Tìm hiểu thực trạng bộ chứng từ thanh toán xuất nhập khẩu ở
Việt Nam hiện nay
I. thực trạng sử dụng bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu ở
việt nam.
Kể từ khi đất nớc mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, công tác thanh
toán quốc tế ở Việt Nam đã có những bớc chuyển biến đáng kể. Hệ thống ngân
hàng của Việt Nam dần dần đợc mở rộng, đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán của
một nền kinh tế đang trên đà phát triển với khao khát đợc hội nhập cùng hệ thống
thanh toán của các tổ chức ngân hàng lớn mạnh trên thế giới.
Về thị trờng xuất nhập khẩu, Việt Nam đã không ngừng mở rộng trong
những năm qua. Nếu nh trong cơ chế cũ, Việt Nam chỉ thiết lập quan hệ với hơn
40 nớc trên thế giới thì hiện nay, có khoảng 220 nớc và vùng lãnh thổ nhập khẩu
hàng hoá từ Việt Nam và hơn 170 nớc và vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hoá sang
nớc ta.
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu năm 2001 của Việt Nam theo
châu lục.
Đơn vị: phần trăm (%)
Châu lục
Châu á
Châu Âu Châu Mỹ Châu Phi Châu Đại
Dơng
% Tổng kim
ngạch XK
58,4 23,5 9,7 1,2 7,2
% Tổng kim
ngạch NK
79,7 13,5 4,1 0,2 2,5
Nguồn: Tổng cục Hải quan.
(Trích Kinh tế Việt Nam 2001- Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung Ương)
Việc mở rộng thị trờng đã kéo theo sự phát triển thơng mại quốc tế trong
những năm gần đây, điều này đợc thể hiện qua việc tăng kim ngạch xuất nhập
chứng từ luôn luôn chiếm u thế.
Thực tế cho thấy, các phơng thức thanh toán sử dụng bộ chứng từ làm cơ sở
để thanh toán xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn hơn 80% tổng lợng thanh toán
mậu dịch của Việt Nam trong thời gian qua. Cụ thể tỷ trọng sử dụng các phơng
thức thanh toán tại một số ngân hàng lớn ở nớc ta nh sau:
- Tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam: nếu xét theo kim ngạch sử dụng
thì phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng
65% trong khi phơng thức nhờ thu chiếm khoảng 15% và chuyển tiền chiếm 20%
còn lại.
- Tại các ngân hàng khác nh Ngân hàng Đầu t , Ngân hàng Công thơng,
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì tỷ trọng sử dụng phơng thức
tín dụng còn chiếm u thế với khoảng 80-90% tổng kim ngạch thanh toán qua
Ngân hàng, còn lại là các phơng thức thanh toán nhờ thu và chuyển tiền.
Nhìn chung, phơng thức thanh toán sử dụng bộ chứng từ đợc áp dụng nhiều
nhất là phơng thức tín dụng chứng từ. Đây là phơng thức thanh toán thông dụng,
phổ biến và an toàn nhất hiện nay trong thanh toán quốc tế bởi nó dung hoà đợc
quyền lợi của cả hai bên.
Mặc dù phơng thức nhờ thu đợc sử dụng phổ biến ở các nớc t bản nhng tại
Việt Nam chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ mà chủ yếu chỉ là nhờ thu kèm chứng từ. Sở
dĩ có hiện tợng này là do lợi ích của bên mua và bên bán luôn trái ngợc nhau. Ng-
ời mua thông thờng muốn nhận hàng trớc khi trả tiền, còn Ngời bán thì lại muốn
đợc thanh toán ngay khi giao hàng. Theo phơng thức thanh toán này, Ngời bán sau
khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho Ngời mua mới
uỷ thác cho Ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở Ngời mua trên cơ sở hối phiếu
họ lập ra. Về cơ bản, phơng thức thanh toán này dựa chủ yếu trên sự tin cậy lẫn
nhau giữa các bên trên cơ sở đạo đức kinh doanh các bên ràng buộc lẫn nhau bởi
đơn đặt hàng. Khi Ngời bán và Ngời mua có chung lợi ích, thị trờng và ngời tiêu
dùng thì điều họ quan tâm lúc này là chất lợng dịch vụ cung ứng cho khách hàng
và uy tín trong kinh doanh, từ đó họ sẽ liên kết với nhau thành một khối chặt chẽ.
