THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH THUẬN TRONG THỜI GIAN QUA - Pdf 63

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH THUẬN TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Giới thiệu khái quát về Ninh Thuận
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội
Về điều kiện tự nhiên:
Tỉnh Ninh Thuận thuộc khu vực Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên
3.360km
2
, có 6 đơn vị hành chính gồm một thành phố và 5 huyện; thành phố
Phan Rang – Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh.
Ninh Thuận có vị trí thuận lợi nằm trên giao điểm các trục giao thông quốc gia:
Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, quốc lộ 27 đi Đà Lạt; cách thành phố Hồ Chí
Minh 350km, cách thành phố Đà lạt 110 km, cách thành phố Nha Trang 100km,
cách sân bay Cam Ranh 45km và cách cảng Ba ngòi (Khánh Hòa) 30km.
Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với ba dạng
địa hình: núi chiếm 63,2% gò đồi bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển
chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình trong năm từ
26-27
0
C, lượng mưa trung bình từ 700 - 800mm. Thời tiết có 2 mùa rõ rệt, mùa
mưa từ tháng 9 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 8 năm
sau.
Toàn tỉnh có 27 dân tộc anh em sinh sống; trong đó, người Kinh chiếm
khoảng 80% và các dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Chăm, Raglay) chiếm
khoảng 20%.
Về điều kiện kinh tế - xã hội:
Năm 2006, dân số của tỉnh Ninh Thuận có 574.000 người; dự kiến đến năm
2010 có khoảng 630.000 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2005 khoảng
14% và đến năm 2010 có khoảng từ 25 đến 30%.
Hiện nay, tỉnh có 01 trường Cao đẳng sư phạm đào tạo trình độ Trung cấp

2,13% và giai đoạn 2010 – 2015 tăng bình quân mỗi năm tăng 9.267 người, tốc
độ tăng bình quân 2,55% số người trong độ tuổi lao động;
Bảng 2.1 Dự báo dân số tỉnh Ninh Thuận trong độ tuổi lao động từ năm 2006 - 2015
Năm Trong độ tuổi
L.động
Trong đó
Mất khả năng
L.động
Đi học Nội trợ và không có
nhu cầu làm việc
Có nhu cầu
làm việc
2006 328.400 6.810 28.630 35.210 257.750
2007 337.600 7.000 30.600 33.974 266.026
2008 346.400 7.180 32.630 32.966 273.624
2009 355.100 7.360 35.380 31.862 280.498
2010 363.400 7.520 38.130 31.040 286.710
2015 409.734 8.500 42.100 25.210 333.924
(Nguồn: Dự báo và điều chỉnh theo kết quả điều tra lao động, việc làm tỉnh Ninh Thuận năm 2005)
Số người tàn tật, mất sức trong độ tuổi lao động ngày càng giảm năm 2006
chiếm 2,073%, năm 2010 chiếm 2,07% và năm 2015 cũng chiếm khoảng
2,07%; như vậy, số người mất khả năng lao động dự báo sẽ rất ổn định trong
mức 2,07%, sẽ tạo điều kiện cho việc xây dựng chiến lược đào tạo và cung cấp
ổn định nguồn nhân lực cho các thành phần kinh tế trong tỉnh.
Số người trong độ tuổi đi học ngày càng tăng, năm 2006 là 28.630 học sinh
– sinh viên chiếm 8,72%, năm 2010 khoảng 38.130 học sinh – sinh viên chiếm
10,49% và năm 2015 khoảng 42.100 học sinh - sinh viên chiếm 10,28%.
Số người trong độ tuổi lao động làm công việc nội trợ và không có nhu cầu
làm vịêc giảm dần, năm 2006 là 35.210 người chiếm 10,72%, năm 2010 khoảng
31.040 người chiếm 8,54% và năm 2015 khoảng 25.210 chiếm 6,15%;

