Đề án môn học
Lời nói đầu
Bắc Trung Bộ kéo dài từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế, xa nay nổi tiếng
là vùng đất không đợc thiên nhiên u đãi, đất đai cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt, bão
lụt, hạn hán thờng xuyên xảy ra. Dân số trong vùng tăng nhanh, gần 88% dân c
sống ở nông thôn và hơn 80% trong số đó sống dựa chủ yếu vào nông nghiệp, việc
làm thiếu, mức sống thấp, số hộ đói nghèo chiếm tỷ lệ cao. Đó thực sự là thách
thức lớn đối với các cấp uỷ đảng, chính quyền và nhân dân vùng Bắc Trung Bộ
trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Từ nhiều năm qua, ngay trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn, Đảng và Nhà n-
ớc đã đề ra nhiều chủ trơng, chính sách và thực hiện nhiều giải pháp nhằm giải
quyết tình trạng thiếu việc làm, xoá đói, giảm nghèo trên phạm vi cả nớc, đặc biệt
là ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Năm 1999, Chính phủ đã dành trên
600 tỷ đồng cho chơng trình xoá đói, giảm nghèo và đã mang lại hiệu quả thiết
thực, đuợc các tổ chức quốc tế thừa nhận. Đến nay, ở tất cả 61 tỉnh, thành phố,
603 quận, huyện và 9200 phờng, xã đều có Ban chỉ đạo xoá đói, giảm nghèo. Mặc
dầu vậy, công tác xoá đói, giảm nghèo vẫn cha đạt đợc kết quả mong muốn. Tỷ lệ
hộ nghèo, ngời nghèo có giảm nhng chậm và cha ổn định, một bộ phận dân c có
nguy cơ trở lại đói nghèo. ở một số vùng, một số địa phơng, ngời dân cha thực sự
cảm nhận đợc sự chuyển biến tích cực của chính sách đổi mới, đời sống vẫn đang
gặp rất nhiều khó khăn.
Hà Tĩnh là một trong số các tỉnh còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống và
sản xuất ở vùng Bắc Trung Bộ. Đây là một tỉnh thuộc diện đói nghèo nhất khu vực
này. Để góp phần xoá đói, giảm nghèo chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu và tìm ra
các giải pháp thích hợp nhằm cải thiện mức sống cho ngời dân, đa dân c nông thôn
thoát ra khỏi đói nghèo. Sau đây là những nghiên cứu sơ bộ về các giải pháp giúp
xoá đói nghèo cho tỉnh Hã Tĩnh nói riêng và khu vực Bắc Trung Bộ nói chung.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Phơng
1
Đề án môn học
I. Một số vấn đề về lí luận
biến đổi. Điều quan trọng về mặt nhận thức khoa học khái niệm này là định đợc
giới hạn của sự nghèo khổ, từ đó lợng hoá bằng các chỉ số có giá trị xác định. Các
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Phơng
2
Đề án môn học
chỉ số đó cũng lại phản ánh sự nghèo khổ không phải một cách cứng nhắc, bất
biến mà biến đổi một cách tơng ứng theo độ chênh lệch, khác biệt giữa các vùng.
b, Quan niệm đói nghèo của Việt Nam
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nớc ta và hiện trạng đời
sống trung bình phổ biến của dân c hiện nay, có thể xác lập các chỉ tiêu đánh giá
về đói nghèo theo mấy chỉ tiêu chính sau đây: Thu nhập; Nhà ở và tiện nghi sinh
hoạt; t liệu sản xuất và vốn liếng để dành. Trong 4 chỉ tiêu này cần đặc biệt chú ý
chỉ tiêu về thu nhập và nhà ở. Hai chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp mức sống hay
mức độ thực hiện các nhu cầu cơ bản tối thiểu của đời sống. Hai chỉ tiêu tiếp theo:
t liệu sản xuất và vốn liếng để dành cũng có ý nghĩa không nhỏ. Nó cho thấy rõ
thêm tình cảnh thật sự của ngời nghèo và các hộ đói nghèo, nhất là ở nông thôn.
trong thực tế đã lâm vào cảnh đói nghèo thì thờng t liệu sản xuất hết sức ít ỏi,
nghèo nàn, kém giá trị sử dụng và khai thác để làm ra của cải. Dới đây ta xem xét
nội dung các chỉ tiêu đó.
