Thực trạng quá trình quản trị chiến lợc sản phẩm ở
Nhà máy thuốc lá Thăng long
I. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy thuốc lá Thăng long.
1. Sau khi đợc giải phóng hoàn toàn, miền Bắc tiến lên xây dựng XHCN, Giai
đoạn 1955 - 1957 đợc coi là giai đoạn khôi phục kinh tế. Nghị quyết Bộ
chính trị (ngày 5.9.1954) đã nêu:
" Cần chú ý phục hồi và xây dựng một số công xỡng chế tạo hàng cần thiết cho
đời sống của nhân dân, xỡng sữa chữa giao thông vận tải và một số công xỡng
thuộc công nghiệp nhẹ, bỏ vốn ít mà hiệu quả nhanh để giải quyết những vấn đề
cấp thiết cho đời sống nhân dân"
Nhu cầu về Thuốc lá là nhu cầu cần thiết, thờng ngày trong khi việc trồng và
sản xuất thuốc lá ở miền bắc chủ yếu đợc hình thành tự phát, không đủ cung cấp
cho nhu cầu của nhân dân . Vì vậy vấn đề xây dựng một nhà máy sản xuất thuốc
lá có qui mô lớn đã trở thành một nhiệm vụ cấp bách.
Đứng trớc đòi hỏi đó, sau một thời kỳ thai ngén Ngày 6 - 1 - 1957 đợc coi là
ngày lịch sử của Nhà máy khi những bao thuốc lá đầu tiên mang nhãn hiệu Thăng
long ra đời.
2. Các giai đoạn phát triển của nhà máy:
Lịch sử phát triển của Nhà máy đợc chia làm các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1957 - 1959:
Sau khi nhà máy chính thức đợc thành lập, với sự chỉ đạo của Bộ Công nghiệp,
toàn thể cán bộ công nhân nhà máy khẩn trơng bắt tay vào lao động sản xuất với
quyết tâm cao.
Giai đoạn này sản phẩm đầu tay của nhà máy là thuốc lá Thăng long có chất l-
ợng khá trên thị troừng lúc bấy giờ. Nhng đây cũng là thời kỳ khó khăn, thời kỳ
khôi phục sau chiến tranh: máy móc thiếu, chủ yếu làm bằng thủ công, nhà xởng
chật hẹp, đời sống cán bộ công rất cực khổ.
Với Chức năng ban đầu của Nhà máy là sản xuất và tiêu thụ thuốc lá không có
đầu lọc bao mềm. Đến năm 1958 nhà máy sản xuất gần 30 triệu bao thuốc gấp ba
lần sản lợng năm 1957, nhiều loại thuốc mới ra đời nh Đại đồng, hoàn kiếm, ba
đình, bông lúa, hoa hồng, Trờng sơn...góp phần thực hiện nhiệm vụ ban đầu là
động cao, các chế độ phục vụ công nhân đợc cải thiện tốt, đời sống công nhân
viên ngày càng đợc đảm bảo.
Giai đoạn 1986 - nay.
Đại hội đảng lần thứ VI đã mở ra một trang sử mới trong lịch sử của Đảng và của
dân tộc. Chế độ kinh tế tập trung bao cấp đã bộc lộ rõ nhợc điểm của nó. Vì vậy
cần phải chuyển đổi nền kinh tế theo cơ cấu cũ sang kinh tế thị trờng là sự lựa
chọn mang tính tất yếu.
Sự chuyển đổi này tạo cho nhà máy nhiều cơ hội mới cũng nh những khó khăn
mới. đòi hỏi nhà máy phải phải không ngừng đổi mới về t duy kinh tế, nâng cao
công tác đào tạo cán bộ công nhân tiếp thu những thành tựu công nghệ mới, để
sản phẩm sản xuất ra có chất lợng cao đủ sức cạnh tranh với các hãng thuốc lá
khác.
II. Thực trạng quá trình quản trị chiến lợc sản phẩm ở Nhà máy thuốc lá
Thăng long.
1. Sứ mệnh.
Sứ mệnh của Nhà máy thuốc lá Thăng long đợc xác định qua những nhiệm
vụ và chức năng sau:
1.1. Về ngành nghề kinh doanh.
Nhà máy thuốc lá Thăng long hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, xuất khẩu mặt hàng thuốc lá điếu có đâù lọc và không có đầu lọc , bao
cứng hoặc bao mềm.