(Nguồn: Dự báo và điều chỉnh theo kết quả điều tra lao động, việc làm tỉnh Ninh Thuận năm 2005)
Theo số liệu trong Bảng 2.2, thì năm 2006 nhu cầu sử dụng lao động của
tỉnh là 262.400 lao động, dự báo năm 2010 là 296.300 lao động và năm 2015
khoảng 340.745 lao động; bình quân trong giai đoạn 2006 – 2010 mỗi năm tạo
ra khoảng 6.780 chỗ làm việc và dự báo giai đoạn 2010 – 2015 bình quân mỗi
năm sẽ tạo được 8.889 chỗ việc làm cho người lao động tăng 31,11% so với giai
đoạn 2006 - 2010.
2.1.3 Sự hình thành và hệ thống các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận
2.1.3.1 Khái quát chung về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận.
Hiện nay, trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban
nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã thành lập hai khu công nghiệp Du Long (thuộc địa
bàn huyện Thuận Bắc) và Phước Nam (thuộc huyện Ninh Phước) theo dự án
được duyệt thì hai khu công nghiệp này có quy mô tương đối lớn so với các khu
công nghiệp khác trong nước, hoạt động sản xuất đa ngành, đa lĩnh vực;
Trước khi thành lập hai khu công nghiệp thì tỉnh Ninh Thuận đã thành lập
hai cụm công nghiệp, đó là: Cụm Công nghiệp Tháp Chàm và Cụm Công
nghiệp Thành Hải, cả hai cụm công nghiệp này đã có một số nhà đầu tư và đang
hoạt động sản xuất – kinh doanh, còn hai khu công nghiệp thì đang ở bước đầu
tư hạ tầng và chuẩn bị khai thác vào cuối năm 2008; qua khảo sát tại hai Cụm
công nghiệp Tháp Chàm và Thành Hải thì các doanh nghiệp (phụ lục số 7 và số
8) đều hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng quy mô còn hạn chế và
còn đơn điệu về chủng loại hàng hoá.
Qua nghiên cứu tại hai cụm công nghiệp cho thấy các doanh nghiệp đầu tư
chủ yếu là các doanh nghiệp trong tỉnh, có một số doanh nghiệp trong nước
nhưng số vốn đầu tư thấp, tiến độ triển khai dự án chậm, quy mô sản xuất ở mức
vừa và nhỏ, lực lượng lao động trong các cụm công nghiệp không nhiều.
Khác với các cụm công nghiệp, theo số liệu nghiên cứu của chúng tôi thì
thì các khu công nghiệp của tỉnh có quy mô lớn hơn cả về quy mô và chủng loại

kho bãi trong khu công nghiệp để cho thuê hoặc bán.
Theo qui hoạch được duyệt thì Khu công nghiệp Du Long thu hút các loại
hình đầu tư như sau:
- Công nghiệp điện tử, tin học và các ngành công nghệ cao.
- Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy.
- Công nghiệp cơ khí, chế tạo máy.
- Công nghiệp vật liệu xây dựng.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản.
- Sản xuất hàng tiêu dùng.
* Đối với Khu công nghiệp Phước Nam
Dự án Khu Công nghiệp Phước Nam, tỉnh Ninh Thuận được Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận tại văn bản số 1050/TTg ngày 06 tháng 7 năm 2006 và
ngày 16 tháng 08 năm 2006 Bộ Xây dựng đã có quyết định số 1151/QĐ- BXD
phê duyệt Qui hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) khu công nghiệp Phước Nam với
tổng diện tích 369,92 ha nằm trên địa bàn xã Phước Nam thuộc huyện Ninh
Phước; cụ thể như sau:
Bảng 2.4 Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phước Nam
Stt Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ%
1 Đất xây dựng nhà máy, kho tàng 247,20 66,82
2 Đất xây dựng trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng 8,10 2,19
3 Đất giao thông 43,73 11,82
4 Đất cây xanh, mặt nước 58,86 15,92
5 Đất các công trình kỹ thuật 12,03 3,25
6 Cộng 369,92 100
Nguồn: Quyết định số 1151/QĐ- BXD ngày 16 tháng 08 năm 2006 Bộ Xây dựng.
Ngày 16 tháng 3 năm 2007, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã cấp giấy
chứng nhận đầu tư cho Công ty Cổ phần Đầu tư Trung Quý Ninh Thuận thực
hiện đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Phước Nam. Ngày
30 tháng 6 năm 2008, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã có Quyết
định số 3849/QĐ-UBND, thành lập Khu Công nghiệp Phước Nam thuộc tỉnh

cáo của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận thì Khu công nghiệp
Du Long đã có 25 doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đăng ký đầu tư và dự
kiến hoạt động vào cuối năm 2008.
+ Đối với Khu Công nghiệp Phước Nam: Cũng giống như Khu Công
nghiệp Du Long, hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư Trung Quý là nhà đầu tư sơ
cấp đang thi công phần hạ tầng kỹ thuật, đã kêu gọi và đã có 13 doanh nghiệp
trong và ngoài nước đăng ký đầu tư và dự kiến sẽ có một số doanh nghiệp hoạt
động vào cuối năm 2008. Việc quản lý và kêu gọi đầu tư do nhà đầu tư sơ cấp
thực hiện.
2.2 Thực trạng về nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp Du Long
và Phước Nam của tỉnh Ninh Thuận
2.2.1 Tình hình quản lý nguồn nhân lực
Như trên đã trình bày, hiện nay các Khu Công nghiệp Du Long và Phước
Nam đang đầu tư cơ sở hạ tầng và kêu gọi đầu tư, do cơ sở hạ tầng chưa hoàn
thiện nên các doanh nghiệp chưa triển khai sản xuất kinh doanh và chưa tuyển
lao động.
Theo báo cáo của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận và
qua khảo sát, nghiên cứu thực tế tại các Khu Công nghiệp này thì có thể đánh
giá rằng, các nhà đầu tư thứ cấp đang chuẩn bị đầu tư lớn vào các ngành sản
xuất công nghiệp, với mục tiêu là tạo thế mạnh để cạnh tranh với các hàng hoá
nhập khẩu;
Cho nên, trong năm 2008 sẽ có nhiều Dự án đầu tư đồng bộ tại đây; nhu
cầu nguồn nhân lực làm việc tại các khu công nghiệp này sẽ rất lớn, với nhiều
chuyên ngành khác nhau; để có thể sớm chủ động được nguồn nhân lực có chất
lượng cao, thì đòi hỏi tỉnh Ninh Thuận cần sớm có chiến lược đào tạo và thu hút
nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh tại các khu công
nghiệp này; trước mắt, là xây dựng chiến lược về nguồn nhân lực cho thời kỳ
2010 đến 2015. Theo dự báo của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh thì khả
năng từ năm 2010 trở đi các nhà đầu tư thứ cấp sẽ đầu tư ồ ạt vào các khu công
nghiệp này.