Điều này đã giải thích vì sao phơng thức thanh toán nhờ thu đợc áp dụng phổ
nếu nhà xuất khẩu có nhu cầu thì có thể làm đơn yêu cầu xin chiết khấu gửi cho
ngân hàng gồm những nội dung nh sau:
- Tên đơn vị xin chiết khấu
- Số L/C, ngày phát hành.
- Số vận đơn, số hoá đơn và ngày phát hành.
- Trị giá hàng xuất ghi trên hối phiếu, thời hạn hối phiếu đợc thanh toán
(nếu là hối phiếu chậm trả)
- Số tài khoản của ngời thụ hởng tại Ngân hàng.
- Lý do xin chiết khấu (do nhu cầu vốn)
- Số tiền xin chiết khấu.
- Cam kết của đơn vị.
Sau khi nhận đơn của khách hàng, Ngân hàng có thể xem xét áp dụng một
trong hai hình thức chiết khấu dới đây:
*. Chiết khấu miễn truy đòi: là hình thức ngân hàng mua đứt bộ chứng từ và chịu
rủi ro trong việc đòi tiền nớc ngoài.
Điều kiện để NHNT thực hiện chiết khấu miễn truy đòi:
L/C trả tiền ngay va cho phép đòi tiền bằng điện.
Chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C.
Ngân hàng mở L/C phải là ngân hàng có uy tín trên thị trờng quốc tế và
thờng xuyên giao dịch với NHNT va thanh toán sòng phẳng.
Các chi phí liên quan đến việc thanh toán là do khách hàng chịu.
Khách hàng có uy tín, quan hệ tốt.
Việc chiết khấu miễn truy đòi do giám đốc chi nhánh NHNT quyết định.
*. Chiết khấu truy đòi: là hình thức ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ
nếu phía nớc ngoài từ chối thanh toán chứng từ thì ngân hàng truy đòi khách hàng.
Điều kiện để NHNT thực hiện chiết khấu truy đòi:
Ngân hàng mở L/C là ngân hàng có uy tín.
Thị trờng xuất khẩu là thị trờng quen thuộc.
Khách hàng mở tài khoản và hoạt động thờng xuyên tại NHNT
Khách hàng cam kết hoàn trả số tiền ngân hàng đã chiết khấu khi nhận
ngân hàng nớc ngoài, còn ở các ngân hàng khác thì còn ít. Tuy nhiên, số lợng bộ
chứng từ đợc chiết khấu tại NHNT vẫn không phải là nhiều và thậm chí còn có sự
hạn chế áp dụng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. Nguyên nhân chính là do
các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam còn cha có kinh nghiệm trong quan hệ th-
ơng mại với các bạn hàng nớc ngoài, nhiều khi ký hợp đồng với các điều khoản
bất lợi dẫn đến hậu quả không lập đợc bộ chứng từ hàng xuất theo nh yêu cầu của
L/C hoặc nếu xuất trình tới NHNT xin chiết khấu thì bộ chứng từ lại không hoàn
hảo, rủi ro không đợc thanh toán là rất cao và NHNT không chấp nhận chiết khấu.
Hơn nữa do sự cha hoàn thiện của hệ thống luật pháp mà NHNT rất ngại chiết
khấu bộ chứng từ hàng xuất vì nếu sau đó xảy ra tranh chấp thì sẽ không có luật
điều chỉnh quan hệ giữa Ngân hàng và nhà xuất khẩu. NHNT thờng chỉ chiết khấu
đối với những L/C xuất khẩu những mặt hàng dễ đạt tiêu chuẩn quốc tế xuất sang
những thị trờng quen thuộc.
