Trường THPT Trương Định Tổ Vật Lí
BÀI 1: ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện
1. Sự nhiễm điện của các vật
Một vật có thể bị nhiễm điện do: cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật
nhiễm điện khác.
Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.
2. Điện tích. Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.
Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
3. Tương tác điện
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Các điện tích khác dấu thì hút nhau.
II.Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi
1. Định luật Cu-lông : “Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường
thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương
khoảng cách giữa chúng”
F = k
2
21
||
r
qq
với k = 9.10
9
Nm
2
/C
2
; q
1
o p…= 10
-12
…(picô…)
o k…= 10
3
… (kilô…)
o M…= 10
6
…(Mega…)
o G…= 10
9
…(Giga…)
o T…= 10
12
…(Tiga…)
________________________________________________________________________________________________________
BÀI 2: THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung
quanh.
Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron không mang điện và prôtôn mang điện dương.
Electron có điện tích là –e = -1,6.10
-19
C và khối lượng là m
e
= 9,1.10
-31
kg. Prôtôn có điện tích là +e = +1,6.10
dấu với đầu N.
Giải thích: Khi đặt gần quả cầu kim loại nhiễm điện thì mật độ eleltron tự do trên thanh MN bị phân bố lại (một
đầu tập trung nhiều và một đầu tập trung ít hơn)
III. Định luật bảo toàn điện tích : “Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi”
Chú ý: Hai vật bằng kim loại có bản chất, kích thứơc và hình dạng giống nhau mang điện tích q
1
và q
2
khi cho
chúng tiếp xúc nhau thì điện tích mỗi vật là
' '
1 2
1 2
q q
q q
2
+
= =
Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I. Điện trường
1. Môi trường truyền tương tác điện : Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường.
2. Điện trường: Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích.
Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
II. Cường dộ điện trường
1. Khái niệm cường dộ điện trường : Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của
điện trường tại điểm đó.
2. Định nghĩa: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường của điện
trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại
điểm đó và độ lớn của q.
độc lập với nhau và điện tích q chịu tác dụng của điện trường tổng hợp
E
ur
:
1 2
E E E ...= + +
ur ur ur
Chú ý: Các vectơ cường độ điện trường tại một điểm được tổng hợp theo quy tắc hình bình hành
Ví dụ: Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường thành phần:
2
21
EEE
+=
·
1 2 1 2
1 2 1 2
2 2
1 2 1 2
2 2
1 2 1 2 1 2
1 2 1
+ E .
+ .
+
+ ; 2 .cos
2. .cos
2
E E E E
Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ
lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.
5. Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn.
Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều.
Ví dụ: Điện trường giữa 2 bản kim loại song song nhiễm điện trái dấu cùng độ lớn
________________________________________________________________________________________________________
Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I. Công của lực điện
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
→
F
= q
→
E
()
Lực
→
F
là lực không đổi và có đặc điểm:
-
F E
r ur
nếu q > 0
-
F E ¯
r ur
nếu q < 0
- Độ lớn:
F q E=
o Thế năng này tỉ lệ thuận với q (trong công thức trên V
M
là hệ số tỉ lệ)
3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường : A
MN
= W
M
- W
N
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện trường tác dụng lên
điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường
________________________________________________________________________________________________________
Bài 5: ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Điện thế
1. Khái niệm điện thế
Xét công thức tính thế năng của điện tích q trong điện trường
M M M
W A V .q
¥
= =
, hệ số V
M
không phụ thuộc q mà
chỉ phụ thuộc điện trường tại M. Nó đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q. Ta gọi nó
là điện thế tại M.
Vậy: Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích.
2. Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt
tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ
M ra xa vô cực và độ lớn của q
Tiết 9. TỤ ĐIỆN
I. Tụ điện
1. Tụ điện là gì ?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản
của tụ điện.
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại phẵng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.
Kí hiệu tụ điện
2. Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện.
II. Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa
4
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được
xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
C =
U
Q
Đơn vị điện dung là fara (F).
Điện dung của tụ điện phẵng :
C =
d
S
π
ε
4.10.9
9
2. Các loại tụ điện
Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ gốm, …
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số
của điện lượng ∆q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian ∆t và khoảng thời gian đó.
I =
t
q
∆
∆
2. Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện của dòng điện không đổi: I =
t
q
.
3. Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A).
1A =
s
C
1
1
Đơn vị của điện lượng là culông (C).
1C = 1A.1s
III. Nguồn điện
1. Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.
2. Nguồn điện
+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó.
+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bản chất không phải là lực điện. Tác dụng của lực lạ là tách và chuyển
electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ít
electron) do đó duy trì được hiệu điện
Suất điện động khoảng 1,1V.
b) Pin Lơclăngsê
+ Cực dương : Là một thanh than bao bọc xung quanh bằng một hỗn hợp mangan điôxit MnO
2
và graphit.
+ Cực âm : Bằng kẽm.
+ Dung dịch điện phân : NH
4
Cl.
+ Suất điện động : Khoảng 1,5V.
+ Pin Lơclăngsê khô : Dung dịch NH
4
Cl được trộn trong một thứ hồ đặc rồi đóng trong một vỏ pin bằng kẽm, vỏ pin này
là cực âm.
2. Acquy
a) Acquy chì
Bản cực dương bằng chì điôxit (PbO
2
) cực âm bằng chì (Pb). Chất điện phân là dnng dịch axit sunfuric (H
2
SO
4
) loảng.
Suất điện động khoảng 2V.
Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng hoá học thuận nghịch: nó tích trử năng lượng
dưới dạng hoá năng khi nạp và giải phóng năng lượng ấy dưới dạng điện năng khi phát điện.
Khi suất điện động của acquy giảm xuống tới 1,85V thì phải nạp điện lại.
b) Acquy kiềm
Acquy cađimi-kền, cực dương được làm bằng Ni(OH)
2
P =
t
Q
= UI
2
III. Công và công suất của nguồn điên
1. Công của nguồn điện
Công của nguồn điện bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch.
A
ng
= qE = E Tt
2. Công suất của nguồn điện
Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch.
P
ng
=
t
A
ng
= E T
Tiết 17. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
I. Thí nghiệm
I(A) 0 0,1 0,2 0,3 0,
4
0,5
U(V) 3,2 3,0 2,8 2,6 2,4 2,2
II. Định luật Ôm đối với toàn mạch
Thí nghiệm cho thấy :
U
N
toàn phần của mạch đó.
III. Nhận xét
1. Hiện tượng đoản mạch
Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi R
N
= 0. Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và
I =
r
E
(9.6)
2. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t :
A = E It (9.7)
Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch :
Q = (R
N
+ r)I
2
t (9.8)
Theo định luật bảo toàn năng lượng thì A = Q, do đó từ (9.7) và (9.8) ta suy ra
I =
rR
E
N
+
Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
3. Hiệu suất nguồn điện
H =
E
U
= r
1
+ r
2
+ … + r
n
Trường hợp riêng, nếu có n nguồn có suất điện động e và điện trở trong r ghép nối tiếp thì : E
b
= ne ; r
b
= nr
2. Bộ nguồn song song
Nếu có m nguồn giống nhau mỗi cái có suất điện động e và điện trở trong r ghép song song thì : E
b
= e ; r
b
=
m
r
3. Bộ nguồn hỗn hợp đối xứng
Nếu có m dãy, mỗi dãy có n nguồn mỗi nguồn có suất điện động e, điện trở trong r ghép nối tiếp thì : E
b
= ne ; r
b
=
m
nr