1.2. Về chức năng, nhiện vụ.
1.2.1. Căn cứ vào nhiệm vụ , chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty Thuốc lá Việt
nam, đồng thời thông qua các hợp đồng kinh tế hàng năm điều tra nắm chắc nhu
cầu để kinh doanh . Cụ thể:
Đối với hoạt động kinh doanh trong nớc:
- tổ chức nắm bắt các nguồn hàng, xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm từng
tháng, quý, năm cho từng vùng, đại lý. theo dõi tình hình tiêu thụ để mở rộng
diện tiêu thụ.
- Dự trữ hợp lý và bảo quản các loại nguyên liệu, thuốc lá theo định mức tồn kho
pháp luật.
1.3.3. Đợc đàm phán ký kết các hợp đồng xuất khẩu và liên kết với các hãng
thuốc lá ngoại theo qui định của nhà nớc và pháp luật quốc tế.
1.3.4. Đợc đặt các đại diện, chi nhánh của nhà máy trong và ngoài nớc theo qui
định của Nhà nớc Việt nam và các nớc sở tại, đợc thu thập và cung cấp
thông tin về kinh tế, thị trờng thế giới.
2. Phân tích môi trờng bên ngoài.
1.1 Môi tr ờng tổng quát (Môi tr ờng KTQD)
Sau hơn mời năm đổi mới, chuyển sang cơ chế thị trờng thị trờng, nền kinh tế
nớc ta đã có những thành tựu to lớn. Song bên cạnh đó còn bộc lộ những
khuyết điểm, tàn dự của cơ chế cũ ...và còn nhiều bất hợp lý từ sự quản lý vĩ
mô từ phía nhà nớc đã hạn chế sự cố gắng của các đơn vị kinh tế nói chung và
Nhà máy nói riêng.
Hơn nữa, nh chúng ta đã biết ngành thuốc lá là ngành không đợc nhà nớc
khuyến khích phát triển, nên nguồn vốn đầu t phát triển sản xuất từ ngân sách
là không có. đây là khó khăn lớn cho ngành thuốc lá nói chung và nhà máy
thuốc lá Thăng long nói chung.
2.2. Phân tích môi tr ờng Ngành:
Phân tích môi trờng kinh doanh nhằm dự đoán những biến động của thị trờng, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh.
2.1.1. Dự đoán thị tr ờng:
Hiện nay Nhà máy thuốc lá Thăng Long đang chiếm giữ khoãng 18% thị trờng
thuốc lá cả nớc, gần bằng 23% so với Tổng công ty thuốc lá việt Nam, khoảng
hơn 40% so với hiệp hội thuốc lá Việt Nam và khoảng trên 50% thị trờng thuốc lá
miền Bắc. Đối với nhà máy, giữ vững và mở rộng thị trờng là công việc hết sức
khó khăn nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay. Việc phân tích
môi trờng kinh doanh nhằm dự đoán chính xác những thông tin về thị trờng hiện
tại và trong tơng lai.
Biến động của thị trờng bao gồm hai nhân tố và giá cả sản phẩm.
chủ trơng cạnh tranh với nhà máy thuốc lá Thăng long băng giá cả. Cụ thể là khi
tung sản phẩm mới ra thị trờng, nhà máy chấp nhận mức lãi thấp để có thể bán ra
sản phẩm với giá thấp nhằm khuyến khích ngời tiêu dùng, bên canh đó còn có h-
ởng hoa hồng và các chế độ thởng khác cho các đại lý để khuyến khích họ bán
sản phẩm của nhà máy mình... Sau một thời gian khi đã đợc thị trờng chấp nhận
và quen với sản phẩm thì sẽ tăng dần giá lên để bù lại phần hao hụt trớc đó. với
nhà máy thuốc lá Thăng long cũng có chính sách giá tơng tự nhng phần chênh
lệch giữa giá trớc và giá sau khi tăng là không đáng kể.
