THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DỆT MAY HUY HOÀNG TRONG THỜI GIAN QUA - Pdf 63

Thực trạng sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công
ty Dệt may Huy HOàng trong thời gian qua
I. Sơ l ợc quá trình hình thành và phát triển của doanh:
1. Lịch sử ra đời và phát triển của doanh nghiệp:
1.1.Tên công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn dệt may Huy HOàng
1.2 Trụ sở chính:
Khu công nghiệp Chùa Tổng-La Phù- Hoài Đức- Hà Tây
Điện thoại: 034.650318
Fax: 034.650319
Email:
1.3. Nghành nghề kinh doanh chủ yếu:
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc và hàng dệt kim, sản phẩm
khăn, vải Denim.
Gia công và chế biến các sản phẩm từ sợi các loại, sợi dệt kim, sợi Denim.
1.4. Quá trình hình thành và phát triển:
Tháng 4 năm 1993 công ty xuất nhập khẩu thiết bị Việt Nam( Techno
import) ký hợp đồng với công ty Union matex cộng hoà liên bang Đức về việc
cung cấp thiết bị công nghệ cho một nhà máy kéo sợi có 100000 cọc sợi.
Ngày 16 tháng 4 năm 1993 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây ra quyết
định cho phép xây dựng dệt may Huy Hoàng đặt tại khu Công nghiệp Chùa Tổng-
La Phù-Hoài Đức-Hà Tây.
*Các giai đoạn phát triển của công ty dệt may Huy Hoàng:
Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đợc đánh dấu bằng ba giai
đoạn chính:
Giai đoạn 1: Từ năm 1994 đến năm 1996 đây là giai đoạn xây dựng và lắp
đặt trang thiết bị. Ngày 21tháng 11 năm 1996 các hạng mục cơ bản chính đợc
hoàn thành và chính thức bàn giao công trình cho nhà máy quản lí.
Giai đoạn 2: Từ năm 1996 đến năm 2000 là giai đoạn vừa sản xuất vừa
hoàn thiện. Công ty đã xây dựng thêm một phân xởng dệt kim ngày 31 tháng 7
năm 1999 với công suất 1000 tấn mỗi năm.

Giám đốc
PGĐ điều hành kỹ thuật PGĐ điều hành kinh doanh
PhòngKCSPhòng điều hành sảnxuất PhòngKếToánPhòng kếHoạch thị trườngPhòng xuất nhập khẩu
Phân xưởng sợi Phân xưởng nhuộmPhân xưởng may1Phân xưởng may2Phân xưởng may 3Đơn vị dịch vụ
Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc điều hành và kế toán trởng do
Giám đốc chọn và đề nghị bộ bổ nhiệm. Các bộ phận quản lý cấp đốc công các
phân xởng thành viên trở xuống do giám đốc bổ nhiệm.
Hình 2: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty dệt may Huy Hoàng..
Phó giám đốc điều hành kỹ thuật- sản xuất: Giúp việc cho giám đốc có
nhiệm vụ điều hành tiến độ kỹ thuật trong ngắn hạn và dài hạn. Chỉ đạo việc
nghiên cứu thiết kế kỹ thuật và theo dõi quá trình công nghệ, chất lợng sản phẩm.
Là ngời có quyền đề nghị xét thởng, kỷ luật trong phạm vi kỹ thuật, đề nghị nâng
bậc cho công nhân sản xuất, duyệt các thiết kế, định mức...
Phó giám đốc điều hành kinh doanh: Là ngời chịu trách nhiệm trớc giám
đốc về các lĩnh vực cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các phơng án sản
xuất kinh doanh, phân tích các hoạt động kinh tế, tính toán hiệu quả kinh tế, chăm
lo đời sống cán bộ công nhân viên.
3.2. Các phòng ban chức năng:
Đứng đầu các phòng ban chức năng là các trởng phòng.
Phân
xởng
bao
gói SP
Phân x-
ởng
dệt số
Phòng tài chính kế toán: Giúp việc cho giám đốc về toàn bộ công tác hạch
toán thống kê tài chính, xây dựng kế hoạch tài chính, xây dựng các định mức chi
phí, tìm nguồn vốn để thực hiện công tác hạch toán kế toán thống kê theo chế độ
hiện hành.

