Những khái niệm cơ bản về CSDL - Pdf 63

1 Những khái niệm cơ bản về CSDL
 Cơ sở dữ liệu là gì ?
 Sử dụng cửa sổ xem dữ liệu
 Tạo trình thiết kế môi trường dữ liệu
 Sử dụng các điều khiển dữ liệu để tạo giao diện người sử dụng
Cơ sở dữ liệu là phần cốt lõi của nhiều ứng dụng phần mềm kinh doanh. Cơ sở dữ liệu rất phổ
biến trong thế giới kinh doanh vì chúng cho phép truy cập tập trung đến các thông tin theo một các
nhất quán, hiệu quả và tương đối dễ dàng cho việc phát triển và bảo trì. Chương này tìm hiểu về
các khái niệm cơ bản để thiết lập và bảo trì một cơ sở dữ liệu cho một doanh nghiệp, bao gồm cơ
sở dữ liệu là gì, tại sao cơ sở dữ liệu hữu dụng và dùng cơ sở dữ liệu như thế nào để tạo ra các giải
pháp cho doanh nghiệp.
Nếu bạn đã từng dùng Visual Basic và từng lập trình với cơ sở dữ liệu. Bạn sẽ thấy chương
trình này khá cơ bản, tuy nhiên nó sẽ giúp bạn có được một nền tảng tổt của một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu nói chung.
Mặc dù các khái niệm cơ sở dữ liệu gần như tương tự giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các
nhà cung cập các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường có các tên gọi khác nhau cho các sản phẩm riêng
của họ. Ví dụ, nhiều nhà lập trình Client / Server đề cập đến truy cấn chứa trong cơ sở dữ liệu như
là View ; trong khi các nhà lập trình Access và Visual Basic lại gọi truy vấn là QueryDef. Cả hai
khái niệm này đều là như nhau.
Nếu bạn đã từng dùng phiên bản cũ của VB - nhất là Visual Basic 3, ta cần biết một vài điểm
mới trong lập trình cơ sở dữ liệu. Visual Basic chứa phiên bản mới nhất của Bộ máy cơ sở dữ liệu
Jet ( Visual Basic chia sẻ với Microsoft Access ). Phiên bản này của Jet đưa ra các bổ sung cho bộ
máy cơ sở dữ liệu sẽ được trình bày trong chương này. Ngoài ra, việc bổ sung ADO (Đối tượng dữ
liệu ActiveX –ActiveX Data Object ), cũng như các công cụ liên quan trong môi trường phát triền,
thể hiện những thay đổi cho các nhà lập trình Visual Basic. Nếu đã quen với phát triển dữ liệu 32
bit trong Visual Basic, Bạn có thể nhảy thẳng đến chương “Đối tượng dữ liệu ActiveX – ADO”.
1.1 Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu, nhưng ta chỉ đề cập đến
cơ sở dữ liệu quan hệ, là kiểu cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay.
Một cơ sở dữ liệu quan hệ:
 Chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng còn gọi là các mẩu tin, và cột gọi

cơ sở dữ liệu có thể chứa dữ liệu dưới dạng mẩu tin. Ta không thể đưa dữ liệu vào mà không có
bảng hay định nghĩa trường vì dữ liệu sẽ không có chỗ để chứa.Do đó, thiết kế cơ sở dữ liệu cực
kỳ quan trọng, nhất là rất khó thay đổi thiết kế một khi ta đã tạo xong nó.
Ví dụ ta tạo một bảng sau :
Bảng khách hàng Bảng tblRegion
tblCustomer TblRegion
ID State
FirstName RegionName
LastName
Company
Address
City
State
Zip
Phone
Fax
Email
Có quan hệ giữa 2 bảng thông qua trường State (Trạng thái ). Đây là mối quan hệ một - nhiều,
đối với một mẩu tin trong tblRegion, có thể không có, hoặc có nhiều mẩu tin tương ứng trong bảng
tblCustomer.
Cụm từ “tbl” thể hiện tên bảng, tên trường hiển thị đầy đủ, không chứa khoảng trắng hay
những ký tự đặc biệt khác như dấu gạch dưới.
Bảng hoá đơn :
TblOrder
ID
CustomerID
OrderDate
ItemID
Amount
1.1.3 Recordset là gì ?