- Chỉ tiêu về thu nhập và các nguồn thu nhập.
Đó là tổng thu V+M từ tất cả các nguồn chính tính bình quân theo đầu ngời
trên tháng. Các loại đối tợng khác nhau thì có các nguồn thu nhập khác nhau.
Công nhân viên chức ở cơ quan và doanh nghiệp có nguồn thu từ lơng và các
nguồn thu ngoài lơng nhng vẫn thuộc các cơ quan, doanh nghiệp, cộng với thu từ
các hoạt động khác( kinh tế gia đình, làm thêm ngoài giờ). Nông dân có nguồn thu
nhập từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp và thu từ các hoạt động không kết
cấu( bao gồm phần phi nông nghiệp của VAC, nghề phụ, chạy chợ ). Cơ cấu sử
dụng thu nhập cho các nhu cầu tối thiểu là 15,1 đến 16,2 kg gạo/ngời/tháng, bao
gồm:
+ Ăn : 13 kg/ngời/tháng
hầu nh không có, một bộ phận thiếu ruộng đất để sản xuất.
- Chỉ tiêu về vốn.
Những ngời nghèo không có vốn để dành. Họ thờng phải vay nợ và những
ngời đói gay gắt lại thờng phải vay nợ để mua lơng thực cứu đói. ở một số nơi cho
vay nặng lãi, ngời nghèo không trả nợ đợc, nợ nần ngày càng chồng chất. Đã
không ít trờng hợp phải gán ruộng vờn, bán sản phẩm cha kịp thu hoạch hoặc làm
thuê trả nợ
Từ những chỉ tiêu đánh giá trên, chúng ta càng thấy rõ thêm những đặc trng
kinh tế - xã hội của hiện tợng đói nghèo, nổi bật nhất là về mặt kinh tế. Các hậu
quả tiêu cực của đói nghèo, xét từ bình diện xã hội, đều bắt nguồn và phát sinh
trực tiếp từ căn nguyên kinh tế. Do đó, vấn đề bức xúc nhất là phải xoá đói, giảm
nghèo về kinh tế. Các biện pháp xoá đói, giảm nghèo trớc hết và căn bản là các
biện pháp kinh tế,các chính sách đầu t phát triển kinh tế,đồng thời không xem nhẹ
lĩnh vực xã hội và các chính sách xã hội. Tạo thêm việc làm mới, ngành nghề mới,
thu hút sức lao động của ngời nghèo vào các chỗ làm mới, chính sách cho vay và
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Phơng
4
Đề án môn học
hỗ trợ kinh tế- sản xuất của nông dân nghèo, ngân hàng phục vụ ngời nghèo là
những biện pháp và chính sách góp phần thực hiện Chơng trình xoá đói, giảm
nghèo ở nớc ta .
2, Xác định mức nghèo đói
Khi đánh giá về vấn đề nghèo đói, các tổ chức quốc tế cũng nh các nớc
khác nhau đã lựa chọn phơng pháp đánh giá và chỉ tiêu cơ bản giống nhau. Song
cách xác định và mức cụ thể có những khía cạnh khác nhau. Chỉ tiêu chính: Thu
nhập bình quân nhân khẩu một tháng( hoặc năm) đợc đo lờng bằng chỉ tiêu giá trị
hoặc hiện vật quy đổi. Chỉ tiêu phụ: Dinh dỡng bữa ăn, nhà ở, mặc và các điều
kiện học tập, chữa bệnh, đi lại.
Để đa ra một giới hạn nghèo đói đòi hỏi phải xác định các thành phần khác
nhau của mức sống nh: lơng thực, y tế, giáo dục, điều kiện nhà ở Theo quan
nạn xã hội.
Nhóm 2: Do điều kiện tự nhiên và môi trờng: đất canh tác ít và xấu, thời tiết
không thuận lợi, bất lợi về địa lý.
Nhóm 3: Do thể chế, chính sách và cơ chế lạc hậu: không đồng bộ, không
phù hợp với thực tiễn, không có sự quan tâm và khuyến khích phát triển sản xuất,
hoặc áp dụng chính sách cứng nhắc
Tổng hợp các nguyên nhân trên chúng ta thấy: nhóm 1 có nguyên nhân chủ
yếu là do đối tợng, nhóm 2 và 3 có tính khách quan. Cả ba nhóm này có tác động
vào đối tợng trong không gian và thời gian, dẫn đến tình trạng đói nghèo.
Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân đói nghèo của các hộ gia đình
nông dân cho thấy:
+ Thiếu vốn: chiếm 70- 90% tổng số hộ đợc điều tra
+ Đông con: chiếm 50- 60%
+ Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 40- 50%
+ Rủi ro, đau ốm nặng: 10- 15%
+ Neo đơn, thiếu lao động: 6- 15%
+ Lời lao động, ăn tiêu lãng phí: 5- 6%
+ Mắc các tệ nạn xã hội: 2- 3%
Kết quả thu đợc đã xác nhận giả thiết nghiên cứu cho rằng thiếu vốn và
đông con cũng nh thiếu kinh nghiệm làm ăn là những nguyên nhân quan trọng và
phổ biến nhất của đói nghèo. Dùng phơng pháp điều tra xã hội học để kiểm chứng
trên thực tế cho thấy cách phân loại theo ba nhóm nguyên nhân trên là hợp lý và
có sức thuyết phục.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Phơng
6
Đề án môn học
4, Tình trạng nghèo đói trên thế giới và kinh nghiệm xoá đói, giảm nghèo của
các nớc trong khu vực
a, Tình hình nghèo đói trên thế giới.
Để có chiến lợc chống nghèo đói trên toàn cầu, năm 1996 các tổ chức Liên
-Đông á
13,2 11,3 4,2 182 169 73
-Châu Phi cận
Sahara
47,6 47,8 49,7 184 216 304
-Trung Đông và
Bắc Phi
30,6 33,1 30,6 60 73 89
-Đông Âu 7,1 7,1 5,8 5 5 4
-Châu Mỹ la tinh
và Caribê
22,7 25,5 24,9 87 108 126
7
Đề án môn học
mức GNP thấp dới 200 USD sống trong tình trạng nghèo khổ nhất.
Để giảm nghèo khổ, Chính phủ nhiều nớc đã đề ra các chính sách, biện
pháp nh: giảm gia tăng dân số, an toàn xã hội có mục tiêu, tăng trởng kinh tế, môi
trờng, cải cách ruộng đất, tín dụng.
b, Kinh nghiệm các nớc trên thế giới về giải quyết tình trạng nghèo đói
Kinh nghiệm chung
Các giải pháp chống nghèo đói rất đa dạng và có liên quan mật thiết với
nhau. Nhiều nớc đã kiến nghị các nớc có công nghiệp phát triển xoá bỏ hoặc giảm
nợ nần cho các nớc kém phát triển ở Châu Phi. Các nớc có công nghiệp phát triển
đã viện trợ cho các nớc nghèo đói nhng với tỷ lệ rất thấp khoảng 0.36% tổng sản
lợng quốc dân. Nhiều nớc cũng đã dùng biện pháp hỗ trợ trực tiếp nhng chỉ đợc
một lợng nhỏ. Đối với các nớc đang phát triển Chính phủ có những chính sách và
biện pháp cụ thể sau:
Làm giảm sự giao động giá cả theo mùa vụ nh giá lơng thực, thực phẩm .
Biện pháp này đã có tác dụng ổn định đời sống ngời nông dân, thúc đẩy sản xuất
phát triển và đặc biệt có tác động thiết thực với ngời nghèo, vì họ không có khả
Thập kỷ 80: Kết hợp việc sử dụng sức lao động của ngời nghèo bằng kích
thích thị trờng, chú ý cơ sở hạ tầng, công nghệ, tổ chức xã hội, tạo cho họ cơ hội
trực tiếp tham gia vào lao động sản xuất với việc đảm bảo dịch vụ cho ngời nghèo
nh bảo hiểm xã hội, y tế, dinh dỡng, giáo dục .
Thập kỷ 90: Thực hiện công bằng xã hội trong tăng trởng kinh tế tức là làm
cho mọi ngời dân thoát khỏi giới hạn của nghèo khổ, từng bớc đợc cải thiện tơng
ứng với sự tăng trởng kinh tế, làm cho mọi ngời dân đều đợc hởng thành quả của
sự phát triển kinh tế xã hội, đều đợc cung cấp t liệu sinh hoạt và t liệu sản xuất để
tồn tại và phát triển.
Sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ bằng các chính sách có tầm quan
trọng đặc biệt ở tầm chiến lợc vĩ mô trong việc thực hiện giảm bớt đói nghèo.
Chẳng hạn nh các chơng trình phát triển nông thôn tổng hợp, chơng trình phát
triển vùng, đặc biệt đối với các vùng nghèo khổ, gặp khó khăn trong sản xuất, đời
sống, các chơng trình tín dụng, đặc biệt là dành cho từng nhóm đối tợng( chủ trang
trại nhỏ, phụ nữ nông thôn, dân nghèo không có ruộng ), thực hiện cải cách
ruộng đất nhằm phân phối lại số ruộng đất d thừa so với tối đa đã quy định, phụ nữ
nông thôn, dân nghèo không có ruộng ), thực hiện cải cách ruộng đất nhằm phân
phối lại số ruộng đất d thừa so với tối đa đã quy định; đảm bảo các nhu cầu cơ bản
để cải thiện phúc lợi xã hội và tiêu dùng cho ngời nghèo nh chăm sóc sức khoẻ
ban đầu, giáo dục, trợ cấp lơng thực, thực phẩm; cung cấp hoặc trợ cấp không
hoàn laị đặc biệt là sau khi xảy ra thiên tai.
Kinh nghiệm của các nớc Đông Nam á cho thấy, tăng trởng kinh tế là cần
thiết song không thể chỉ dựa hoàn toàn vào tăng truởng kinh tế để xoá đói giảm
nghèo. Thành công của Trung Quốc trong vấn đề này không chỉ do tăng trởng
kinh tế, mà còn do những biệm pháp giải quyết việc làm ở nông thôn, mở rộng hệ
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Phơng
9
Đề án môn học
thống dạy nghề, tăng kỹ thuật mới, giảm nhẹ điều kiện làm việc, cải thiện điều
kiện sống.
ời nghèo.
Ngân hàng đã cho ngời nghèo vay vốn mà không đòi hỏi tài sản thế chấp;
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Phơng
10
Đề án môn học
Cho vay đến tận tay ngời nghèo, hình thành các nhóm nhỏ 5-6 ngời (hoặc hộ) tại
thôn xóm và hình thành các trung tâm tại các xóm, làng với thủ tục đơn giản, hớng
dẫn chu đáo. Nh vậy với kinh nghiệm của Bangladesh thông qua tín dụng trực tiếp
đối với ngời nghèo, giúp họ có vốn sản xuất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống.
Từ những năm 80 và hiện nay, Thái Lan áp dụng mô hình gắn liền chính
sách phát triển quốc gia với chính sách phát triển nông thôn thông qua hình thành
phát triển xí nghiệp ở làng quê nghèo, phát triển doanh nghiệp nhỏ, mở rộng các
trung tâm dạy nghề ở nông thôn để giảm bớt nghèo khổ. Nhờ hoạt động của Ban
phát triển nông thôn (IBI RD) và tổ chức Hiệp hội dân số và phát triển cộng
đồng(PDA) theo mô hình trên, tỷ lệ ngời nghèo ở Thái Lan từ 30% dân số trong
thập niên 80 đã giảm xuống còn 23% dân số năm 1990( 13 triệu ngời).
Nghiên cứu kinh nghiệm giảm bớt đói nghèo của các nớc trong khu vực,
nhiều nhà nghiên cứu nhấn mạnh tới yêu cầu công bàng và giảm nghèo, coi đó là
những chuẩn mực, những tiêu chí hớng đích mà các chính sách phát triển xã hội
phải đạt tới, nhất là sự kết hợp giữa các chính sách dài hạn và các chính sách ngắn
hạn phục vụ trực tiếp cho chiến lợc xoá đói, giảm nghèo. Có thể tóm tắt chính sách
xoá đói, giảm nghèo của các nớc quanh vùng gần giống điều kiện nớc ta nh sau:
Đẩy mạnh việc phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đây là khu vực và
đối tợng u tiên trọng điểm. Tạo việc làm và tăng thu nhập ở thành thị. Đầu t vào
con ngời và phát huy nguồn lực con ngời là yếu tố cơ bản để phát triển nhanh và
bền vững . Ngoài các chính sách dài hạn, có tính chiến l ợc nêu trên, còn có
những chính sách ngắn hạn nh những biện pháp trớc mắt để giảm nghèo. Các nớc
Đông Nam á đã chú trọng những biện pháp sau đây:
Tăng tài sản do ngời nghèo sở hữu ruộng đất, hạn chế bóc lột bằng cách tổ
chức hợp tác xã, trợ giá đầu vào, cho vay tín dụng với lãi suất thấp, đầu t vào giáo
Vùng núi: Bao gồm các xã thuộc phía tây của huyện Hơng Khê và Hơng
Sơn, thuộc sờn đông cuả dãy Trờng Sơn. Nền địa hình là đá trầm tích biến
chất và đá macma axit. Xen lẫn giữa địa hình đồi núi cao là các thung lũng
nhỏ hẹp, dân c sinh sống và trồng lúa nớc.