Ngoài ra còn một đối thủ cạnh tranh đáng gờm của nhà máy thuốc lá Thăng long
mà không thể không kể đến là thuóc lá nhập lậu từ các nớc láng giềng đặc biệt là
từ Trung Quốc. Lợng thuốc này tơng đối lớn khoảng 200 triệu bao/năm, lợng
thuốc này còn lớn hơn sản lợng thuốc hàng năm của nhà máy , đây là khó khăn rất
lớn đối với việc tiêu thụ sản phẩm của nhà máy vì những sản phẩm nhập lậu
không phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt, do vậy giá cả thờng thấp hơn và hơn nữa
mẫu mã của nó thờng đẹp, chất lợng cao và đợc nhiều ngời tiêu dùng u thích.
cộng thêm với mốt sính hàng ngoại nó càng làm cho khả năng cạnh tranh của
thuốc lá nội khó khăn hơn.
Đứng trớc sức ép cạnh tranh đó, để không bị đánh bại trên thị trờng thì nhà máy
cần có chiến lợc sản phẩm hợp lý nhằm tăng cờng tính cạnh tranh của sản phẩm,
mở rộng thị trờng cho doanh nghiệp. Với mục tiêu đó, công việc tìm hiểu đối thủ
cạnh tranh chỉ có thể đợc coi là hoàn chỉnh khi lập ra hồ sơ cạnh tranh. Nội dung
chính của hồ sơ cạnh tranh là đặt sản phẩm của doanh nghiệp trong mối tơng quan
với các sản phẩm cạnh tranh khác.
Nội dung của hồ sơ cạnh tranh phản ánh:
- Các sản phẩm cùng loại đang lu hành trên thị trờng về mặt nguồn gốc, đặc
tính, u nhợc điểm..
- Các biện pháp quản lý, tiêu thụ, cạnh tranh của đối thủ.
- Triển vọng sản phẩm và thị trờng sản phẩm.
- cách thức sản xuất nh bí quyết, công nghệ...và các thông tin về nguồn lực của
thúc đẩy các cuộc giao tiếp thành công.
Thuốc lá là thứ dễ nghiện nên nhu cầu tiêu dùng thuốc lá có xu hớng tăng lên cả
về chất lợng và số lợng. Tuy thuốc lá là sản phẩm có hại cho sức khoẻ nên không
đợc khuyến khích tiêu dùng, bị chính phủ cấm tuyên truyền quảng cáo trên các
phơng tiện thông tin đại chúng, và là mặt hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với
mức thuế suất cao. Điều này đã giây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của nhà máy thuốc lá Thăng long.
Thuốc lá là sản phẩm rất dễ mốc đòi hỏi sản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ
nhanh và các khâu baỏ quản vận chuyển luôn đợc chú ý tới để đảm bảo chất lợng
sản phẩm khi tới tay ngời tiêu dùng.
3.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban.
3.2.1. Phòng hành chính.
Thực hiện chức năng giúp việc Giám Đốc về tất cả công việc liên quan đến công
tác hành chính trong Nhà máy
Có nhiệm vụ quản lý về văn th, lu trữ tài liệu, bảo mật, đối nội, đối ngoại, quản
lý về công tác XDCB và hành chính quản trị, đời sống, y tế,...
3.2.2. phòng Tổ chức - Bảo vệ
Thực hiện chức năng tham mu giúp việc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc về công tác lao động - tổ chức và an ninh quốc phòng
Có nhiệm vụ giúp việc Giấm Đốc lập phơng án về công tác tổ chức bộ máy quản
lý sản xuất, Xây dựng phơng án cán bộ kế cận và có kế hoạch đào tạo bổ nhiệm,
bỗ xung cán bộ cho các đơn vị; quản lý cán bộ, lao động, tiền lơng, BHLĐ, ATLĐ
- VSLĐ, đào tạo công nhân kỹ thuật, giải quyết các chế độ chính sách cho ngời
lao động.
Thực hiện bảo vệ Nhà máy, PCCC, an ninh chính trị, kinh tế, trật tự trong nhà
máy.
Thực hiện các nhiệm vụ về quân sự địa phơng.
3.2.3. Phòng Tài vụ
Thực hiện các chức năng tham mu giúp việc Giám đốc về mặt tài chính - kế toán
Nhà máy.
Phòng KTCN có nhiệm vụ: Nhận chỉ thị trực tiếp của Giám đốc và thực hiện
nhiệm vụ quản lý chất lợng sản phẩm, chất lợng nguyên liệu, vật t, hơng liệu trong
quá trình sản xuất.
