Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các giải pháp tạo việc làm
I-Dự báo lao động và nhu cầu giải quyết việc làm năm
2001 và đến 2005.
1.1-Dự báo lao động
Trên cơ sở thực trạng năm 1999, 2000 và biến động dân số, lao động
và căn cứ vào tháp tuổi, dự báo dân số và lao động dến năm 2005 nh sau:
S
ố
T
T
Chỉ tiêu ĐV
Tính
Năm
1999 2000 2005
1 Tổng dân số Ngời 1.785.6
00
1.803.0
00
1.880.00
0
2 Dân số đủ 15 tuổi trở
lên
Ngời 1.307.6
16
1.321.5
00
1.380.50
0
3 Dân số hoạt động
kinh tế
+ Số lao động thất nghiệp của năm trớc chuyển sang: 23.800 ngời.
+ Số ngời đến tuổi lao động có khả năng lao động : 14.000 ngời.
+ Học sinh, sịnh viên ra trờng, bộ đội hoàn thành nghĩa vụ trở về:
8.000 ngời.
+ Lao động mất việc làm trong các doanh nghiệp: 1.2000 ngời.
+ Các loại khác:900 ngời.
- Số lao động giảm trong năm là : 13.500 ngời, bao gồm :
+ Số ngời đi nghĩa vụ quân sự : 10.000 ngời
+ Đi đại học, cao đẳng, CNKT: 2.000 ngời.
+ Hết tuổi lao động (chỉ tính khu vực phi nông nghiệp): 1.500 ngời.
- Cân đối: Số lao động cần giải quyết việc làm trong năm 2000 là
34.400 ngời. Ngoài ra phải giải quyết thêm việc làm cho 190.800 ngời
thiếu việc làm.
* Đến năm 2005:
Cũng theo cách tính toán trên dự kiến đến năm 2005, bình quân mỗi
năm phải giải quyết việc làm cho khoảng 20.000 lao động và tạo thêm việc
làm cho khoảng 140.000 lao động đang thiếu việc làm.
1.3- Dự báo về tình hình kinh tế xã hội trong năm 2001 đến 2005.
- Thuận lợi:
+ Những năm qua sản xuất nông nghiệp đợc mùa liên tục, tạo ổn định
về kinh tế, đời sống nhân dân đợc cải thiện một bớc.
+ Kết quả tập trung đẩy mạnh đầu t những năm qua nhất là năm 1997,
1998, 1999 năng lực một số ngành tăng đáng kể nh: sản xuất vật liệu xây
2 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dựng, dệt may, chế biến nông sản thực phẩm, khai thác kinh tế biển, xây
dựng cơ sở hạ tầng nhất là trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, điện, bu
chính viễn thông, hạ tầng đô thị.
+ Quan hệ kinh tế đối ngoại của Nhà nớc từng bớc đợc mở rộng cầu
Tân Đệ và hiện đại đờng 10 đợc hoàn thành sẽ phá thế ốc đảo sẽ cóq tác
cấm đều đợc thừa nhận là việc làm. Với quy định trên thì tất cả những ng-
ời làm việc ở các thành phần kinh tế, trong cơ quan Nhà nớc, Đảng, đoàn
thể, các tổ chức xã hội, trờng học hoặc tại gia đình đều đợc coi là việc làm.
- Giải quyết việc làm cho ngời lao động vừa là nhiệm vụ chiến lợc lâu
dài, vừa mang tính cấp bách, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, của
các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và của chính ngời lao
động. Nhà nớc, các cấp có trách nhiệm xây dựng chơng trình giải quyết
việc làm hàng năm và từng thời kỳ, đề ra các chỉ tiêu tạo việc làm, các giải
pháp thực hiện, có hệ thống các chính sách u đãi khuyến khích có liên
quan đến tạo nhiều chỗ việc làm mới thu hút lực lợng lao động và có trách
nhiệm đối với ngời lao động.
- Giải quyết việc làm phải gắn với quy hoạch tổng thể, phát triển kinh
tế xã hội đồng thời phải căn cứ vào 2 chỉ tiêu chủ yếu đó là hiệu quả kinh
tế và chỗ làm mới để lựa chọn các dự án phát triển kinh tế.
- Giải quyết việc làm phải gắn liền với vioệc không ngừng nâng cao
chất lợng lao động, do đó phải xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại
nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu giải quyết việc làm, yêu cầu của sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc hiện nay.