Tiết 20. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
I. Những lưu ý trong phương pháp giải
+ Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ
3
= 5 + 10 + 3 = 18Ω
b) Cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện (chạy trong mạch chính)
I =
218
6
+
=
+ rR
E
N
= 0,3(A)
Hiệu điện thế mạch ngoài
U = IR
N
= 0,3.18 = 5,4(V)
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu R
1
U
1
= IR
1
= 0,3.5 = 1,5(V)
Bài tập 2
Điện trở và cường độ dòng điện định mức của các bóng đèn
8
R
D1
=
6
6
1
1
=
dm
dm
U
P
= 0,5(A)
I
dm2
=
6
5,4
2
2
=
dm
dm
U
P
= 0,75(A)
Điện trở mạch ngoài
R
N
=
8824
)88(24
)(
21
N
D
R
IR
R
U
= 0,5(A)
I
D1
=
88
6,9.25,1
11
+
=
+
=
Db
N
D
RR
IR
R
U
= 0,75(A)
a) I
D1
= I
dm1
; I
4r
= 2r = 2(Ω)
Điện trở của bóng đèn
R
Đ
=
6
6
2
2
=
dm
dm
P
U
= 6(Ω) = R
N
b) Cường độ dòng điện chạy qua đèn
I =
26
6
+
=
+ rR
E
N
= 0,75(A)
Công suất của bóng đèn khi đó
P
Đ
2
−=r
I
= 1,125 (V)
Tiết 22-23. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA
I. Mục đích thí nghiệm
1. Áp dụng hệ thức hiệu điện thế của đoạn mạch chứa nguồn điện và định luật Ôm đối với toàn mạch để xác định suất
điện động và điện trở trong của một pin điện hoá.
2. Sử dụng các đồng hồ đo điện đa năng hiện số để đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong các mạch điện.
II. Dụng cụ thí nghiệm
1. Pin điện hoá.
2. Biến trở núm xoay R.
3. Đồng hồ đo điện đa năng hiện số.
9
5. Điện trở bảo vệ R
0
.
6. Bộ dây dẫn nối mạch.
7. Khoá đóng – ngát điện K.
III. Cơ sở lí thuyết
+ Khi mạch ngoài để hở hiệu điện thế gữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nguồn điện.
Đo U
MN
khi K ngắt : U
MN
= E
+ Định luật Ôm cho đoạn mạch MN có chứa nguồn : U
MN
= U = E – I(R
0
Tiết 25. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I. Bản chất của dòng điện trong kim loại
+ Trong kim loại, các nguyên tử bị mất electron hoá trị trở thành các ion dương. Các ion dương liên kết với nhau một
cách có trật tự tạo thành mạng tinh thể kim loại. Các ion dương dao động nhiệt xung quanh nút mạng.
+ Các electron hoá trị tách khỏi nguyên tử thành các electron tự do với mật độ n không đổi. Chúng chuyển động hỗn loạn
toạ thành khí electron tự do choán toàn bộ thể tích của khối kim loại và không sinh ra dòng điện nào.
+ Điện trường
→
E
do nguồn điện ngoài sinh ra, đẩy khí electron trôi ngược chiều điện trường, tạo ra dòng điện.
+ Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động của electron tự do, là nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại
Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do. Mật độ của chúng rất cao nên chúng dẫn điện rất tốt.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường .
II. Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ
Điện trở suất ρ của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất :
ρ = ρ
0
(1 + α(t - t
0
))
Hệ số nhiệt điện trở không những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà vào cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó.
III. Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn
Khi nhiệt độ giảm, điện trở suất của kim loại giảm liên tục. Đến gần 0
0
K, điện trở của kim loại sạch đều rất bé.
Một số kim loại và hợp kim, khi nhiệt độ thấp hơn một nhiệt độ tới hạn T
c
thì điện trở suất đột ngột giảm xuống bằng 0.
Ta nói rằng các vật liệu ấy đã chuyển sang trạng thái siêu dẫn.
Các cuộn dây siêu dẫn được dùng để tạo ra các từ trường rất mạnh.