Thực trạng quản trị hệ thống bán hàng của Tổng công ty thương
mại Hà Nội
2.1. Khái quát chung về tổng công ty thương mại Hà Nội.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Đầu 1999, Công ty SX - DV & XNK Nam Hà Nội – tiền thân của Tổng
công ty Thương mại Hà Nội được thành . Từ đó đến năm 2004, qua 6 năm hoạt
động , Công ty đã trải qua ba lần sáp nhập doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước và
ba lần nhận giao vốn Nhà nước tại các Công ty Cổ phần.
Lần thứ nhất– năm 1999: quyết định số 07/QĐ-UB ngày 02/01/1999 của
UBND TP Hà Nội nhập chi nhánh Công ty SX – XNK Tổng hợp Hà Nội tại
Thành phố Hồ Chí Minh vào Xí nghiệp phụ tùng xe đạp xe máy Lê Ngọc Hân
và đổi thành Công ty SX-XNK Nam Hà Nội tên giao dịch là Haprosimex
Saigon
Lần thứ hai – năm 2000: Nhập Công ty Dịch vụ ăn uống Bốn mùa theo
quyết định số 6908/QĐ-UB ngày 12/2/2000 của UBND TP Hà Nội và đổi thành
Công ty SX - DV và XNK Nam Hà Nội trực thuộc Sở Thương mại Hà Nội.
Lần thứ ba– năm 2002: Để triển khai dự án xây dựng xí nghiệp liên hiệp
chế biến thực phẩm Hà Nội, UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số
1757/QĐ-UB ngày 20/03/2002 quyết định sáp nhập Xí nghiệp giống cây trồng
Toàn Thắng thuộc Công ty giống cây trồng Hà Nội vào Công ty SX – DV &
XNK Nam Hà Nội.
Ba lần Công ty nhận vốn Nhà nước ở các Công ty cổ phần tại các thời
điểm:
- Ngày 10/12/2002 UBND TP Hà Nội ra quyết định số 8513/QĐ-UB giao
7,8 tỷ đồng tại Công ty Cổ phần SIMEX
- Ngày 22/07/2003 Quyết định 4202/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội quyết
định giao phần vốn Nhà nước 1.225.500.000 đồng (67%) tại Công ty cổ phần sứ
Bát Tràng cho Công ty Hapro.
- Quyết định số 6359/QĐ-UB, ngày 23/10/2003 của UBND TP Hà Nội
giao phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần Thăng Long cho Công ty Hapro.
(*) Nguồn: Báo cáo về tình hình đổi mới và phát triển doanh nghiệp tại
pháp luật.
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đó đăng ký, tập
trung vào lĩnh vực chính là kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu và dịch vụ;
sản xuất và chế biến hàng nông, lâm, hải sản, thực phẩm…
- Ngoài ra, Tổng công ty Thương mại Hà Nội cũng thực hiện các chức năng sản
xuất kinh doanh và đầu tư trong các lĩnh vực như: Tài chính, Công nghiệp, Du
lịch, Xuất khẩu lao động, Xây dựng phát triển nhà, đô thị phục vụ nhiệm vụ
phát triển Thương mại và góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô.
• Lĩnh vực kinh doanh
Tổng công ty Thương mại Hà kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
- Xuất khẩu
- Nhập khẩu
- Chuỗi cửa hàng Hapro Mart
- Kinh doanh hàng cao cấp
- Kinh doanh hàng miễn thuế
- Kinh doanh bất động sản
- Dịch vụ
- Du lịch
- Sản xuất
- Đầu tư
- Kinh doanh tài chính
* Đặc điểm tổ chức bộ máy Quản lý
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Thương mại Hà Nội bao gồm:
Sơ đồ tổ chức công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Khối xây dựng cơ bản
Khối thương mại quốc tế
Khối SP và DV cao cấp
- Trung tâm xuất khẩu Miền Bắc
- Trung tâm nhập khẩu vật tư thiết bị
- Trung tâm kinh doanh hàng miễn thuế
- Xí nghiệp gốm Chu Đậu
- Xí nghiệp dịch vụ kho hàng
- Xí nghiệp sắt mỹ nghệ
- Nhà máy mỳ Hapro
- Chi nhánh TCT tại TP. HCM
- Công ty siêu thị Hà Nội
- Công ty bách hóa Hà Nội
- Trung tâm thương mại dịch vụ bốn mùa
+ Công ty thành viên
a. Công ty con
- Công ty TNHH Nhà nước một thành viên thực phảm Hà Nội
- Công ty TNHH XNK và Đầu tư Hà Nội
- Công ty Thương mại dịch vụ tổng hợp Hà Nội
- Công ty Thương mại dịch vụ Tràng thi
- Công ty Thương mại dịch vụ Thời trang Hà Nội
- Công ty sản xuất- XNK nông sản Hà Nội
- Công ty Thương mại và đầu tư Hà nội TIC
- Công ty cổ phần du lịch Hapro
- Công ty cổ phần Phương Nam
- Công ty cổ phần Thương mại đâu tư Long Biên
- Công ty cổ phần Chợ Bưởi
- Công ty cổ phần XNK Nam Hà Nội
- Công ty cổ phần SXKD Gia súc gia cầm
- Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thủy tinh Hà Nội
- Công ty cổ phần Thủy Tạ
- Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Hà Nội
- Công ty cổ phần Rượu Hapro
3.584
774
2.807
4.050
921
3.129
4.500
1.410
3.090
5.540
1.875
3.665
2.Giá vốn hàng bán 2.986 3.072 3.685 4.216 5.142
3.Lợi nhuận trước thuế 193 216 250 283 343
4.Nộp ngân sách 174 193 225 250 300
Năm 2004, doanh thu của Tổng công ty thương mại Hà Nội là 3.584 tỷ
đồng, tăng 11% so với năm 2003, trong đó, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
đạt 44 triệu USD, tương đương 774 tỷ đồng, tăng 33% so với năm trước, hoạt
động kinh doanh nội địa đem lại 2.648 tỷ đồng tăng 6 % so với 2003.
Sang năm 2005, doanh thu vẫn tăng trưởng khá với mức tăng trưởng 13%,
đạt 3.584 tỷ đồng, xuất khẩu đạt 56 triệu USD, tăng 19% vượt 2% so với kế
hoạch, doanh thu nội địa là 2.807 tỷ đồng tăng 12 % so với 2004 chiếm tới 77%
tổng doanh thu.
Từ năm 2006 công ty bước vào thực hiện kế hoạch 5 năm 2006- 2010.
Trong năm đầu tiên, Tổng công ty đã hoàn thành 100% kế hoạch, doanh thu
tăng 11% đạt 4.500 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu đạt 87 triệu USD, tăng trưởng
tới 53 %. Doanh thu nội địa sụt giảm, tuy nhiên mức giảm là không đáng kể,
đây ko phải là dấu hiệu chững lại mà là do công ty đang đầu tư vào phát triển hạ
tầng, hoạt động xúc tiến không được chú trọng đúng mức.
Bước sang năm 2007, doanh thu nội địa tiếp tục tăng trưởng 24,5%, đạt
Hà Nội.
Bảng 2.2: Doanh thu bán hàng nội địa giai đoạn 2003-2007.
Đơn vị : tỷ đồng
Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Doanh thu bán hàng 2.648 2.807 3.129 3.090 3.665
Tổng doanh thu 3.229 3.584 4.050 4.500 5.540
Tỷ trọng DT bán hàng
trong tổng DT
82% 78% 77% 68% 66%