III. Mục tiêu, phơng hớng giải quyết việc làm.
3.1- Mục tiêu.
+ Mục tiêu chung: Từ những quan điểm trên, căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh năm 2001 và đến năm 2005 mục
tiêu chung giải quyết việc làm là: Phát triển và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động,
tạo mở việc làm mới đảm bảo việc làm cho ngời lao động có nhu cầu làm
việc. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi ngời mở mang ngành
4 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghề tạo việc làm cho mình và cho ngời khác. Thực hiện đồng bộ các giải
pháp để trợ giúp ngời thất nghiệp nhanh chóng có việc làm, ngời thiếu việc
+ Quản lý Nhà nớc, SN, Đảng, Đoàn thể 2,58%
3.2- Phơng hớng:
Giải quuyết việc làm cho ngời lao động phải gắn liền với việc thực
hiện chiến lợc phát triển KTXH, gắn với sự phát triển và mở rộng các
thành phần kinh tế, gắn lao động với đất đai, tài nguyên khoáng sản của
Tỉnh. Phải lấy giải quyết việc làm làm tại chỗ là chính kết hợp mở rộng và
phát triển việc làm ngoại Tỉnh, nớc ngoài và trợ giúp của Nhà nớc. Từ đó
xác định phơng hớng giải quyết việc làm năm 2001 và đến năm 2005 ở
Tỉnh ta nh sau:
a. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn:
Hiện tại Thái Bình có trên 90% dân số ở khu vực nông thôn và gần
70% lực lợng lao động làm việc ở các ngành nông lâm ng nghiệp do đó
phải đặc biệt chú trọng giải quyết việc làm ở nông thôn theo hớng sau:
+ Tập trung tổ chức thực hiện có hiệu quả 5 chơng trình kinh tế trọng
điểm của Tỉnh đã đề ra.
+ Phát triển toàn diện nền sản xuất nông nghiệp theo hớng thâm canh
tăng vụ, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh nh: lúa gạo
xuất khẩu, cây ăn quả, cây công nghiệp, nuôi trồng các loại cây con có giá
tị kinh tế cao. Đặc biệt chú trọng đến việc đa khoa học công nghệ tiến bộ
vào sản xuất nông nghiệp.
+ Có chính sách, cơ chế khuyến khích nh hỗ trợ vốn, quy hoạch
vùng nguyên liệu, tiếp cận thị trờng, đào tạo dạy nghề, chuyển giao kỹ
thuật để duy trì và phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền
thống và du nhập các nghề mới.
+ Khu vực miền biển: Khai thác mọi tiềm năng kinh tế biển. Nuôi
trồng hải sản ở vùng nớc nợ, cần đầu t đẩy mạnh đánh bắt xa bờ kết hợp
với đánh bắt nhỏ, chế biến hải sản, phát triển dịch vụ nghề biển.
6 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Giải quyết việc làm cho lao động khu vực thị xã, thị trấn.
kinh tế phát triển ở các ngành kinh tế theo quy hoạch và kế hoạch đã đợc
phê duyệt và giải pháp quyết tọ việc làm cho ngời lao động (ổn định việc
làm và tăng thêm việc làm). Cụ thể là:
1- Trong nông nghiệp -nông thôn.
Tạo việc làm mới cho khoảng 4.000 lao động và 50.000 lao động khác
có việc làm đầy đủ hơn, tập trung vào một số các giải pháp chính sau:
a) Đẩy mạnh biện pháp thâm canh tăng vụ đa sản xuất vụ đông trở
thành vụ sản xuất chính ở tất cả các huyện, thị, 30% diện tích canh tác đợc
sử dụng vào sản xuất đông, đảm bảo nâng hệ số sử dụng ruộng đất nông
nghiệp từ 2,34 vòng/năm hiện nay lên 2,4 vòng/năm vào năm 2001 và 2,5
vòng/năm vào năm 2005. Trong đó trồng cây ngồ 6.000 ha năm 2000 lên
10.000 ha năm 2001, khoa tây 6.879 ha lên 10.000 ha, da chuột 1.500 ha
lên 2.000 ha, các loại cây khác 17.000 ha.