Trong thời gian gần đây, thanh toán bằng L/C có sử dụng bộ chứng từ có xu
hớng giảm sút cả về số lợng và trị giá và kèm theo đó là chiết khấu bộ chứng từ
hàng xuất của NHNT có giảm. Tổng doanh số thanh toán hàng xuất qua NHNT
vẫn tăng chủ yếu là do có sự tăng đáng kể về doanh số chuyển tiền và giảm tín
dụng chứng từ. Sự thay đổi phơng thức thanh toán tăng chuyển tiền và giảm tín
dụng chứng từ là do: một là nhà xuất khẩu Việt Nam đã tạo lập đợc quan hệ tin
cậy với ngời mua, chuyển sang phơng thức chuyển tiền vừa đơn giản, vừa nhanh
chóng lại giảm đợc chi phí ngân hàng; hai là do cạnh tranh của bởi các đối thủ
trong khu vực, để bán đợc hàng nhà xuất khẩu bắt buộc phải chấp nhận chuyển
tiền. Trong những khách hàng chuyển phơng thức thanh toán có những khách
hàng xuất những mặt hàng có giá trị lớn làm doanh số L/C giảm nh khách hàng
xuất khẩu dầu thô ở chi nhánh Vũng Tàu, khách hàng ở khu chế xuất Tân Thuận,
khách hàng của Vietcombank Vinh, Đà Nẵng,..Khi chuyển từ thanh toán L/C sang
nghiệp vụ chuyển tiền có hạn chế làm quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng đơn
giản chỉ ở giai đoạn cuối của giao dịch thơng mại, khó có thể áp dụng những dịch
vụ mang lại lợi ích cho cả hai bên nh tài trợ hàng xuất, chiết khâu bộ chứng từ,...
1.3. Tình hình công tác tạo lập bộ chứng từ của doanh nghiệp xuất khẩu
nếu nh Ngân hàng nớc ngoài đòi.
2. Điểm lại những tồn tại thờng gặp trong việc sử dụng bộ chứng từ thanh
toán xuất nhập khẩu ở Việt Nam.
Đối với các phơng thức thanh toán khác nhau thì tầm trọng của bộ chứng
từ thanh toán cũng không giống nhau. Nhng nhìn chung, bộ chứng từ ít nhiều luôn
đóng vai trò là cơ sở để ngời mua nhận hàng và thanh toán cho ngời bán, ngời bán
giao hàng và nhận tiền từ phía ngời mua theo đúng các điều khoản của hợp đồng.
Đặc biệt trong phơng thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ, bộ chứng từ lại
đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết: nó là cơ sở để ngời bán khống chế việc
ngời mua nhận hàng và thanh toán. Bởi vậy, các bên mua bán cũng nh những
thành phần trung gian nh Ngân hàng (trong phơng thức thanh toán có sử dụng
trung gian là ngân hàng nh phơng thức tín dụng chứng từ, nhờ thu kèm hối phiếu)
luôn luôn kiểm tra kỹ lỡng bộ chứng từ để tránh sự gian lận cũng nh những sai sót
khiến các bên có thể gặp khó khăn trong việc giao nhận hàng và thanh toán.
2.1. Những sai sót thờng gặp trong khi lập bộ chứng từ:
Công tác lập chứng từ trong thực tế gặp không ít những sai sót. Nội dung
của từng loại chứng từ nh thế nào đợc quy định chặt chẽ trong hợp đồng và nếu sử
dụng phơng thức tín dụng chứng từ thì là L/C. Trong khuôn khổ bài luận văn này,
ngời viết chỉ xin đề cập tới những sai sót hay gặp đối với các chứng từ chủ yếu
hay đợc sử dụng trong ngoại thơng và đợc lập theo yêu cầu của các th tín dụng:
2.1.1. Hối phiếu thơng mại:
Đối với hối phiếu, ngời lập thờng gặp những sai sót chủ yếu sau:
- Hối phiếu thiếu hoặc không chính xác về tên và địa chỉ các bên có liên
quan.
Sai sót nhầm lẫn hay gặp nhất là sai tên ngời bị ký phát trong phơng thức
thanh toán bằng L/C: đáng lẽ phải ký phát cho ngân hàng mở L/C thì ngời bán lại
ký phát hối phiếu cho ngời mua.
Khi L/C quy định Drawn on issuing bank (đòi tiền ngân hàng mở L/C),
mà ngời hởng lợi (nhà xuất khẩu) lại ký phát cho applicant (ngời mua) thì hối
phiếu không có giá trị. Hoặc có thể xảy ra trờng hợp là ngân hàng mở L/C chỉ
sao. Do đó vô tình tạo nên sự không phù hợp của chứng từ so với L/C.
- Số lợng, đơn giá, mô tả hàng hoá, đơn giá, tổng trị giá, đơn vị tiền tệ, điều
kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá không chính xác với nội dung của L/C