Thảo Giáo Án Văn 7 ( Tuần 11) - Pdf 63

Trường THCS Đạ M’Rông Bạch Thị Thảo
TUẦN 11
TIẾT 41
Ngày soạn: 05- 10- 2010
Ngày dạy: 19 - 10 - 2010
Tiếng Việt :
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm từ trái nghĩa.
- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết.
( Lưu ý : HS đã học từ trái nghĩa ở bậc Tiểu học )
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ trái nghĩa.
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản.
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
3. Thái độ:
- Vận dụng từ trái nghĩa trong văn nói, viết.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định : Lớp 7a1………………7a2............................
2. Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là từ đồng nghĩa ? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cách sử dụng từ đồng nghĩa?
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
- Trong khi nói và viết có những từ có nghĩa trái ngược nhau ( Nóng -lạnh. Già - trẻ.....)vậy
những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ loại gì và nó sử dụng như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu thêm về từ loại này.
.HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm từ

-> Một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ
trái nghĩa nhau.
Ngữ văn 7 - 1- Năm học: 2010 - 2011
TỪ TRÁI NGHĨA
Trường THCS Đạ M’Rông Bạch Thị Thảo
? Em hãy tìm thêm một số từ trái nghĩa mà em
biết qua các bài văn, thơ, ca dao… đã học. Căn
cứ vào đâu mà em xác định được nghĩa trái
ngược nhau của các từ ấy?
Hs : Thảo luận (3’) trình bày.
? Thử tìm từ trái nghĩa với từ “Đầy”? (Đầy:
vơi, cạn)
? Trong hai văn bnả thơ trên tác dụng của cặp
từ trái nghĩa có tác dụng gì?
? Tìm các thành ngữ có sử dụng các cặp từ trái
nghĩa?
? Tìm từ trái nghĩa và nêu tác dụng của từ trái
nghĩa trong đoạn thơ?
Hs:Thiếu >< giàu; sống >< chết; nhân
nghĩa>< cường bạo.
? Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa đó.
Hs : Đọc ghi nhớ 2. sgk/128.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn luyện tập
Gọi hs đọc bài 1/129. nêu yêu cầu bài.
? Muốn xác định từ trái nghĩa ta phải dựa trên
căn cứ nào? ( Cơ sở chung).
Đọc bài 2. Nêu y/c đề. Hướng giải quyết .
HS: Đứng tại chỗ làm,
GV: Nhận xét cho điểm.
Lưu ý: Từ trái nghĩa được sử dụng nhiều trong

- Tươi: Cá tươi - ươn.
- Hoa tươi- héo.
- Yếu: Ăn yếu- ăn khoẻ.
- Học lực yếu-học lực tốt, giỏi…
Bài 3/129.
Điền các từ trái nghĩa thích hợp.( mềm, lại, xa,
mở, ngửa, phạt, trọng, đực, cao, ráo.)
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

E. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………….……………………………………………………………………………………………
******************************************************
Ngữ văn 7 - 2- Năm học: 2010 - 2011
Trường THCS Đạ M’Rông Bạch Thị Thảo
TUẦN 11
TIẾT 42
Ngày soạn: 05- 10- 2010
Ngày dạy: 19 - 10 - 2010
Tập làm văn :
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Rèn luyện kĩ năng nghe, nó theo chủ đề biểu cảm.
- Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói theo chủ đề biểu cảm.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Cách biểu cảm tực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm.
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm.
2. Kĩ năng:
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người.

Thưa cô(thầy), thưa các bạn, em xin trình bày
bài nói của mình. Sau đó mới bắt đầu nói. Hết
I. TÌM HIỂU CHUNG:
* Đề bài:
1. Cảm nghĩ về thầy cô, người lái đò đưa thế hệ
trẻ cập bến tương lai.
2. Niềm vui tuổi thơ.
II. LUYỆN NÓI:
Đề 1. Nhóm 1,3,6 thuyết trình.
Đề 2. Nhóm 2,4,5.
- Dàn bài tham khảo: đề1
a.Mở bài:
- Giới thiệu về thầy cô giáo, những người lái
đò… -> cảm nghĩ em.
b.Thân bài:
- Em đã có những tình cảm, những kỷ niệm gì
đối với thầy cô.
- Vì sao mà em yêu mến? (ngoại hình, lời nói,
Ngữ văn 7 - 3- Năm học: 2010 - 2011
LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM
VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
Trường THCS Đạ M’Rông Bạch Thị Thảo
bài nói cần có thêm: “Em xin cảm ơn cô giáo và
các bạn đã chú ý lắng nghe”.
GV: Tổng kết giờ học(3’).
Chú ý các em văn nói khác văn viết ở chỗ câu
văn không dài, nội dung không quá nhiều chi
tiết. Có thể dùng ngôn ngữ chêm xen, đưa đẩy,
hành động cử chỉ, điệu bộ.
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

a. Kiến thức:
- Qua tiết kiểm tra đánh giá khả năng tự học, tiếp thu bài của học sinh.
- Khả năng vận dụng lý thuyết văn biểu cảm vào phần tự
b. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết của học sinh.
c. Thái độ:
- Nghiêm túc làm bài.
2. PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
- Giáo viên: ra đề kiểm tra.
- Học sinh :Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Tích hợp các văn bản đã học . với tập làm văn ở văn biểu cảm.
3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a Ổn định : Lớp 7a1………………7a2............................
b Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
c. Bài mới : GV giới thiệu bài
- Mục đích của giờ học này là kiểm tra, đánh giá được trình độ của học về các mặt kiến thức
và kĩ năng diễn đạt sau khi học xong các tác phẩm văn học từ đầu học kì I tới giờ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị đầy đủ giấy bút có đầy đủ học tên lớp, ngày kiểm tra. Dặn
dũ học sinh đọc kĩ đề bài và nghiêm túc làm bài
- Giáo viên phát đề kiểm tra, theo dõi học sinh làm bài
- Học sinh : Làm bài nghiêm túc.
- Giáo viên thu bài
- Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra, rút kinh nghiệm cho hs.
4. ĐỀ BÀI KIỂM TRA:
* Phần trắc nghiệm : (3đ ) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.
- Câu 1: Văn bản “ Cổng Trường Mở Ra “ của tác giả nào?
a. Lí Lan b. Khánh Hoài c. Trần Nhân Tông d. Trần Quang Khải.
- Câu 2: Nội dung chính của văn bản” Cuộc chia tay của những con búp bê” là:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status