b) Triển khai thực hiện có hiệu quả chơng trình sản xuất nấm xuất
khẩu theo đề án của Sở khoa học công nghệ và môi trờng đã đợc phê
duyệt. Trong năm 2001 phấn đấu đạt sản lợng 2.400 tấn nấm mỡ, 400 tấn
nấm sò, 100 tấn mộc nhĩ khô, giải quyết thêm việc làm cho khoảng 1.200
lao động. Đến năm 2005 bình quân mỗi năm sản xuất 24.700 tấn, tạo thêm
việc làm cho khoảng 12.000 lao động. để đạt đợc mục tiêu trên, trong năm
2001 chỉ đạo xây dựng các mô hình sản xuất nấm tậpk trung theo hớng
trang trại, mỗi xã có từ 5 - 7 trang trại, mỗi trang trại có sản lợng từ 45 - 50
tấn/năm, với tổng vốn đầu t cho mỗi trang trại khoảng 20 triệu đồng bằng
nguồn vay từ ngân hàng, vay vốn quỹ quốc gia và các nguồn khác.
Thông Công ty SXKD xuất nhập khẩu Nông sản thuộc Sở Khoa học
công nghệ và môi trờng để bao tiêu sản phẩm, đào tạo dạy nghề cho các
chủ trang trại.
8 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
c) Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả chơng trình sản xuất lúa gạo
hàng hoá xuất khẩu. Giữa vững 1.600 ha đất canh tác để cấy lúa, đa năng
ngao. Đến năm 2005 sản lợng hải sản đạt trên 30.000 tấn.
Giải pháp chủ yếu là: Tập trung nguồn lực thực hiện có hiệu quả dự
án quang vùng nuôi trồng trên: 4.000 ha thuỷ sản, trong đó thực hiện hệ
thống thuỷ lợi vùng đầm ở các xã Thuỵ Trờng, Thuỵ Hải, Thái Đô (Thái
Thụy) và ở cả Nam Thịnh, Đông Cơ (Tiền Hải); thực hiện thí điểm dự án
nuôi tôm công nghiệp ở xã Thụy Hải (Thái Thuỵ) để rút kinh nghiệm nhân
diện rộng; có cơ chế khuyến khích để phát triển nhanh các chủ đầm nuôi
trồng hải sản và cơ sở sản xuất tôm giống có chất lợng cao.
Song song với nuôi trồng, đẩy mạnh phát triển khai thác và chế biến
thuỷ hải sản, năm 2001 đầu t đóng mới 8 đội tàu với số vốn khoảng 22 tỷ
đồng để đánh bắt xa bờ, tiếp tục duy trì, sửa chữa các tàu thuyền đã có,
xây dựng hoàn chỉnh khu nge nghiệp bến cá Tân Sơn xã Lam Thịnh, nhà
máy chế biến đông lạnh xuất khẩu Diên Điền.
2. Trong ngành công nghiệp.
Sản xuất công nghiệp phải hớng vào tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh về
nguyên liệu, nhiên liệu và lao động. Tranh thủ hợp tác liên doanh với công
nghiệp TW và nớc ngoài để tiếp thu KHKT công nghệ cao, mở rộng thị tr-
ờng quốc tế. Khai thác triệt để mọi thành phần kinh tế trên các lĩnh vực.
Phấn đấu năm 2001 giá trị sản lợng công nghiệp tăng 6% so với năm 2001,
tạo việc làm cho khoảng 3.000 lao động và tạo thêm việc làm cho 20.000
lao động. Tập trung một số giải pháp chính sau:
a) Thực hiện hoàn chỉnh đề án may xuất khẩu của Xí nghiệp may
Việt Thái, dự án may xuất khẩu của Công ty xuất khẩu Thị xã. Dự án sản
xuất quạt điện các loại của Công ty điện tử, dự án sản xuất lắp giáp hộp số
máy nông nghiệp của Công ty cơ khí... sẽ giải quyết việc làm cho 1.800
lao động.
b) Thực hiện có hiệu quả chơng trình phát triển làng nghề, xã nghề
bằng cơ chế chính sách hpj lý nh hỗ trợ về vốn , quy hoạch vùng nguyên
liệu , tìm kiếm thị trờng , đào tạo dạy nghề , du nhập nghề mới...nhằm tạo
môi trờng thuận lợi cho các làng nghề sẵn có của tỉnh nh : thêu Minh Lãng