đã có hướng điều động một số kỹ sư, cán bộ kỹ thuật và thợ có kinh nghiệm từ
công ty mẹ hoặc từ các công ty thành viên đến làm việc tại Khu Công nghiệp
này nhằm đảm bảo cho dây chuyền hoạt động có hiệu quả ngay từ ngày khai
trương; đồng thời, đây là lực lượng quan trọng để hướng dẫn và đào tạo lại cho
số kỹ thuật, thợ mà họ sẽ tuyển trên địa bàn tỉnh Ninh thuận và các tỉnh khác
trong cả nước làm việc tại doanh nghiệp của họ.
Tuy mới ở giai đoạn đầu nhưng với số lao động đăng ký từ năm 2010 đến
năm 2011 đã là 49.527 người, trong đó số Kỹ sư là 6.698 người, Trung cấp
chuyên nghiệp là 5.875 người, công nhân nghề các loại là 39.870 người và nhân
viên khác là 1.660 người (số này chủ yếu là nhân viên văn phòng, lễ tân,
Maketting, lái xe, kho bãi v.v); qua đó, cho thấy quy mô sản xuất của nhà đầu tư
ngày càng lớn, nhu cầu lao động tuyển làm việc trong Khu Công nghiệp này là
rất lớn, với yêu cầu là số lao động làm việc tại doanh nghiệp phần lớn là đã qua
đào tạo hoặc đã qua đào tạo nhưng lại có kinh nghiệm thì lại càng được các
doanh nghiệp coi trọng để xây dựng các chính sách thu hút lao động và đào tạo
lao động cho chính doanh nghiệp mình.
Tất cả các ngành sản xuất – kinh doanh mà các doanh nghiệp đầu tư vào
Khu Công nghiệp Du Long đều có những yêu cầu cao về nguồn nhân lực, nhiều
ngành cần tuyển nhiều kỹ sư, đặc biệt là các ngành Điện tử, Kim loại màu trong
sản xuất vật liệu xây dựng, trong sản xuất công nghiệp, sản xuất ô tô đều là
những ngành mà bất kỳ các khu công nghiệp nào trong nước cũng đang rất cần;
trong khi số kỹ sư này ra trường hàng năm thì rất ít, việc tuyển kỹ sư là một bài
toán khó cần có hướng giải quyết và có sự can thiệp của nhà nước, của các cấp
chính quyền từ Tỉnh đến Trung ương.
Trong thời gian từ nay đến năm 2011, cả Khu Công nghiệp cần khoảng
2.122 kỹ sư các loại mà khả năng các doanh nghiệp mới tự chủ động được
khoảng 501 người bằng 23,6%, số cần tuyển bổ sung là 76,4%; số nhân lực có
trình độ trung cấp chuyên nghiệp cần khoảng 5.875 người, khả năng doanh
nghiệp có thể chủ động được khoảng 1.152 người (19,61%), số cần tuyển bổ
sung là 4.723 người (80,39%); cũng như nhu cầu nhân lực có trình độ là kỹ sư

chính xác tình hình quản lý lao động trong khu công nghiệp này, nhưng điều
quan trọng là ngay trong năm 2008 sẽ có 10 nhà đầu tư vào đầu tư và chính thức
hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2009, có thêm 04 nhà đầu tư mới và 9 nhà
đầu tư cũ mở rộng quy mô đầu tư, năm 2010 cả 13 nhà đầu tư này đều mở rộng
quy mô theo đúng Dự án mà các nhà đầu tư đã cam kết với tỉnh Ninh Thuận
(trong khi đó, Khu Công nghiệp Du Long thì đến năm 2010 mới có doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status