Bông
Chải
Ghép
Thô
Sợi con
Đậu xe
Mắc
Dệt
Hồ
Go khổ
Dệt vải
Hoàn tất
Kiểm gấp
Nhập kho
Nhuộm
Nấu tẩy
Nhuộm
Vải
Đóng kiện
May
Cắt
May

Sản phẩm
Bao gói
Bán ra thị trường
Đốt lông
vị sản xuất mà chỉ hớng dẫn với t cách là cơ quan tham mu cho giám đốc để thông
qua giám đốc quyết định. Đồng thời các bộ phận này có quyền đề xuất chỉ dẫn và
kiểm soát việc thực hiện các chỉ tiêu đó của cấp dới.

quả sợi lớn có hình dáng kích thớc phù hợp. Khi quấn sợi con đợc làm sạch. Tại
những chỗ quá dầy hoặc quá mỏng sợi sẽ bị cắt đứt, các đầu sợi đợc nối lại đúng
kiểu. Quả sợi là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất.
4.2. Đặc điểm về sản phẩm.
Các mặt hàng của công ty Dệt may xuất nhập khẩu Huy Hoàng bao gồm:
Các loại sợi, sản phẩm dệt kim , khăn, vải Denim ...
Mặt hàng sợi: Công ty có 50.000 cọc sợi, sản lợng trên 3500 tấn mỗi năm.
Chỉ số Ne trung bình 36/1 với nhiều chủng loại sợi nh sợi cotton, sợi PE. Mặt
hàng sợi là sản phẩm truyền thống và chủ lực của công ty. Nguyên liệu đầu vào
cho sản xuất là bông xơ phải nhập từ nớc ngoài.Mặt hàng sợi của công ty đợc
đánh giá là có chất lợng cao trên thị trờng.
Mặt hàng dệt kim bao gồm : Vải dệt kim các loại nh Rib, Lacol, Single,
Interlack. Sản lợng 120 tấn mỗi năm và các sản phẩm may dệt kim nh các loại
quần áo cho ngời lớn, trẻ em với số lợng khoảng 2,5 triệu sản phẩm trong đó xuất
khẩu 1,5 triệu sản phẩm mỗi năm. Đặc điểm của mặt hàng dệt kim là vải dệt kim
có độ co dãn lớn, nguyên liệu đầu vào là sợi chất lợng cao chải kỹ, công đoạn
nhuộm khá phức tạp. Sản phẩm dệt kim của công ty có ba chủng loại chính: áo dệt
kim có cổ(Poloshirt), áo dệt kim cổ bo( T shirt+ Hineck), quần áo thể thao.
Chất lợng sản phẩm dệt kim của công ty đợc đánh giá là tốt so với các sản
phẩm dệt kim trong nóc tuy nhiên đối với thị truờng nớc ngoài sản phẩm của công
ty chỉ đạt chất lợng trung bình.
Mặt hàng khăn: Bao gồm khăn tắm , khăn ăn, khăn mặt với sản lợng 350
tấn mỗi năm . Đây là những sản phẩm công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng
của những khách hàng quen thuộc. Mẫu mã không phong phú nhng yêu cầu chất
lợng cao chủ yếu dùng để xuất khẩu.
II. Tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
trong thời gian qua:
Từ trớc năm 2002 công ty dệt may Huy Hoàng chủ yếu bán ra thị trờng các
loại sợi 100% cotton và sợi Peco đợc làm từ nguyên liệu chính là bông thiên nhiên
và sơ tổng hợp Polyeste. Sau năm 2002 trở lại đây công ty đã thực hiện chiến lợc

Ta có thể so sánh với hai năm 2002và 2004.
So với năm 2002 thì doanh thu mặt hàng sợi giảm 2,1% nhng doanh thu sản
phẩm dệt kim tăng 10,4%, doanh thu sản phẩm khăn tăng mạnh 30%.
So với năm 2004 thì doanh thu mặt hàng sợi giảm 3,2%, doanh thu sản
phẩm dệt kim giảm 4,8%, doanh thu sản phẩm khăn giảm 5,3%, Denim giảm
3,1%.
Nhìn chung tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty tốt. Mặt hàng
Denim lần đầu đợc đa vào sản xuất và tiêu thụ nhng đã có dấu hiệu đáng mừng,
doanh thu năm 2004 đạt 5,75 tỷ đồng, mặt hàng mũ đạt 0,94 tỷ đồng. Doanh thu
của các mặt hàng qua các năm 2002, 2003, 2004 có sự biến động mà nguyên nhân
chính ở đây là công ty không tìm đợc đối tác tiêu thụ thay thế khi các bạn hàng
truyền thống giảm khối lợng đặt mua sản phẩm.
Bảng 11: Tỷ trọng doanh thu giữa các mặt hàng của công ty dệt may
Huy Hoàng.
Chỉ tiêu
Tỷ trọng(%)
Sợi 51%
Dệt kim 27,8%
Khăn 8,7%
Denim 10%
Sp khác 2,5%
Tổng 100%
Hình12: Biểu đồ tỷ lệ doanh thu giữa các loại sản phẩm của công ty.
Nhìn biểu đồ trên ta thấy rằng hai mặt hàng sợi và dệt kim chiếm 78,8%
tổng doanh thu, trong đó doanh thu mặt hàng sợi là 51% còn doanh thu mặt hàng
dệt kim là 27,8%. Sản phẩm sợi và dệt kim mang lại phần lớn doanh thu cho công
ty do đó công ty luôn đặt trọng tâm vào hai mặt hàng này, luôn có kế hoạch sản
xuất đáp ứng nhu cầu mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó doanh thu do sản phẩm
Denim mang lại là một bất ngờ lớn do đây là mặt hàng lần dầu tiên công ty sản
xuất và tung ra thị trờng.

