Thực trạng về khả năng cạnh tranh của Công ty may
xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc
Thời trang giai đoạn 1999 2003
I Khái quát về sản xuất kinh doanh của Công ty
1
-
Những thuận lợi , khó khăn
:
1.1- Thuận lợi :
a ) Cơ sở vật chất :
- Trong quá trình hoạt động công ty đợc đầu t cải tạo lại nhà kho thành một x-
ởng sản xuất 2 tầng. Tầng 1 dùng làm kho chứa nguyên liệu, thành phẩm. Tầng 2
làm phân xởng sản xuất .
- Công ty đã không ngừng đầu t mua sắm thêm máy móc thiết bị (100 % là
máy may công nghiệp, máy thùa khuy đính cúc, máy vắt sổ, máy đột dập, máy cắt
tay, máy phá, máy là hơi...). Do đó máy móc hiện giờ của công ty hầu nh là máy
móc hiện đại. Gần đây nhất, năm 2001 Công ty đã tăng mới TSCĐ trị giá
123.091.400 đ bao gồm: 1 máy vi tính, 1 máy in, 4 máy vắt sổ, bàn là + nồi hơi,
máy may = BROTHER, máy SAICO 2 kim, máy MITXI cơ động ...
b) Quy trình công nghệ :
Công ty có một quy trình công nghệ hoàn hảo và hợp lý. Quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm ở công ty may xuất khẩu là quy trình sản xuất kiểu liên tục,
khép kín. Sản phẩm đợc sản xuất với chu kỳ ngắn, số lợng nhiều.
c ) Nguồn lao động :
- Với quy mô khoảng 152 ngời thì có 132 công nhân trong đó số công nhân nữ
chiếm đa số. Lao động nữ có đặc điểm là cần cù, khéo léo .
- Công ty đã giải quyết cho những công nhân có tuổi đời cao nghỉ hu, thôi việc.
Đồng thời tuyển dụng, đào tạo và bồi dỡng kiến thức cho những công nhân trẻ để
đáp ứng với nhu cầu của công việc.
- Ngoài ra công ty có một đội ngũ nhân viên quản lý là 20 ngời với số lợng đại
học chiếm 43 % còn lại là trình độ cao đẳng.
:
Nhìn chung những năm qua công gặp rất nhiều khó khăn nhng bằng nỗ lực
của bản thân công ty và sự hỗ trợ nhiệt tình của các đơn vị bạn, đợc sự quan tâm
của lãnh đạo cấp trên. Cùng với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, dây chuyền
sản xuất đồng bộ, khép kín. Công ty May Xuất Khẩu đã tập trung giải quyết
những vấn đề quan trọng nhất: Về thị trờng, tiền vốn, tổ chức lại lao động và sản
xuất... nhằm từng bớc tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất theo hớng
xuất khẩu là chính, phấn đấu hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nớc, bảo toàn vốn
và phát triển vốn trong sản xuất kinh doanh, chăm lo tốt đời sống cho ngời lao
động. Với những cố gắng trên công ty đã vợt qua đợc cơn sóng gió và đi vào phát
triển ổn định trong những năm gần đây, năng suất lao động và giá trị sản lợng
Công ty ngày càng tăng. Chính những yếu tố đó đã tạo cho Công ty vững bớc khi
nớc ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc. Có thể lấy dẫn chứng bằng kết quả hoạt động của 2 năm gần
đây :
STT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh
1 Doanh thu
+ Xuất khẩu
+ Nội địa
18.101.758.460
14.969.319.810
3.132.438.650
20.300.742.900
16.773.919.520
3.526.823.380
1,121
1,120
1,126
2 Tổng chi phí 17.400.237.560 19.460.020.500 1,118
3 Kết quả 701.520.900 840.721.400 1,198
+ Giá nhân công rẻ, tay nghề khéo léo và sự cần cù của ngời lao động.
+ Sự đa dạng về mẫu mã sản phẩm trong chủng loại, hình thức .
+ Khả năng tài chính mạnh, công nghệ tiên tiến .
Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ Trung Quốc .
Trung Quốc là nớc đông dân, có lịch sử phát triển nghành May từ lâu đời và đó
là nghành giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân đảm bảo tốt nhu
cầu trong nớc và mở rộng xuất khẩu. Nớc này giữ vị trí hàng đầu trong nghành
May thế giới về sản phẩm may mặc (khoảng 9 tỷ sản phẩm/năm). Kể từ đầu
những năm 90, Trung Quốc luôn là một trong những nớc đứng đầu thế giới về
xuất khẩu hàng may mặc. Kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng ngày càng cao
trong tổng kim ngạch buôn bán hàng may mặc. Những thị trờng xuất khẩu chính
của Trung Quốc là Hồng Kông, Nhật Bản, Mỹ và EU. Bốn thị trờng chính này
chiếm 75% tổng giá trị xuất khẩu của Trung Quốc.