Vùng đồi trung du: là dạng địa hịnh chuyển tiếp giữa núi cao xuống địa
hình đồng bằng, chạy dọc theo đờng quốc lộ 15 gồm các xã vùng thấp của
huyện Hơng Khê,các xã phía tây của huyện Đức Thọ,Can Lộc, Thạch Hà,
Cẩm xuyên và Kỳ Anh. Địa hình có dạng xen lẫn giữa các đồi trung bình
và thấp với đất rộng bãi không bằng phẳng.
Vùng nội đồng: nằm giữa quốc lộ 15 và quốc lộ 1, bao gồm các xã vùng
giữa các huyện Đức Thọ, Can Lộc, thị xã Hồng Lĩnh, Thạch Hà, thị xã Hà
Tĩnh, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Điạ hình tơng đối bằng phẳng. Đây là vùng
đông dân c. Sản xuất chủ yếu là cây lúa nớc, cây màu, lạc đậu, chăn nuôi
gia súc. Có nhiều trung tâm kính tế, có điều kiện giao thông thuận lợi nên
sản xuất phát triển, mức độ đầu t cho sản xuất khá.
Vùng ven biển: nằm dới quốc kộ 1, chạy dọc theo bờ biển, gồm các xã phía
đông của huyện Can Lộc, Thạch Hà, thị xã Hà Tĩnh, huyện Cẩm Xuyên,
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Phơng
12
Đề án môn học
huyện Nghi Xuân và Kỳ Anh. Địa hình đợc tạo bởi phù sa biển, có nhiều
cửa sông,cửa lạch tạo thành nhiều vùng ngập mặn. Mật độ dân c lớn, làm
nghề nông và nghề đánh bắt cá, và nghề nuôi trồng thuỷ sản.
Tài nguyên đất: trên lãnh thổ Hà Tĩnh có 8 nhóm đất chính đợc phân thành
23 loại. Các nhóm đất chính gồm nhóm đất đỏ vàng chiếm 64,9%, phân bố ở các
đồi núi của hầu hết các huyện trong tỉnh; nhóm đất phù sa chiếm 15,7% đất tự
nhiên, hầu hết đã đợc dùng vào sản xuất nông nghiệp trồng lúa, màu và cây công
nghiệp ngắn ngày; nhóm đất cát chiếm 7%, phân bổ dọc bờ biển, phần lớn diện
tích này đang bỏ hoang, một số trồng màu nhng năng suất thấp.
b, Điều kiện kinh tế- xã hội.
Đề án môn học
77,6% số xã có nhà trẻ, tỷ lệ các cháu tới nhà trẻ đạt 50- 65%, 97% số xã có lớp
mẫu giáo. Cả tỉnh có 2 trờng trung học chuyên nghiệp và 8 trung tâm dạy nghề.
Tuy nhiên chất lợng giáo dục ngày càng giảm sút, cơ sở vật chất của hệ thống giáo
dục cong nghèo nàn, xuống cấp, nhiều lớp học còn mang tính chất tạm bợ.
Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống.
Hệ thống giao thông: tỉnh Hà Tĩnh có quy hoạch mạng lới đờng bộ khá hợp
lý. Có 3 tuyến chạy dọc theo lãnh thổ từ phía bắc vào phía nam đó là quốc lộ 1A,
15A và tỉnh lộ 22. Có mạng lới tuyến ngang từ đông sang tây nối liền với 3 tuyến
dọc nh quốc lộ 8A, các tuyến đờng tỉnh lộ 1,6,7,9,17 . Nh ng chất lợng đờng bộ
trên địa bàn tỉnh còn rất kém, mới có 6,1% tổng số đờng đợc trải nhựa. Hà Tĩnh có
110 km đờng sắt Bắc- Nam chạy qua, song tuyến đờng này chỉ chạy qua vùng phía
tây của tỉnh, không có tác dụng đối với vùng phía đông tỉnh kể cả thị xã Hà Tĩnh.
