đề án môn học
LờI Mở ĐầU
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2002 đợc thông
qua tại Đại hội lần thứ 9 của Đảng đã xác định đến năm 2010 tỷ lệ lao động
nông nghiệp trong lao động xã hội nớc ta còn khoảng 50% và quỹ thời gian
lao động đợc sử dụng ở nông thôn đạt khoảng 80-85%. Việc thực hiện các chỉ
tiêu chiến lợc về lao động nông thôn có ý nghĩa to lớn đối với phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn nớc ta trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc.
Đầu những năm 90 vừa qua, lao động nông nghiệp nớc ta chiếm khoảng
72% lực lợng lao động xã hội. Đến đầu năm 2001tỷ lệ này là 68-69%, tức gần
10 năm phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, chúng ta
giảm đợc khoảng 3-4%lao động xã hội hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp.Tới năm 2010, tức trong khoảng 10 năm tiếp theo chúng ta phải phấn
đấu giảm tỷ lệ lao động xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp xuống khoảng
18-19%. Đây là một chỉ tiêu rất cao so với mức đạt đợc của khoảng thời gian
10 năm trớc. Trong khi đó, bớc vào giai đoạn 2001-2010 tỷ lệ tăng dân số cả
nớc còn ở mức 1,7%/năm và ở nông thôn là 2%/năm.Hàng năm cả nớc có
khoảng 1,5 triệu ngời bớc vào độ tuổi lao động, số ngời tìm đợc việc làm là
1,2 triệu ngời.Nh vậy hàng năm trên cả nớc số ngời không có việc làm tăng
thêm khoảng 0,3 triệu ngời (hơn 2/3 số này là ở khu vực nông thôn).
Thực tế trên đây cho thấy rằng, việc hoàn thành những chỉ tiêu chiến l-
ợc về lao động và sử dụng quỹ thời gian lao động ở nông thôn nớc ta vào năm
2010 có ý nghĩa rất to lớn song cũng là nhiệm vụ hết sức khó khăn. Để hoàn
thành nhiệm vụ này đòi hỏi phải có những giải pháp vĩ mô đồng bộ và hữu
hiệu để thực hiện một cách có kết quả việc phân công lại lao động và tạo thêm
nhiều việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn.
Với kết cấu 3 phần, đề tài muốn giới thiệu về một số thực trạng về việc
làm ở nông thôn nớc ta hiện nay, từ đó đề tài này tập trung vào việc đa ra
những giải pháp thiết thực và tối u nhất.
- 1 -
tốn, cha đáp ứng đợc yêu cầu thực tiễn. Vì vậy đánh giá đúng thực trạng, tìm
hiểu nguyên nhân làm gia tăng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn, đa
ra giải pháp nhằm hạn chế tình trạng trên là vấn đề rất cấp bách.
Nông thôn nớc ta là khu vực đông dân nhất, chiếm 80% dân số và
76,88% lực lợng lao động xã hội.Hàng năm, khu vực này đợc bổ sung thêm
khoảng 67 vạn lao động. Đây là lực lợng lao động rất dồi dào phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
- 3 -
đề án môn học
Thành tựu nổi bật tạo ra bớc ngoặt trong phân công sử dụng lao động ở
nông thôn những năm qua là: Từng bớc giải phóng tiềm năng lao động. Ngời
lao động trở thành ngời chủ thực sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên
cơ sở lấy hộ gia đình làm đơn vị kinh tế tự chủ. Bên cạnh đó, xuất hiện nhiều
hình thức hợp tác tự nguyện, kinh doanh theo hớng tổng hợp, phát triển ngành
nghề phi nông nghiệp Chính vì vậy, phân công lao động đã có những tiền
đề đi vào chuyên môn hoá; cơ cấu kinh tế nông thôn từng bớc dịch chuyển
theo hớng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ, thu hút lực lợng lao động từ ngành nông nghiệp truyền thống sang hoạt
động trong lĩnh vực phi nông nghiệp, góp phần giải quyết tình trạng thất
nghiệp và thiêú việc làm ở nông thôn. Mặc dù vậy, lao động việc làm ở
nông thôn nớc ta vẫn đang là vấn đề xã hội lớn, chịu sự tác động của chính
nhữnh điều kiện chủ quan và khách quan của nền kinh tế.
Lực lợng lao động ở khu vực nông thôn phân bố rất không đều ở các
ngành các vùng (bảng 1)
Sự chuyển dịch chậm chạp trong phân bố lực lợng lao động nông thôn không
chỉ thể hiện ở từng ngành kinh tế mà còn rất đậm nét ở hầu khắp các vùng trên
phạm vi cả nớc, tập trung nhất ở 2 vùng châu thổ sông Hồng và sông cửu long.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động giảm xuống còn
7,3% (năm 1997). Đây là lực cản lợng lao động nông thôn lớn nhất trong việc
bố trí phân công và sử dụng.