Long binary Trường giá trị lớn nhất có thể chứa các giá trị thập phân như là
hình ảnh hay tập tin
( OLE Object ) Kiểu OLE Object nhúng trong cơ sở dữ liệu có thể lên tới 1
gigabyte.
Meno Trường gí trị lớn có thể chứa đến 65,535 ký tự. Ta không cần
thiết phải khai báo trước chiều dài của trường này.
Single type Dữ liệu số 4 byte, dấu phẩy đơn
Text Kiểu dữ liệu cáo chiều dài cố định, đòi hởi ta phải khai báo chiều
dài của trường khi ta khai báo kiểu dữ liệu. Trường văn bản có
thể dài từ 1 đến 255 ký tự.
VarBinary Mẫu dữ liệu nhị phân biến đổi ( dùng với ODBCDirect )
Không có sự tương đương một-một giữa kiểu dữ liệu Visual Basic và kiểu dữ liệu trường cơ sở
dữ liệu. Ví dụ, ta không thể quy định một trường cơ sở dữ liệu là kiểu định nghĩa bởi người dùng
hay biến Object của Visual Basic. Hơn nữa nếu ta dùng Microsoft Access để tạo cơ sở dữ liệu sử
dụng trong các ứng dụng Visual Basic, lưu ý rằng một số kiểu dữ liệu hữu dụng trong ứng dụng
Visual Basic không xuất hiện trong thiết kê bảng của Microsoft Access. Bởi vì Visual Basic hỗ trợ
lập trình cơ sở dữ liệu khác với những gì tạo bằng Microsoft Access.
1.1.5 Tạo lược đồ cơ sở dữ liệu
Mặc dù việc tạo danh sách các bảng và trương là cách tốt nhất để xác định cấu trúc cơ sở dữ
liệu, ta còn có một cách để xem các bảng và tường dưới dạng đồ hoạ. Sau đó, không chỉ xem được
các bảng và trường hiện có mà còn thấy được mối quan hệ giữa chúng. Để làm được điều này, ta
tạo lược đồ.
Lược đồ là sơ đồ các con đường trong cơ sở dữ liệu. Lược đồ thể hiện các bảng, trường và mối
quan hệ trong cơ sở dữ liệu. Có lược đồ cơ sở dữ liệu là phần quan trọng trong thết kế phần mềm
bởi vì nó cho ta một cách nhìn nhanh về những gì trong cơ sở dữ liệu.
Các lược đồ vẫn có vị trí quan trọng lâu dài sau khi quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu hoàn tất. Ta
sẽ cần đến lược đồ để thi hành các câu truy vấn trên nhiều bảng. Một lược đồ tốt sẽ trả lời được các
câu hỏi như là, “ Những bảng nào cần nối với nhau để đưa ra danh sách các hoá đơn trên $50.00 từ
các khách hàng ở Minnesota trong 24 giờ qua ?”
Không có phương pháp chính thức để tạo lược đồ, mặc dù cũng có nhiều công cụ để thực hiện.

Để xem các thuộc tính ta vừa tạo, nhấn chuột vào dấu cộng ở bên trái của mục Properties. Mục
này sẽ mở ra như hình dưới đây.
Xem các thuộc tính của cơ sở dữ liệu mới.
1.1.6.1Tạo bảng
Một đặc tính của Visual Data Manager là nó không thể cho ta cách rõ ràng để tạo bảng mới
trong cơ sở dữ liệu mà ta vừa tạo. Bởi vì các phần từ xuất hiện trong cửa sổ Database của Visual
Data Manager rất nhạy với việc nhấn chuột phải. Nhưng một khi ta dùng nút chuột phải việc tạo
một bảng mới thật là đơn giản.
Ví dụ : Để tạo một bảng mới ta theo các bước sau:
1. Trong cửa sổ Database của Visual Data Manager, nhấn chuột phải vào Properties. Menu
ngữ cảnh của cửa sổ sẽ xuất hiện.
2. Chọn New Table. Hộp thoại Table Structure sẽ xuất hiện như hình dưới đây.
Hộp thoại Table Structure.
Trong hộp thoại Table Structure, ta có thể tạo cấu trúc bảng, chỉ định các trường, kiểu dữ liệu
và chỉ mục. Ví dụ, ta sẽ tạo cấu trúc bảng để chứa khách hàng.
Để làm được điều này, theo các bước sau:
1. Gõ tblCustomer trong ô Table Name.
2. Nhấn chuột vào nút Add Field. Hộp thoại Add Field sẽ xuất hiện, được hiển thị như hình
dưới đây.
Hộp thoại Add Field.
Hộp thoại Add field cho phép ta thêm một trường vào một bảng tạo bởi hộp thoại Table
structure của Visual Data Manager.
3. Trong ô Name gõ First Name. Đây sẽ là tên của trường mà ta tạo trong bảng khách hàng.
4. Trong ô size gõ 25. Điều này chỉ ra rằng tên có thể lên đến 25 ký tự, nhưng không thể dài
hơn. Điều này có nghĩa là cơ sở dữ liệu sẽ chứa các tên hiệu quả hơn.
5. Chọn Fixed Field để chỉ ra rằng đâu không phải là trường có chiều dài biến đổi, rổi nhấn
nút OK. ( Lưu ý rằng rất khó sửa đổi một trường một khi ta đã tạo xong nó.Vì vậy, phải
chắc chắn rằng mọi thứ ta quy định là chính xác.) Trường được thêm vào cấu trúc cơ sở dữ
liệu. Các hộp văn bản trong hộp thoại Add Field sẽ được xoá. Cho phép ta thêm vào một
trường khác ngay lập tức.