Hà Tĩnh có 4 con sông lớn với chiều dài có thể khai thác vận tải là 300 km, có một
cảng sông là cảng Xuân Hải có công suất thiết kế 200 tấn/năm. Những năm qua
khối lợng vận chuyển bằng đờng thuỷ tuy có tăng nhng không ổn định.
Thuỷ lợi: trong toàn tỉnh có 470 công trình tới với công suất thiết kế là
102.656 ha, thực tế tới 47.928 ha. Trong các công ttrình tới có 276 hồ, 5 đập dâng,
135 trạm bơm.Có 2 hệ thống đê: đê La Giang, đê Hội Thống. Hệ thống trạm trại
kỹ thuật và dịch vụ kỹ thuật: tỉnh Hà Tĩnh có 1 trạm giống lúa của tỉnh ở huyện
Can Lộc, 1 trại giống cây ăn quả ở Hơng Khê, 1 trạm thụ tinh nhân tạo ở Đức
Long, 1 trại sản xuất giống tôm.ở các huyện đều có trạm vật t nông nghiệp, trạm
bảo vệ thực vật và trạm thú y, trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ng của
tỉnh.
Tình hình kinh tế trong những năm qua
Tăng trởng kinh tế: Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự tăng trởng kinh
tế là tổng sản phẩm( GDP) trong tỉnh.Theo số liệu trong niên giám thống kê của
cục thống kê Hà Tĩnh, tình hình phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm qua
thể hiện nh sau: tốc độ tăng trởng kinh tế theo GDP bình quân hàng năm của tỉnh
trong thời kỳ 1991- 1995 là 24%, thấp hơn so với tốc độ tăng trởng kinh tế theo
1995 84,9 10,5 4,6 100
Nguồn: Số liệu Thống kê tỉnh Hà Tĩnh
Trong những năm qua tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp có xu hớng
giảm dần và tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ có tăng lên nh-
ng sự thay đổi này diễn ra rất chậm chạp, gần nh không đáng kể.
c, Đánh giá chung
Hà Tĩnh là một tỉnh có nguồn tài nguyên và sinh thái đa dạng và phong phú.
Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp đa dạng. Song cũng có
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt: gió Lào, hạn hán, bão lụt th ờng xảy ra gây nhiều
hậu quả nặng nề cho sản xuất và đời sống của nhân dân và là một trong những
nguyên nhân cơ bản gây ra nghèo đói kinh niên và cấp tính của vùng này. Vị trí
địa lý của tỉnh có địa hình phức tạp, diện tích đất nông nghiệp ít, phần lớn đất
nghèo dinh dỡng, dân số đông và tốc độ tăng dân số nhanh đã gây sức ép cho đời
sống và việc làm đối với ngời nghèo.
Kinh tế trong tỉnh tuy có phát triển, song vẫn ở mức độ thấp, chủ yếu là
khai thác tự nhiên. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, thấp xa mức chuyển
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Phơng
15
Đề án môn học
dịch của vùng và của cả nớc. Chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp theo nghĩa
rộng cha rõ ràng, vẫn là nền kinh tế thuần nông, độc canh lơng thực, sản xuất
mang nặng tính chất tự túc, tự cấp, kinh tế hàng hóa cha phát triển.
Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống còn
nghèo nàn lạc hậu. Các ngành công nghiệp thơng nghiệp và dịch vụ cha đáp ứng
yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân trong tỉnh.
Hà Tĩnh là tỉnh đã cung cấp rất nhiều sức ngời, sức của cho các cuộc kháng
chiến và bị chiến tranh tàn phá ác liệt, nên số ngời diện chính sách nhiều, số hộ do
phụ nữ làm chủ nhiều hơn so với các vùng khác.
2, Thực trạng đói nghèo của tỉnh Hà Tĩnh
a, Xác định mức độ nghèo đói ở tỉnh Hà Tĩnh
16