ít vốn hoặc không có để đầu t vào sản xuất, đời sống vô cùng chật vật. Vì vậy,
khoảng cách giàu nghèo có xu hớng giãn cách. Hiện nay, nớc ta có tới 1715
xã nghèo.Trong đó có 1000 xã cực nghèo chiếm 2,4 triệu hộ, tơng đơng 12
triệu dân. Đây là một thách thức rất lớn đối với quá trình tăng trởng và phát
triển kinh tế đi đôi với bảo đảm công bằng xã hội ở nớc ta hiện nay.
- 5 -
đề án môn học
Thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn dẫn tới dòng di dân tự do
ngày càng gia tăng. Họ di chuyển tới các thành phố lớn, vùng biên giới và các
miền đất có tiềm năng canh tác, nhng kinh tế chậm phát triển nh: Tây nguyên,
miền Tây Nam Bộ làm nảy sinh những vấn đề xã hội bức xúc nơi dân nhập
c tới đó là: Mật độ đân số gia tăng đột biến (cơ học) chẳng hạn từ 1976-1996,
Đắc Lắc phải tiếp nhận khoảng 20 vạn dân di c tự do tới, tại thời điểm hiện
nay, Hà Nội có tới 23,44% lao động của thành phố là lao dộng ngoại tỉnh
(thành phố Hồ Chí Minh là 9,56%). Những địa phơng có dân đi c tự do tới th-
ờng bị động trong các chơng trình, kế hoạch đã định sẵn còn phải đầu t để giải
quyết những vấn đề nảy sinh trớc mắt.
Hiện nay 100% dân di c đều mong muốn có đất canh tác nên họ bất
chấp pháp luật, khai thác bừa bãi làm cạn kiệt tài nguyên rừng, biển và đất đai
lâm nghiệp, huỷ hoại môi trờng sinh thái.
Trẻ em bị thất học, bệnh tật đe doạ. Đặc biệt đã xảy ra những cuộc xung
đột giữa dân di c với ngời bản địa. Vì vậy, đời sống của đại bộ phận dân nhập
c tự do không ổn định và rất khó khăn về kinh tế trong những năm đầu đến
vùng đất mới. Để tồn tại, nhiều ngời trong số họ chấp nhận làm đủ việc từ
buôn bán các chất ma tuý đến mang vác thuê hàng lậu qua biên giới vv gây
căng thẳng về kinh tế, chính trị và trật tự an toàn xã hội.
3. Việc làm ở nông thôn những vấn đề đặt ra .
Sự phân bố và sử dụng lao động ở nông thôn hiện nay đang làm gia
tăng ít nhất ba nghịch lý sau:
Nông nghiệp vẫn còn nhiều tiềm năng cần phải đợc khai thác (đất
phi nông nghiệp 19,4 8,8 7,8 24,4
77,9
22,1
Quá trình đô thị hoá nhanh chóng, những vùng ven đô và phát triển rầm
rộ các khu công nghiệp, khu chế xuất đã chiếm mất một phần đất nông nghiệp
làm cho diện tích đất canh tác bị thu hẹp, nông dân mất đất trở thành thất
nghiệp hoặc thiếu việc làm.
Mặt khác,do cơ cấu lại nông nghiệp và kinh tế nông thôn cha nhận đợc sự hỗ
chợ đúng mức về vốn, tín dụng, thuế, thị trờng Vì vậy, làm cho sự phục hồi
các làng nghề truyền thống , hình thành và phát triển nghề mới để công
nghiệp hoá nông thôn, mà đặc biệt là công nghiệp chế biến chậm và hạn chế
phát triển.
Do vậy, không thể có tác động mạnh và thu hút một bộ phận đáng kể
lao động da thừa ở nông thôn. Hơn nữa, họ hầu nh không nhận đợc bất cứ sự
đào tạo kỹ thuật hoặc ngành nghề nào. Họ rất ít có cơ hội để tìm việc làm mới,
nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống.
- 7 -
đề án môn học
Ngoài ra lao động nông thôn vẫn cha thích nghi với quan hệ cung cầu của cơ
chế thị trờng.
Thị trờng lao động nông thôn còn mang tính tự phát, kém năng động và không
theo kịp với tốc độ tăng trởng kinh tế và phân công lại lao động.