về việc nên tạo bao nhiêu chỉ mục cho mỗi bảng, nhưng nói chung, ta nên tạo một chỉ mục dựa trên
các trường mà ta nghĩ là dùng thường xuyên trong các câu truy vấn.
Hình 1.Khoá chính Là kiểu chỉ mục đặc biệt. Một trường được coi là một khoá chính vủa
bảng phục vụ cho việc xác định duy nhất mẩu tin. Vì vậy, không như các kiểu chỉ mục khác,
sẽ không có hai mẩu tin trên cùng một bảng mà có cùng giá trị cho trường khoá chính.
Tương tự, khi thiết kế một trường làm khoá chính, không có mẩu tin nào chứa giá trị rỗng,
giá trị NULL ở trường này. Khi chỉ ra một trường làm khoá chính của bảng, ta có thể tạo
mối quan hệ giữa bảng này với các bảng khác trong cơ sở dữ liệu.
Mỗi bảng mà ta thiết kế phải có ít nhất một khoá chính, và nó phải được đánh số chỉ mục trên
những trường mà ta mong đợi sẽ được truy vấn nhiều nhất. Trong trường hợp của bảng
tblCustomer, cũng như với nhiều bảng cơ sở dữ liệu, khoá chính sẽ là trường ID. Các chỉ mục phụ
là trường LastName và FirstName
Để tạo các chỉ mục và các khoá chính, theo các bước sau :
1. Trong hộp thoại Table Structure, nhấn chuột vào nut Add Index. Hộp thoại Add Index xuất
hiện
Hộp thoại Add Index.
Trước hết ta sẽ tạo khoá chính cho bảng.
2. Gõ Primary Key trong hộp văn bản Name
3. Nhấn đúp chuột vào trường ID trong danh sách các trường có sẵn. ID được thêm vào danh
sách các trường có chỉ mục. Hộp đánh dấu Primary và Unique phải được chọn theo mặc
định.
4. Nhấn OK, Hộp văn bản bị xoá và khoá chính được thêm vào thiết kế bảng. Lưu ý rằng chỉ
mục có tên như tên trường ( mặc dù đã quen với Microsoft Access m ta có thể không biết
điều này, bởi vì Access che tên chỉ mục trên giao diện người sử dụng ). Truy cập đến tên
của một trường chỉ mục thì thật thuận tiện cho một mục đính nào đó.
Giờ đây ta có thể tạo thêm hai chỉ mục cho các trường FirstName và LastName. Để làm được
điều này ta làm theo các bước sau :
1. Gõ tên chỉ mục FirstNameIndex trong hộp văn bản Name
2. Nhấn đúp chuột trên trường FirstName trong danh sách các trường hiện có, FirstName
được thêm vào trong danh sách các trường có chỉ mục.

Đừng quên thêm chỉ mục cho trường này sau khi thêm nó trở lại bảng.
Mẹo vặt : Tiến trình sửa một trường có sẵn trong Visual Data Manager có vẻ khá
phức tạp. Trong Microsoft Access, việc sửa đổi trên những trường cõ sẵn thật dễ
dàng, vì lý do đó, các nhà lập trình cơ sở dữ liệu khéo léo trong Visual Basic sẽ
giữ một bản sao của Access ở đâu đó để phòng hờ.
1.1.6.4Dùng Visual Data Manager để tạo giao diện
Một ưu điểm của Visual Data Manager so với Microsoft Access là khả năng tạo các biểu mẫu
Visual Basic dựa trên cấu trúc dữ liệu được tạo.
Giả định rằng ta đã hoàn tất khâu thiết kế tblCustomer và muốn thêm một biểu mẫu Visual
Basic vào đề án dựa trên thiết kế bảng . Để làm được điều này, theo các bước sau :
1. Từ menu Visual Data Manager chọn Utility, Data Form Design. Hộp thoại Data Form
Design xuất hiện.
2. Trong hộp thoại văn bản Form name, gõ Customer
3. Trong hộp kết hợp RecordSource, chọn tblCustomer, Data Form Design điền danh sách
các trường tìm thấy trong tblCustomer vào Available Fields
Hộp thoại Data Form Design
4. Nhấn nút mũi tên phải cho tất cả các trường hiện có trừ ID để thêm chúng vào biểu mẫu.
( Không được thêm trường ID vào biểu mẫu vì người sử dụng không thể sử trường ID ).
5. Chọn trường và nhấn mũi tên lên, xuống để sắp xếp các trường.
Sắp xếp các trường
6. Nhấn nút Build the Form. Biểu mẫu được tạo trong Visual Basic.
7. Nhấn Close.
Kế tiếp ta muốn thoát khỏi Visual Data Manager để xem biểu mẫu của ta như thế nào. Nhưng
ta muốn quay trở lại để thêm các phần tử mới vào cơ sở dữ liệu hoặc muốn sử đổi những cái ta vừa
làm. Để thông báo cho Visual Data Manager la ta muốn mở cơ sở dữ liệu lại trong lần kế tiếp, theo
các nước sau :
1. chọn Utility, Preferences. Từ Menu con, chọn Open Last Database từ Startup.
2. Thoát Visual Data Manager bằng cách chọn File, Exit, Khi ta trở về Visual Basic m ta sẽ
thấy biểu mẫu mới gọi là frmCustomer
Thiết kế biểu mẫu theo thiết kế bảng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status