Thực trạng việc sử dụng tiêu chuẩn ISO 9001_2000 để hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực - Pdf 63

Thực trạng việc sử dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 để hoàn
thiện quản lý nguồn nhân lực
I.Giới thiệu chung về công ty
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP bê tông
Tên công ty: công ty cổ phần bê tông
Trụ sở: Xã Nậm Loỏng Thị xã Lai Châu Tỉnh Lai Châu
Số điện thoại: 023.246.242
Giấy phép KD: 2303000027
Mã số thuế: 6200006849
Giám đốc: Nguyễn Đình Hải
Công ty CP bê tông tiền thân là Công ty TNHH Minh Thành - một công ty
t nhân với vốn điều lệ và quy mô nhỏ bé chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực thi
công gia cố nền móng sản xuất bê tông thơng phẩm và tham gia thi công một số
công trình thủy lợi, thủy điện với quy mô nhỏ. Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng
ngày15/5/2007 công ty TNHH Minh Thành chuyển đổi thành công ty CP bê tông
hoạt động dới hình thức cổ phần, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 23 03
000027 do Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Lai châu cấp.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty CP bê tông là:
- Sản xuất cột điện bê tông ly tâm và ống cống bê tông các loại.
- Thi công lắp đặt các công trình điện từ 35KV trở xuống.
- Một số hoạt động khác
Trong quá trình hình thành và phát triển, đến nay Công ty đã từng bớc hoàn
thiện về mọi mặt, đặc biệt Công ty luôn luôn chú trọng đến chất lợng sản phẩm.
Với phơng trâm luôn hớng tới chất lợng và dịch vụ hoàn hảo; coi chất lợng
sản phẩm dịch vụ, đạo đức kinh doanh là hàng đầu! , với định hớng đúng đắn
đó Công ty đã từng bớc khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng trong và
ngoài tỉnh.
- Về lao động: Ban đầu chỉ gồm 15 ngời đến nay số lao động trong công ty là
43 ngời. Trong đó có 15 cán bộ có trình độ Đại học, trình độ đại học, cao đẳng và
trung cấp chiếm 39.53% tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty.
Bảng 2: Trình độ lao động tại Công ty CP bê tông

Ngay từ khi mới thành lập công ty đã chọn đặt trụ sở chính tại xã Nậm
Loỏng Thị xã Lai Châu Tỉnh Lai Châu, nơi đây sẵn có nguồn nguyên liệu
và là nơi có nhu cầu cao nhất về các sản phẩm của công ty.
Công ty CP bê tông ra đời khi đất nớc đang bớc vào giai đoạn phát triển sôi
động nhất, Việt Nam vừa mới gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO tháng
11/2006, đây là điều kiện thuận lợi nhng cũng đầy khó khăn cho các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh mới thành lập. Cùng với chính sách phát triển tập trung các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, không có sự phân biệt lớn giữa doanh nghiệp nhà nớc
và doanh nghiệp t nhân, trớc pháp luật các doanh nghiệp đều đợc bình đẳng cùng
có trách nhiệm và nghĩa vụ nh nhau.
Chủ trơng của Công ty là luôn cố gắng để kiện toàn công tác quản lý chất l-
ợng sản phẩm. Sau gần một năm áp dụng hệ thống ISO 9002:2007, công ty nhận
thấy hệ thống này thực sự mang lại hiệu quả cho công tác quản lý và điều hành
sản xuất của công ty. Với xu hớng phát triển chung của hệ thống, Công ty đang
tiếp tục tìm kiếm và nâng cấp hệ thống quản lý chất lợng nhằm nâng cao hơn nữa
công tác lý quản và điều hành sản xuất của Công ty.
2.Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn
Công ty CP bê tông đợc tổ chức theo sơ đồ chức năng, đứng đầu là HĐQT
có chức năng giám sát, quản lý toàn bộ Công ty, tiếp đến là ban Giám đốc có trách
nhiệm điều hành mọi chiến lợc kinh doanh của Công ty theo đúng chế độ do nhà
nớc ban hành.
Các bộ phận quản lý theo các phòng ban chức năng có nhiệm vụ kiểm tra việc
chấp hành các chế độ của Nhà nớc, các chỉ thị của giám đốc, phục vụ đắc lực cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời các phòng ban có nhiệm vụ đề xuất với
ban Giám đốc những chủ trơng biện pháp để giải quyết những khó khăn trong
kinh doanh và tăng cờng công tác quản lý của Công ty.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP bê tông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng tc-hc phòng kt-tt phòng kt-vt phân xởng