II. GIảI PHáP GIảI QUYếT Và TạO VIệC LàM ở NÔNG THÔN
1) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn đã đợc Đảng và
Nhà nớc đề ra từ nghị quyết TƯ5 (khoá VII) năm 1997. Từ đó đến nay quá
trình chuyển dịch đã diễn ra với quy mô và tốc độ khác nhau, nhng nói chung
là chậm. Từ cuối năm 2000 và nhất là đầu năm 2001 chính phủ đã có nhiều
chủ trơng và giải pháp để khắc phục tình trạng đó nên bớc đầu đã đạt đợc
Hoàn thiện quy hoạch tổng thể về sản xuất nông nghiệp và công nghiệp
chế biến nông sản làm cơ sở cho kế hoạch và đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn. Ưu tiên các vùng miền núi, vùng có nhiều trang trại, vùng sản xuất
tập trung cây công nghiệp, cây ăn quả.
Đây là giải pháp hết sức quan trọng, có ý nghĩa thiét thực và lâu dài. Trong
quy hoạch cần quan tâm đến các vùng sản xuất nông sản hàng hoá lớn phục
vụ xuất khẩu, các ngành công nghiệp chế biến nông sản và những ngành công
nghiệp phục vụ nông nghiệp nh điện, cơ khí, chế biến nông, lâm, thuỷ sản,
quy hoạch hệ thống trạm, trại nghiên cứu thực phẩm và chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, nông dân. Thực hiện các biện pháp
khuyến công, khuyến lâm, khuyến ng, khuyến nông.
Cần coi trọng quy hoạch vùng nông sản xuất khẩu có chất lợng cao, đồng
thời quan tâm đúng mức đến vùng kinh tế mới, vùng nghèo để thu hút các hộ
nghèo vào quá trình sản xuất hàng hoá xuất khẩu, công nghiệp chế biến quy
mô vừa và nhỏ ở vùng có nhiều nguyên liệu.
Thực hiện giải pháp kích cầu bằng các chính sách khoán sức dân ở nông
thôn, trong đó bỏ thuế sử dụng đất nông nghiệp là việc nên làm. Trớc mắt,
- 9 -
đề án môn học
năm 2000 Nhà nớc cần miễn thuế sử dụng đất cho toàn bộ hộ nông dân ở tất
cả các vùng có quy mô đất nông, lâm nghiệp bằng mức hạn điền của luật đất
đai 1993. Mở rộng diện miễn giảm các loại thuế cho các cơ sở sản xuất công
nghiệp chế biến nông sản, lâm sản và thuỷ sản. Thu hút vốn FDI vào lĩnh vực
này để tạo cầu cho lao động nông nghiệp.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nớc về nông nghiệp, nông thôn,
nông dân và gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến theo hớng tích cực hơn
và hiệu quả hơn. Nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp kiểu mới, nhất là
mô hình kinh tế trang trại,tổ hợp tác tự nguyện của các hộ, tổ hợp công nghiệp
chế biến nông sản, liên doanh với nớc ngoài về chế biến nông sản.
Phát triển nông nghiệp theo hớng đa canh và chuyên canh, chuyển đổi cơ
mô.
Tiếp tục ban hành, bổ sung và hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Đây
là công việc rất quan trọng quyết định sự tăng, giảm chỗ làm việc trong từng
thời kì. Có những chính sách tạo mở hàng triệu chỗ làm việc, nhng cũng có
những chính sách lại tác động theo cả hai hớng trái ngợc nhau: vừa tạo chỗ
làm việc mới, vừa làm mất chỗ làm việc, nh: chính sách khoa học công
nghệ, chính sách tín dụng, đầu t.Vì vậy, cần thiết phải:
Tổ chức nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố tác dộng tới việc
tăng, giảm chỗ làm việc ở từng vùng cụ thể để hoạch định, bổ sung, điều chỉnh
các chính sách kinh tế vĩ mô, bảo đảm gắn mục tiêu tăng trởng kinh tế với
mục tiêu giải quyết việc làm. Tổng kết, đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, qúa trình chuyển đổi và tích tụ, tập trung ruộng đất, phân tích sự tác
động của những hiện tợng kinh tế này tới vấn đề lao động việc làm để từ đó
có phơng thức xử lý linh hoạt, mềm dẻo, địng hớng cho quá trình này phát
triển theo đúng quy luật khách quan. Đồng thời tổng kết hiệu quả hoạt động
của khu công nghiệp, khu chế xuất (có xem xét tiềm năng kinh tế mang tính
chiến lợc), gắn với các chỉ số tạo việc là mới. Từ đó điều chỉnh phát triển các
khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy mô, tốc độ phù hợp với điều kiện
khách quan của nền kinh tế.
Ban hành bổ sung hoàn thiện các chính sách trực tiếp tác động tới giải
quyết việc làm ở nông thôn, nh: Chính sách dịch vụ việc làm đối với ngời sử
- 11 -