động,
có các tầng nấc liên kết kinh tế khá phong phú và hiệu quả đạt tốc độ tăng trởng cao hơn
nhiều so với khu vực khác.
+ Các nớc ASEAN ngày nay đã trở thành một thực thể có trọng lơng đáng kể về
kinh tế và chính trị ở Châu á Thái Bình Dơng là Tổ chức khu vực thành công nhất. Hiện
nay ASEAN là tổ chức khu vực duy nhất trên thế giới không những tập hợp đợc các nớc
trong khu vực mà còn tập hợp đợc cả các nớc lớn trên thế giới và các diễn đàn kinh tế,
chính trị, an ninh khu vực: Song một thực tế nội bộ các nớc ASEAN chia thành hai nhóm,
một nhóm tơng đối phát triển, một nhóm chậm phát triển trong đó có Việt nam. Lợi ích ở
mỗi nhóm này khác nhau.

và nhà nớc ta đã đặt ra nhiều chính sách nh: chính sách giáo dục- đào tạo, chính sách Y tế
và dinh dỡng, chính sách dân số - lao động để nhằm phát triển toàn diện con ng ời không
chỉ nâng cao dân trí, phát triển nhân lực mà còn tạo môi trờng văn hoá cho sự phát triển
Trong phơng hớng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định tới năm 2010. Nghị
quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ 15 đã xác định Huy động sức mạnh tổng hợp của
mọi thành phần kinh tế tận dụng mọi lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn lực của một tỉnh
đông dân, có hai vùng kinh tế và một trung tâm công nghiệp dịch vụ đã đợc hình thành
đón bắt mọi cơ hội để hoà nhập vào quá trình phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc
- 2 -
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp : KTLĐ 40
A
bộ. Phấn đấu trong năm 2010 có cơ cấu kinh tế theo hớng nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế gắn với việc giải quyết tốt các vấn đề kinh tế xã
hội .
Để đáp ứng yêu cầu của định hớng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến hết năm
2010 nh trên đòi hỏi phải có sự phát triển nguồn nhân lực cả về số lợng và chất lợng tơng
ứng để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh và của đất nớc.
2. Phơng hớng phát triển dân số và nguồn nhân lực đến năm
2010 đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội , thực hiện công
nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh.
a.
Phát triển về số lợng:
- Về dân số.
Biểu số 7
Một số chỉ tiêu phát triển dân số đến năm 2010
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Qua các năm
1998 1999

9. Tỷ lệ tăng tự nhiên

12,00 11,35 11,00 10,00 9,5
+ Mục tiêu tổng quát: Thực hiện gia đình ít con (1 đến 2 con) khoẻ mạnh, tiến tới
ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc chiến lợc chia
thành hai thời kỳ.
Thời kỳ 2001-2005 tập chung duy trì giảm mức sinh ở thời kỳ trớc và phấn đấy đạt
mức sinh thay thế vào năm 2002.
Thời kỳ 2006 đến 2010: Duy trì mức sinh thay thế.
+ Mục tiêu cụ thể: Duy trì mức giảm sinh hàng năm từ 0,3 đến 0,4
0
/
00
giảm tỷ lệ
ngời đẻ con thứ 3 trở lên mỗi năm 1-2% . phấn đấu đạt mức sinh thay thế vào năm 2002
(bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con) đến 2010 quy mô dân số của tỉnh
Nam Định đạt 2 triệu ngời tiến tới ổn định quy mô dân số vào năm 2030 ( ở mức 2,25 triệu
ngời).
Quy mô dân số lớn (đứng thứ 6 trên 61 tỉnh, thành phố của cả nớc) mà cơ cấu dân
số trẻ (35% dân số từ 0-14 tuổi) vấn là áp lực lớn đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của
tỉnh ta. Vấn đề việc làm cho ngời lao động và đáp ứng nh cầu học tập, học nghề ngày càng
cao là những thách thức rất lớn của tỉnh. đồng thời việc chấp nhận chuẩn mực quy mô gia
đình nhỏ ít con gặp rất nhiều khó khăn bởi lực cản t tởng nho giáo phơng đông và sự giằng
buộc của thần quyền giáo lý. Bởi vậy duy trì xu thế giảm mức sinh trong thời gian tới đó là
mục tiêu quan trọng của tỉnh Nam Định phải thực hiện.
+ Từ nay đến 2005 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 10
0
/
00
. Tỷ suất sinh bình