loại: Khăn xơng cá, khăn Jacquard, khăn trơn, khăn đổi mầu, khăn thảm . Mặt
hàng này chủ yếu xuất khẩu, thị trờng tiêu thụ chủ yếu là Nhật Bản, Đức, Hàn
Quốc, Anh. Nh vậy nhu cầu trong nớc đối với mặt hàng này là rất thấp.
Sản phẩm Denim: Hiện nay trong nớc rất ít công ty sản xuất ra loại vải bò
nên thị trờng tiêu thụ vẫn chỉ là trong nớc.
Cần phải nghiên cứu nhu cầu thị trờng để xác định khả năng tiêu thụ sản
phẩm của công ty, trên cơ sở nghiên cứu thị trờng công ty có khả năng nâng cao
đợc khả năng thích ứng với thị trờng của mỗi sản phẩm do mình sản xuất ra từ đó
đẩy mạnh khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
+ Phân đoạn đúng thị trờng mục tiêu và tiềm năng
Phân đoạn thị trờng và lựa chọn thị trờng mục tiêu tức là công ty phải phân
chia rõ ràng các khu vực kinh doanh của mình, qua điều tra nghiên cứu thị trờng
để dự đoán và xác định thị trờng có triển vọng nhất trên cơ sở những thông tin thu
đợc công ty tiến hành nghiên cứu Maketing từ đó giúp cho công ty so sánh nhiều
thị trờng hay chọn ra một hay nhiều thị trờng có triển vọng tốt thông qua quy mô
cơ cấu thị trờng, nghiên cứu phân tích các địa bàn khác nhau theo những tiêu thức
khác nhau đồng thời công ty phải xem xét đánh giá sự ảnh hởng của môi trờng
ngoài tầm kiểm soát của công ty. Quá trình phân tích Maketing để lựa chọn thị tr-
ờng mục tiêu là chiến lợc kinh doanh có tác động chủ yếu đến sự tiêu thụ của
công ty. Công tác phân đoạn thị trờng để lựa chọn thị trờng mục tiêu đợc chia làm
ba giai đoạn chính.
* Giai đoạn khảo sát: Công ty tiến hành thẩm vấn thăm dò và tập chung vào
các nhóm để hiểu sâu hơn những động cơ thái độ và hành vi của ngời tiêu dùng.
Sử dụng những kết quả thu đợc công ty soạn thảo một mẫu phiếu câu hỏi để thu
nhập những số liệu về:
-Những tính chất và xếp hạng tầm quan trọng của chúng.
-Mức độ biết đến nhãn hiệu và xếp hạng nhãn hiệu.
-Các dạng sử dụng sản phẩm.
-Thái độ với những loại sản phẩm.
- Những số liệu về nhân khẩu học , tâm lý và phơng tiện truyền thông a