Một điều đáng lo ngại nữa là sau 15 năm đàm phán dai dẳng, Trung Quốc đã
trở thành thành viên của tổ chức Thơng mại Thế Giới (WTO). Trung Quốc là một
nớc lớn và vẫn đợc coi là nớc đang phát triển nhng tiềm lực kinh tế thơng mại rất
lớn so với nhiều nớc đang phát triển khác nhỏ hơn (trong đó có Việt Nam) và
chúng ta cùng phải cạnh tranh với hàng hoá của Trung Quốc trên thị trờng thế giới
với những u đãi ngang nhau. Khi Trung Quốc cha là thành viên WTO thì sản
phẩm may của Việt Nam còn đợc hởng các u đãi thuế (MFN , GSP ) của một số
thị trờng nhập khẩu chủ yếu nh EU, Nhật Bản, Bắc Âu, Canada... nhng khi Trung
Quốc đã vào WTO thì họ cũng đợc hởng những u đãi nh vậy. Lúc này hàng may
mặc của Việt Nam nói chung và của Công ty May Xuất Khẩu nói riêng liệu có thể
cạnh tranh nổi với hàng của Trung Quốc hay không. Đây là nỗi lo mà riêng mình
Công ty May Xuất Khẩu không thể giải quyết đợc mà đòi hỏi nhiều ban, nghành
cùng tháo gỡ.
2- Phân tích cạnh tranh theo một số yếu tố chủ yếu :
2.1 - Chất lợng :
Ngày nay, khi nhu cầu về tiêu dùng hàng may mặc càng cao thì một trong
những yếu tố đầu tiên của hàng hoá đợc chú ý đến là chất lợng. Đây là nhân tố
cái đẹp trong ăn mặc khác nhau. Vì lẽ đó mà Công ty May Xuất Khẩu đã phải cố
gắng rất nhiều trong việc tìm hiểu thông qua các loại sách, báo, tạp chí về thời
trang và lối sống... Từ đây Công ty sẽ đa ra các mẫu để chào hàng và thăm dò ý
kiến của họ. Ngoài ra một số khách hàng sẽ đa sẵn cho Công ty và từ đó Công ty
đặt hàng theo đúng mẫu mã khách hàng yêu cầu và đã có nhiều cố gắng để hàng
hoá xuất đạt đợc yêu cầu cao nhất của khác hàng cả về chất lợng và mẫu mã.
2.4 - Dịch vụ , phơng pháp phục vụ khách hàng :
Có một sản phẩm may mặc thời trang đẹp, chất lợng tốt, giá cả hợp lý cha
chắc đã thu hút đợc khách hàng nếu nh các dịch vụ, phơng pháp phục vụ khách
hàng không đợc quan tâm. Tạo lập đợc uy tín, niềm tin với khách hàng là cả một
quá trình lâu dài đòi hỏi có sự kết hợp nhiều yếu tố. Khi đã có đợc nó chúng ta
cần biết giữ gìn và phát huy để khẳng định thêm lòng tin cho khách hàng. Trong
việc kinh doanh may xuất khẩu, công ty luôn cố gắng tạo đợc sự thuận tiện trong
thanh toán, trong quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hoá, hoàn thành đúng
thời hạn giao hàng, đúng số lợng, chất lợng hàng hoá nh trong hợp đồng. Khi
công cuộc cạnh tranh ngày càng khó khăn thì vấn đề này càng đợc công ty coi
trọng, vì số lợng nhà cung cấp rất nhiều, nếu chúng ta làm mất niềm tin của
khách hàng thì cơ hội làm lại là rất hiếm, vì khách hàng có nhiều lựa chọn khác
nhau. Nghệ thuật bán hàng của Công ty đã rất tiến bộ so với những năm trớc đây.
Công ty đang từng bớc xây dựng đội ngũ bán hàng và tiếp thị có kỹ năng cao và
thiết lập kênh phân phối hàng trên cả nớc. Mặc dù đã có cố gắng nhiều trong
những năm qua song yếu tố nghệ thuật bán hàng vẫn còn yếu so với các nớc
trong khu vực. Đội ngũ xúc tiến thơng mại, tiếp thị, hệ thống nhân viên bán hàng
còn yếu về chất lợng và thiếu về số lợng. Công ty cha thiết lập đợc mạng lới trao
đổi thông tin, đại diện thơng mại trong khu vực và ở các nớc. Hạn chế này đã ảnh
hởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đến khả năng phản ứng
nhanh, khả năng xoay chuyển nhanh tình thế của doanh nghiệp. Chính vì thế
Công ty cần giải quyết và củng cố vấn đề này sao cho phù hợp và nhanh chóng .
2.5 - Các vấn đề khác :
Bên cạnh những vấn đề trên, Công ty cũng quan tâm đến việc hoàn thiện cơ