Trình báo cáo quyết toán lên Đại hội cổ đông.
Kiến nghị mức cổ tức đợc trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý
các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu công ty, định giá tài sản góp vốn
không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng.
2.2. Ban Giám đốc
Tổng giám đốc là ngời điều hành có quyền quyết định cao nhất về tất cả
những vấn đề liên quan tới hoạt động hằng ngày của Công ty. Tổng giám đốc chịu
trách nhiệm trớc Đại hội cổ đông, HĐQT về việc tổ chức sản xuất kinh doanh,
thực hiện các biện pháp để đạt đợc các mục tiêu do Đại hội cổ đông và HĐQT đa
ra.
Ngoài giám đốc, Công ty còn có 01 phó giám đốc, có nhiệm vụ giúp việc
cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về các công việc đợc
phân công, chủ động giải quyết những vấn đề mà Tổng giám đốc đã ủy quyền và
phân công theo đúng chế độ của Nhà nớc và điều lệ của Công ty.
2.3. Phòng tổ chức-hành chính
A- Chức năng: Là phòng chức năng tham mu giúp Giám đốc Công ty trong công tác:
- Tổ chức thực hiện các phơng án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý,
đào tạo, bồi dỡng, tuyển dụng quản lý và điều phối sử dụng lao động hợp lý, tổ
chức thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với cán bộ công
nhân viên.
- Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, các chế độ đối với
ngời lao động.
- Thực hiện công tác quản lý bảo vệ quân sự, giữ vững an ninh trật tự, an toàn
trong đơn vị.
- Là đầu mối giải quyết công việc văn phòng hành chính giúp Giám đốc Công
ty điều hành và chỉ đạo nhanh, thống nhất tập trung trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
B- Những nhiệm vụ chính:
a. Công tác tổ chức lao động:

- Nghiên cứu và ứng dụng các mẫu mã mới phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh
doanh và thị hiếu ngời tiêu dùng.
- Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất sản phẩm chính để đa vào sản xuất nhằm nâng
cao năng suất, chất lợng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành sản
phẩm.
- Quản lý chất lợng vật t, nguyên liệu, chất lợng sản phẩm.
- Phối hợp với phòng KH-ĐT xây dựng một số định mức kinh tế kỹ thuật.
- Lập kế hoạch An toàn lao động-Vệ sinh lao động, kiến nghị, đề xuất các biện
pháp nhằm đảm bảo An toàn lao động, mua sắm các thiết bị về An toàn lao động -
Phòng cháy chữa cháy .
- Tổng hợp các số liệu thực hiện, phân tích đánh giá kết quả thực hiện lu trữ hồ
sơ văn bản thuộc phạm vi chuyên môn.
- Tham gia biên soạn tài liệu, giáo án phục vụ giảng dạy và đào tạo công nhân
kỹ thuật.
2.4.3. Chức năng thị trờng
A.Chức năng:
- Là bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Nắm bắt thông tin thị trờng, điều tiết giá cả, tổ chức mạng lới dịch vụ cung
ứng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.
B.Nhiệm vụ:
- Xây dựng chiến lợc Marketing bao gồm các chiến lợc về thị trờng, giá cả,
quảng cáo, phân phối sản phẩm, thu nhập thông tin... Nhằm tiêu thụ số lợng sản
phẩm của công ty sản xuất .
- Xây dựng Qui chế tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng thời kỳ. Tổ chức đôn
đốc kiểm tra việc thực hiện .
- Đôn đốc kiểm tra nhân viên tiêu thụ nhằm thanh toán dứt điểm công nợ, bảo
toàn vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Giữ bí mật công nghệ, bảo vệ uy tín sản phẩm, bảo vệ thơng hiệu của công ty
trên thị trờng.
- Tổ chức bốc xếp, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng đảm bảo an toàn cho

khi trình Giám đốc ký duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đối với các cơ quan quản lý cấp trên.
- Soạn thảo các văn bản chuyên môn.
- Tham gia biên soạn tài liệu giảng dậy nghiệp vụ, hớng dẫn nghiệp vụ tài
chính - Kế toán cho các đơn vị thực hiện.
2.6. Phân xởng sản xuất
A- Chức năng:
- Là đơn vị trực tiếp quản lý máy móc, thiết bị, lao động, nhà xởng.
- Sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch sản xuất đợc công ty giao.
B- Nhiệm vụ:
- Tổ chức sản xuất các loại sản phẩm theo kế hoạch Giám đốc công ty giao,
đảm bảo các chỉ tiêu định mức kinh tế-kỹ thuật, đảm bảo quy trình công nghệ,
quy phạm kỹ thuật, đảm bảo chất lợng sản phẩm theo quy định và đảm bảo an
toàn lao động - vệ sinh lao động.
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý kỹ thuật áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất. Thực hiện bảo dỡng máy móc thiết bị định kỳ, khắc
phục kịp thời các sự cố kỹ thuật. Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị,
thực hiện triệt để tiếp kiệm vật t - nguyên nhiên liệu.
- Quản lý lao động.
- Thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động, cải tạo môi trờng
lao động, phòng chống và hạn chế tai nạn lao động.
- Tham gia đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay
nghề cho ngời lao động.
- Tổ chức các phong trào thi đua lao động sản xuất, chăm lo cải thiện đời sống
vật chất - tinh thần và sức khoẻ cho ngời lao động.
- Giữ gìn bảo vệ tài sản máy móc, thiết bị, giữ gìn trật tự an ninh, phòng chống
các loại tệ nạn xã hội xâm nhập phân xởng và Công ty.
3. Kế hoạch phát triển kinh doanh của Công ty
*Xây lắp:
Kinh doanh lắp đặt các công trình điện từ 35KV trở xuống tiếp tục là nhiệm