Nghiên cứu phối chế sản phẩm mới cả nội dung và hình thức bao bì phù hợp với
thị hiếu, thị trờng từng vùng.
Quản lý quy trình công nghệ trong quá trình sản xuất tại Nhà máy
quản lý chỉ tiêu lý hoá về nguyên liệu, sản phẩm, nớc...
Tham gia công tác môi trờng và đào tạo thợ kỹ thuật, thờng trực hội đồng sáng
kiến Nhà máy.
3.2.8. Phòng KCS
Thực hiện các chức năng giúp việc Giám đốc về việc quản lý chất lợng sản
phẩm.
Có nhiệm vụ: Kiểm tra, giám sát về chất lợng nguyên liệu, vật t, vật liệu khi nhà
cung ứng Đa về nhà máy.
Kiểm tra, giám sát về chất lợng sản phẩm trên từng công đoạn, trên dây truyền
sản xuất, phát hiện sai sót báo cáo để giám đốc chỉ thị khắc phục.
Kiểm tra, giám sát về chất lợng sản phẩm khi suất kho, kiểm tra, kết luận nguyên
nhân hàng bị trả lại hoặc hàng giả (nếu có) . Quản lý các dụng cụ đo lờng đợc
trang bị.
3.2.9. Phòng Tiêu thụ:
Thực hiện các chức năng tham mu Giám đốc về công tác tiêu thụ sản phẩm của
nhà máy.
Có nhiện vụ: Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm từng tháng, quý, măn cho từng
vùng và từng đại lý. Theo dõi tình hình tiêu thụ từng vùng, miền dân c, kết hợp với
phòng thị trờng mở rộng diện tiêu thụ. Thực hiện ký kết hợp đồng tiêu thụ, bán
hàng...
Tổng hợp báo cáo kết quả tiêu thụ về số lợng, chủng loại theo quy định để Giám
đốc đánh giá và có quyết định về phơng hớng sản xuất - kinh doanh trong thời
gian tới.
3.2.10. Phòng Thị trờng
(nguyên lý hoạt động của máy móc, dây chuyền công nghệ chủ yếu hoạt động
bằng hơi và nớc) ở các phân xởng sản xuất và cho sinh hoạt của toàn nhà máy.
3.2.16. phân xởng 4
Chịu trách nhiệm về sản xuất : In hòm caton, may khẩu trang, găng tay, đồ dùng
bảo hộ lao động...
3.2.17. Đội bảo vệ:
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhà máy, PCCC, an ninh chính trị, kinh tế, trật tự
trong Nhà máy.
Thực hiện các nhiệm vụ về công tác quân sự địa phơng.
3.2.18. Đội xe:
Chiu trách nhiệm về vân chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm thuốc lá theo sự
điều động của giám đốc.
3.2.19.Đội Bốc xếp.
Chịu trách nhiệm về bốc xếp hàng hoá nguyên vật liệu của nhà máy khi có điều
động.
3.3. Đặc điểm về máy móc thiết bị.
loại thiết bị Năm đa vào
sử dụng
Nguồn gốc Công xuất
thiết kế
công xuất
thực tế
1 dây chuyền
sản xuất sợi
1993 Trung quốc 2,5
tấn/giờ
1,5
tấn/ giờ
4 máy cuốn
điếu (baomềm)
1 máy cuốn Đl
YJ14-YJ23
1994 Trung quốc 2200
điếu/phút
2000
điếu/phút
Dây chuyền
DECCUPLE
2000 Pháp 6000
điếu/phút
4700
điếu/phút
Nhìn chung, thiết bị công nghệ của nhà máy ngày càng đợc hiện đại và theo
đó là chất lợng sản phẩm ngày càng tăng, phế phẩm ngày càng ít và tiết kiệm đợc
nhiên liệu. Bên cạnh những dây chuyền công nghệ có công suất thiết kế thấp, sử
dụng nhiều lao động (tồn tại chủ yếu là để giải quyết các vấn đề xã hội), Nhà máy
cũng đã mạnh dạn đầu t mua sắm, chuyển giao những máy móc thiết bị hiện đại
để đáp ứng sự phát triển của nhà máy. Thí dụ, nh dây chuyền chế biến sợi, đợc coi
là dây chuyền hiện đại nhất đông nam á hiện nay bởi : từ trớc đến nay nguyên liệu