PHẦN HAI THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM - Pdf 64

Website: Email : Tel : 0918.775.368
PH
PH


N HAI TH
N HAI TH


C TR
C TR


NG V
NG V


TH
TH


TR
TR
ƯỜ
ƯỜ
NG TIÊU
NG TIÊUTH
TH

Đây l thà ời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp. Sản xuất của Tổng Công
ty rau quả trong thời gian n y nà ằm trong quỹ đạo của chương trình hợp tác
rau quả Việt – Xô (1986 – 1990).
Thực hiện chương trình n y cà ả hai bên đều có lợi. Về phía Liên Xô là
đáp ứng được nhu cầu rau quả cho cả vùng viễn đông Liên Xô, còn về phía
Việt Nam được cung cấp các vật tư chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
v có mà ột thị trường tiêu thụ lớn, ổn định.
- Thời kỳ 1991 1995:–
Thời kỳ n y cà ả nước đang bước v o hoà ạt theo cơ chế thị trường nhiều
chính sách mới của Nh nà ước ra đời đã tạo cho Tổng Công ty nhiều cơ hội,
1 1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bên cạnh đó Tổng Công ty cũng gặp không ít khó khăn. Ban đầu nghiên cứu,
sản xuất, chế biến v xuà ất khẩu rau quả. Đến thời kỳ 1991 – 1995 thì đã có
h ng loà ạt doanh nghiệp được phép kinh doanh v xuà ất khẩu mặt h ng n y.à à
Mặt khác, các doanh nghiệp nước ngo i cà ũng v o Vià ệt Nam đầu tư kinh doanh
về rau quả khá nhiều, tạo ra thế cạnh tranh rất quyết liệt với Tổng Công ty.
Thời gian n y, chà ương trình hợp tác Việt - Xô không còn nữa. Việc chuyển
đổi từ bao cấp sang cơ chế thị trường bước đầu ở các cơ sở của Tổng Công
ty còn lúng túng, bỡ ngỡ, vừa l m và ừa tìm cho mình một hướng đi sao cho
thích hợp với môi trường mới.
- Thời kỳ hiện nay:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn những năm qua Tổng Công ty hoạt động có
hiệu quả. Năm 1996 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt trên 36 triệu USD,
tổng doanh thu đạt 510 tỷ đồng, nộp ngân sách nh nà ước 31,3 tỷ đồng, lãi dòng
2,4 tỷ đồng. Năm 1996 cũng l nà ăm Tổng Công ty bắt đầu hoạt động theo
quyết địng của Bộ nông nghiệp v phát trià ển nông thôn (số 395 ng yà
29/12/1995) về việc th nh là ập lại Tổng Công ty rau quả Việt nam theo quyết
định 90 TTG của thủ tướng chính phủ, với vốn đăng ký 125,5 tỷ đồng. Tổng
Công ty quả lý 29 đơn vị th nh viên ( 6 Công ty, 8 nh máy, 7 xí nghià à ệp, 6 nông

duyệt.
- Tổng Cổng ty có quyền cho thuê, thế chấp, nhượng bán t i sà ản thuộc
quyền quản lý của Tổng Công ty để tái đầu tư, đổi mới công nghệ (trừ những
t i sà ản đi thuê, đi mượn, giữ hộ nhận thế chấp).
- Tổng Công ty được thanh lý những t i sà ản kém, mất phẩm chất, lạc
hậu kỹ thuật, không còn nhu cầu sử dụng t i sà ản hư hỏng không thể phục hồi
được v t i sà à ản hết thời gian sử dụng.
- Tổng Công ty được quyền thay đổi cơ cấu vốn, t i sà ản phục vụ cho việc
kinh doanh v à điều ho và ốn Nh nà ước giữa doanh nghiệp th nh viên thà ừa sang
doanh nghiệp th nh viên thià ếu tương ứng với nhiệm vụ kinh doanh đã được Tổng
Công ty phê duyệt.
- Tổng Công ty v à đơn vị th nh viên có quyà ền từ chối v tà ố cáo mọi yêu
cầu cung cấp các nguồn lực v thông tin không à được pháp luật quy định của bất
kỳ cá nhân hoặc tổ chức n o tà ừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích
nhân đạo v công ích.à
3.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức
Cơ cấu bộ máy tổ chức l mà ột yếu tố rất quan trọng trong công việc
quyết định kết quả kinh doanh.
Tổ chức bộ máy của Tổng Công ty được mô tả như sơ đồ sau:
3 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4 4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SƠ ĐỒ BỘ M Y TÁ Ổ CHỨC QUẢN LÝ CỦA
TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ VIỆT NAM
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
P.Tổng giám đốc
sản xuất
P.Tổng giám đốc