4 Nớc trộn Nguồn gốc Cùng nguồn
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật Thị tr ờng Công ty CP bê tông)
b. Chuẩn bị cốt thép: Khi có phiếu giao việc của Quản đốc phân xởng, tổ sản
xuất thép tiến hành sản xuất theo quy trình QT.SX.03
*Trộn bê tông
- Thành phần nguyên liệu gồm xi măng pooclăng PC, đá, cát. Đợc nhào trộn với
nớc theo tỷ lệ của mác M400 (theo hồ sơ thiết kế).
- Cát, xi măng, đá đợc nạp vào thiết bị nhào trộn để đồng nhất nguyên liệu trớc khi
nhào trộn với nớc. Thành phần nguyên liệu đợc cân định lợng chính xác theo mác
bê tông cho trớc (M400). Hàm lợng xi măng, cát, đá nhào trộn với nớc theo tỷ lệ.
Sơ đồ 3: Quy trình trộn bê tông
(Nguồn [1])
*Kiểm tra độ dẻo và đủ độ kết dính
- Trớc khi đúc bê tông Phòng Kỹ thuật cùng với tổ bê tông tiến hành kiểm tra độ dẻo
và đủ độ kết dính theo TCVN 3016:1993.
- Tẩy sạch bê tông cũ, dùng giẻ ớt lau mặt trong của côn và các dụng cụ khác mà
trong quá trình thử tiếp xúc với hỗn hợp bê tông.
- Đặt côn lên nền ẩm, cứng, phẳng, không thấm nớc. Đứng lên gối đặt chân để giữ
cho côn cố định trong cả quá trình đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong côn.
NớcCátĐáXi măng
Trộn khô
Nhào trộn hỗn
hợp bê tông
- Đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm 3 lớp, mỗi lớp chiếm khoảng một phần
ba chiều cao của côn. Sau khi đổ từng lớp dùng thanh thép tròn chọc đều trên toàn
mặt hỗn hợp bê tông từ xung quanh vào giữa, mỗi lớp chọc 25 lần. Lớp đầu chọc
suốt chiều sâu các lớp sau chọc xuyên sâu vào lớp trớc 2-3cm, ở lớp thứ ba, vừa
chọc vừa cho thêm để giữ mức hỗn hợp luôn đầy hơn miệng côn.
- Chọc xong lớp thứ ba, nhấc phễu ra, lấy bay gạt phẳng miệng côn và dọn sạch xung
quanh đáy côn. Dùng tay ghì chặt côn xuống nền rồi thả chân khỏi gối đặt

- LCT-8,5B 190 303 420
- LCT-8,5C 190 303 520
- LCT-10A 190 323 320
- LCT-10B 190 323 420
- LCT-10C 190 323 540
- LCT-12A 190 350 540
- LCT-12B 190 350 720
- LCT-12C 190 350 900
- LCT-14A 190 376 650
- LCT-14B 190 376 850
- LCT-14C 190 376 1100
- LCT-16A 190 403 920
- LCT-16B 190 403 1100
- LCT-16C 190 403 1300
- LCT-18A 190 400 920
- LCT-18B 190 400 1100
- LCT-18C 190 400 1300
- LCT-20A 190 465 920
- LCT-20B 190 465 1100
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật Thị tr ờng Công ty CP bê tông)
4.2. Qui trình sản xuất kết cấu thép phục vụ công tác sản xuất cột điện
* Nhận nhiệm vụ sản xuất
- Phòng Kỹ thuật giao nhiệm vụ (bản vẽ thiết kế, vật t, thời gian, chi phí).
- Phân xởng cập nhật vào sổ kế hoạch sản xuất hàng tháng.
*Chuẩn bị sản xuất
- Đội thi công sắt chuẩn bị máy móc, nhân công.
Lập phơng án tổ chức sản xuất: Tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm, tiến độ yêu
cầu mà Đội thi công sắt sẽ lập phơng án tổ chức sản xuất cụ thể.
- Tiếp nhận nguồn vật liệu: theo quy trình
*Sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status