nguồn nhân lực ở Nam Định những năm 2002 - 2008 vẫn tiếp tục tăng cao bình quân mỗi
năm số ngời vào tuổi lao động khoảng 1,8 - 2 % tơng đơng với 33.000 ngời. Mặt khác việc
di chuyển ra tỉnh ngoài ( tuyển quân, đi kinh tế mới, đi học, đi làm việc..) nh số liệu thống
kê 3 năm 1997-1999 mỗi năm khoảng từ 17.000-19.000 ngời. Vì thế nguồn nhân lực của
Nam Định những năm 2000-2008 nếu cha có tác động gì khác cũng chỉ tăng mỗi năm từ
14.000-16.000. Từ năm 2009 trở đi mức tăng sẽ có xu hớng chững lại và giảm dần vào
khoảng 13.000 ngời/năm (kết quả dự báo nguồn nhân lực biểu số 8).
Về nhóm dân số không hoạt động kinh tế (gọi tắt là nguồn lao động dự trữ), nhóm
này bao gồm những ngời không hoạt động kinh tế về các lý do: đang đi học, hiện đang làm
việc nội trợ cho bản thân gia đình, những ngời già, ốm đau, tàn tật không có khả năng lao
động hoặc không có nhu cầu làm việc.
Do dân số tăng tự nhiên những năm 1985-1993 khá cao nên trong giai đoạn 2001-
2010 nhóm học sinh trong tuổi lao động vẫn tiếp tục tăng. Trong những năm gần đây mức
sống dân c đợc nâng lên, việc chăm sóc sức khoẻ của nhân dân nói chung và cho ngời cao
tuổi nói riêng có nhiều tiến bộ mới, tuổi thọ bình quân của dân số đợc năng lên, số ngời già
cả không có nhu cầu làm việc tăng. Mặt khác do ảnh hởng của chiến tranh giải phóng dân
tộc các chiến sỹ quân đội và thanh niên xung phong hoạt động ở chiến trờng miền Nam trở
về quê hơng xây dựng gia đình, sinh con trong thời kỳ sau giải phóng bị ảnh hởng chất độc
màu da cam nên số cháu bị tàn tật ở độ tuổi từ 15 trở nên vẫn còn tăng cao. Chính những
nguyên nhân trên nên thời kỳ tới số lợng ngời không hoạt động kinh tế vẫn cao nhng tỷ lệ
tăng có chiều hớng chững lại và giảm dần.
- Về LLLĐ (nhóm ngời hoạt động kinh tế)
Về nhóm ngời hoạt động kinh tế (gọi là lực lợng lao động)
Lực lợng lao động (LLLĐ) gồm những ngời đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm
hoặc không có việc làm nhng có nhu cầu việc làm.
Một là: Do kết quả của quá trình phát triển dân số và nguồn nhân lực đã phân tích ở
trên nên trong những năm tới lực lợng lao động của tỉnh vẫn tăng cả về số tuyệt đối và tơng
đối.
Hai là: Nam Định có tới trên 86% dân số trong khu vực nông thôn nông nghiệp.
Những năm gần đây trình độ học vấn của lực lợng lao động đã và tăng đáng kể nhng hầu