dệt Vĩnh Phúc,dệt 8/3, công ty dệt Nam Định, dệt may Hà Nội... Các công ty này
xét về qui mô và năng lực máy móc thiết bị đã quá lạc hậu không đợc đầu t và đôỉ
mới thờng xuyên, xuống cấp nghiêm trọng. Chính vì vậy chất lợng sản phẩm sợi
sản xuất ra chất lợng kém hơn so với sản phẩm của công ty dệt may Huy Hoàng
sản xuất đặc biệt là những loại sợi có chỉ số cao và các loại sợi chải kỹ để dệt ra
những loại vải cao cấp thì các công ty này không thể sản xuất đợc. Bộ máy của
những công ty này đợc mua sắm từ lâu nh công ty Vĩnh Phú có thâm niên là 25
năm, công ty dệt 8/3 là 35 năm, đặc biệt là công ty dệt Nam Định có thâm niên
hơn 100 năm và trong thời gian qua công ty gặp phải những khủng hoảng nghiêm
trọng.
+ Tại khu vực phía nam các công ty sản xuất sợi nh công ty dệt Huế, công
ty dệt Quảng Nam Đà Nẵng, công ty dệt Nha Trang, công ty dệt Việt Thắng, công
ty dệt Thành Công Trừ công ty dệt Nha Trang còn lại công ty khác đều là xí
nghiệp cũ để lại máy móc trang thiết bị của Đức, Mỹ,Pháp nhng lạc hậu và xuống
cấp nhiều. Tuy nhiên do đóng trên địa bàn thành phố HCM, một thành phố đầy
năng động, cho nên những năm gần đây các công ty này đã nhanh chóng đầu t và
mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lợng sản xuất, do vậy
một vài công ty đã đa ra thị trờng sản phẩm chất lợng cao. Đối với công ty dệt
Nha Trang ra đời cùng với công ty dệt may Hà Nội, máy móc thiết bị do Nhật
trang bị nhng những năm qua công ty đã tập chung nâng cao thiết bị đầu t và mở
rộng sản xuất nên chất lợng sản phẩm đợc nâng cao rõ rệt và thị trờng của nó đuợc
tập chung chủ yếu tại thành phố HCM.
Nh vậy đối với sản phẩm sợi trong cả nớc thị trờng chủ yếu vẫn là thành
phố HCM. Các đối thủ cạnh tranh của công ty cũng tập chung ở đây, cạnh tranh
trên thị trờng này điểm yếu của công ty dệt may Hà Nội là so với đối thủ cạnh
tranh của mình là:
- Công ty ở xa thị trờng( khoảng 2000 km) cho nên nắm bắt thông tin
không đợc kịp thời chính xác có thể bị chậm hơn đối thủ cạnh tranh.
- Thị trờng xa nên chi phí cho việc bao gói, bảo quản vận chuyển để giao cho khách
hàng cao do đó giá bán tăng chính vì vậy tại thành phố HCM nhiều cơ sở dệt t nhân nếu trực

là sản phẩm dệt kim ở khu vực phía bắc và phía nam gần nh là khác nhau. Miền
nam chủ yếu là hàng nóng ngắn tay phù hợp với thời tiết, còn ngoài bắc ngoài
hàng này còn có hàng dày dài tay mặc mùa xuân, mùa thu và các áo dài tay cao
cổ, bộ quần áo xuân thu, bộ quần áo mùa đông rất hợp với ngời tiêu dùng.
Ngoài ra còn kể đến các đơn vị t nhân, gia công sản xuất các mặt hàng dệt
kim nhái lại của công ty, những sản phẩm tơng đối khác so về chất lợng mẫu mã,
nhng giá thành lại hạ hơn so với giá của công ty.
Các đối thủ cạnh tranh ngoài nớc:
Ngoài các đối thủ cạnh tranh trong nớc thì công ty còn phải đơng đầu với sản phẩm
dệt kim nhập ngoại tràn lan cả bằng đờng chính thức và không chính thức từ Trung Quốc, Đài
Loan, Singapore...thời gian qua hàng nhập ngoại đã chiếm lĩnh thị phần lớn trong nớc, đặc
biệt là phải kể đến hàng nhập ngoại từ Trung Quốc vào Việt Nam với khối lợng lớn. Những
hàng này có chất lợng kém nh hàng mỏng hay mầu sắc không bền nhng bù lại chúng có:
Mẫu mã phong phú và đa dạng, mầu sắc hài hoà bao gói đẹp , tiện lợi
nhanh thay đổi mốt, các chủng loại sản phẩm có thể đáp ứng đợc nhu cầu cho mọi
đối tợng.
Giá bán sản phẩm vừa phải hoặc rất rẻ, đây là yếu tố quan trọng để mặt
hàng này thâm nhập vào Việt Nam, đặc biệt là vùng có thu nhập thấp nh nông
thôn vùng sâu vùng xa.
Nh vậy việc cạnh tranh với hàng nhập ngoại là một vấn đề khó khăn và cấp
bách đối với doanh nghiệp Việt Nam trong đó có công ty dệt may Huy Hoàng.
Những đối thủ cạnh tranh trong nớc và hàng ngoại nhập ồ ạt vào Việt Nam
khiến cho công ty đã phải mua sắm những thiết bị mới, các thiết bị dệt, nhuộm
may, hàng dệt kim có nhiều máy chuyên dùng đắt tiền nhất là may nhuộm và các
công đoạn hoàn tất mà các đối thủ cạnh tranh không đầu t cho sản xuất đợc. Do
vậy sản phẩm dệt kim của công ty vẫn đợc a chuộng, vì so với trong nớc chất lợng

Trích đoạn Phân tích tình hình tiêu thụ theo các kênh phân phối. Những nhận xét về công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty *Những điểm mạnh và kết quả đạt đợc của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status