+ Phát triển hệ thống y tế các tuyến và mạng lới khám chữa bệnh trên các mặt nâng
cấp cơ sở hạ tầng để phù hợp với quy hoạch chung. Thay thế trang thiết bị cũ lạc hậu, đảm
bảo đủ trang thiết bị về số lợng và bổ xung dần máy móc thiết bị tiên tiến theo tiêu chuẩn
của Bộ y tế có quy hoạch đào tạo cho cán bộ chuyên môn có trình độ cao học và chuyên
khoa nhất là cán bộ chuyên môn tuyến đầu ngành và cán bộ y tế cơ sở.
+ Phát triển, củng cố y tế cơ sở, xây dựng mô hình y tế chăm sóc sức khoẻ tới hộ
gia đình.
+ Vệ sinh môi trờng, vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý chất thải bệnh viện và giải
quyết vấn đề nớc sạch.
+ Khống chế các bệnh dịch lây, các bệnh có phòng thể phòng vacxin và các bệnh xã
hội.
+ Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em.
- 6 -
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp : KTLĐ 40
A
+ Giải quyết các bệnh đặc thù, an toàn vệ sinh lao động.
+ Phát triển và quản lý hành nghề y dợc t nhân.
+ Xây dựng y tế chuyên sâu tuyến tỉnh chọn đối tợng u tiên là bệnh viện đa khoa
trung tâm tỉnh, Trung tâm y tế dự phòng và công ty dợc phẩm Nam Định.
-
Về giáo dục đào tạo: (biểu số15 )
Dự báo một số chỉ tiêu chất lợng
nguồn nhân lực-lực lợng lao động
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2010
- Tổng số trung bình năm 2050 2123
- Tổng nguồn nhân lực 1000 ng 1384 1451
- Tổng số LLLĐ 1000 ng 1025 1086
- Tổng số LĐ đã qua đào tạo 1000 ng 340,56 526,08
Tỷ lệ LĐ đã qua ĐT/LLLĐ % 33 48
- Trong đó :

- Tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới sâu rộng hơn, huy động sức mạnh tổng hợp
của mọi thành phần kinh tế, tranh thủ mọi nguồn vốn đầu t cho các ngành kinh tế mũi
nhọn. Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong đó u tiên cho công nghiệp
hoá - hiện đại hoá nông thôn và vùng kinh tế biển làm cho kinh tế của tỉnh phát triển
nhanh, vững chắc.
- Chỉ đạo thực hiện tốt các chơng trình hỗ trợ trực tiếp cho ngời dân nh: chăm sóc
bảo vệ sức khoẻ nhân dân, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và dịch vụ kế hoạch hoá gia đình,
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài tạo điều kiện cho ng ời dân nói
chung và nguồn nhân lực, LLLĐ của tỉnh khoẻ về thể chất, có trình độ chuyên môn kỹ
thuật có nhiều công việc tự tạo đợc việc làm và tìm đợc việc làm trong nớc và xuất khẩu lao
động.
- Phát triển nguồn nhân lực về số và chất lợng phải gắn với việc sử dụng nguồn nhân
lực để phát huy hiệu quả, phát triển nguồn nhân lực để phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh và phục vụ cho chơng trình
xuất khẩu lao động.
- 8 -
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp : KTLĐ 40
A
2. Những giải pháp cụ thể để phát triển nguồn nhân lực phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại
hoá của Tỉnh.
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các biện pháp chính sách kinh tế xã hội từ vi
mô đến vĩ mô tác động đến mọi mặt đời sống xã hội. với phạm vị của đề tài xin đợc đề xuất
một số giải pháp cơ bản sau:
a. Thực hiện chiến lợc chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân:
- Phát triển hệ thống y tế vùng, sắp xếp lại mạng lới khám chữa bệnh theo cụm dân
c, ngạnh y tế quản lý toàn diện các cơ sở y tế sát nhập 1 số cơ sở bệnh viện, trụng tâm
chuyên khoa tăng tính hiệu quả, nâng cao chất lợng trong khám chữa bệnh và phòng bệnh.
- Sắp xếp bố trí sử dụng nguồn nhân lực hiện có nâng cao chất lợng đào tạo và đào
tạo lại tập trung vào đào tạo quản lý, chú ý y tế cơ sở, đào tạo chuyên sâu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status