T.Tâm
nghiên
cứu
Phù
Quỳ
T.Tâm
nghiên
cứu
Phú
thọ
T.Tâm
nghiên
cứu
Trại
Lội
BKS

6 6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hội đồng quản trị: thực hiện các chức năng quản lý hoạt động của
Tổng Công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Công ty theo nhiệm
vụ của Nh nà ước giao. Hội đồng quản trị có 5 th nh viên, chà ủ tịch hội đồng, 1
phó chủ tịch hội đồng v 3 quà ản trị viên (1 th nh viên kiêm Tà ổng giám đốc và
2 th nh viên kiêm nhià ệm l chuyên gia trong là ĩnh vực kinh tế, t i chính, quà ản
trị kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm miễn nhiệm theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ nông nghiệp v phát trià ển nông thôn). Tiêu chuẩn được bổ
nhiệm l m th nh viên cà à ủa Hội đồng quản trị tuân theo quy định tại điều 32 –
Luật doanh nghiệp Nh nà ước
Ban kiểm soát: có nhiệm vụ thanh tra kiểm soát việc tuân thủ chế độ về
quản lý vốn, t i sà ản v giám sát vià ệc ghi chép của kế toán.

L mà ột doanh nghiệp lớn với nhiều công ty trực thuộc ở khắp đất nước
cũng như các công ty liên doanh trên nhiều lĩnh vực nên sản phẩm của công ty rất
đa rạng v phong phú.à
Bảng 1: Danh mục một số sản phẩm chính của Tổng công ty Rau
quả Việt nam.
Chủng loại sản phẩm Sản phẩn chủ lực Sản phẩm đa dạng khác
Rau hoa quả
tươi
Rau
Bắp cải, khoai tây, khoai
sọ, h nh tây, c rà à ốt, tỏi,
gừng, nghệ
Su h o, súp là ơ,tỏi tây,đậu
quả, c chua,dà ưa chuột,
nấm hương…
Quả
Chuối, vải, dưa hấu, dừa
Thanh long, nhãn, cam
quýt, bưởi, chanh, xo i,à
dứa, chôm chôm. đu đủ,
sầu riêng, măng cụt…
Hoa
Hoa layơn, loa kèn, phong
lan…
Hoa cây cảnh khác
Đồ hộp,
nước quả,
đông lạnh,
cô đặc
Sản phẩm

gia vị nhiệt đới khác
Nông sản khác Cao su, c phê, gà ạo, lạc,
vừng…
Nông sản khác, chè khô
(Nguồn:Tổng công ty rau quả Việt Nam)
Với nhiều chủng loại mặt h ng nhà ư vậy Tổng công ty có khả năng đáp
ứng được lượng lớn nhu cầu của khánh h ng trong nà ước cũng như trên thế
giới v có nhià ều cơ hội hơn nữa trong việc mở rộng thị trường của mình.
2.2. Về thị trường tiêu thụ.
a.Thị trường trong nước.
H ng hoá nông sà ản l h ng hoá tiêu dùng thià à ết yếu của đời sống con
người nên sản phẩm của Tổng công ty được tiêu thu rất rộng rãi trên to nà
quốc mặc dù số lượng v chà ủng loại l khác nhau à ở từng vùng.
Tuy vậy sản phẩm của Tổng công ty vẫn được dùng để xuất khẩu là
chủ yếu.
b. Thị trường ngo i nà ước.
Tổng công ty đã tạo được mối quan hệ l m à ăn buôn bán với nhiều nước
trên thế giới.
Bảng 2: Danh mục một số thị trường có quan hệ xuất nhập khẩu với
Tổng công ty Rau quả Việt nam
Châu Á Châu Âu Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Úc
Đông Nam
Á
Các nước
khác
Liên xô
H lan à
Đức

vậy nhu cầu của họ đối với các sản phẩm l rà ất khác nhau.
Trong tiêu thụ thì việc mở rộng thị trường l và ấn đề thiết yếu của mỗi
đơn vị kinh doanh v l chià à ến lược quan trọng cần quan tâm. Đối với Tổng
công ty Rau quả Việt nam cũng vậy việc tìm kiếm thị trường l và ấn đề rất
quan trọng. Từ năm 1988 – 1989 Tổng công ty có quan hệ buôn bán với 18
nước trên thế giới, năm 1990 l 20 nà ước năm 1995 l 32 nà ước, năm 2000 là
44 nước…Qua việc số lượng các nước có quan hệ buôn bán với Tổng công ty
tăng lên đã thể hiện được tính chủ động của Tổng công ty qua việc tìm kiếm
thị trường, linh hoạt trong mọi ho n cà ảnh kinh tế để kinh doanh tổng hợp,
thực hiện đúng chủ trương lãnh đạo của Tổng công ty.
Trên thực tế l thà ị trường tăng lên nhưng sự tăng lên không ổn định, có
năm tăng thị trường n y nhà ưng lại mất thị trường khác, kim ngạch ở mỗi thị
trường cũng luôn thay đổi. Tình hình đó l do chúng ta chà ưa nắm bắt nhanh
được nhu cầu của từng thị trường, chất lượng sản phẩm chưa cao, lĩnh vực
quảng cáo tiếp thị các sản phẩm tại các thị trường chưa được chú ý v à đầu tư
thích đáng.
3. Đặc điểm đất đai, máy móc thiết bị v công nghà ệ chế biến
3.1. Tình hình đất đai của Tổng công ty
Thể hiện qua bảng 3 sau:
Bảng 3: Tình hình đất đai của Tổng công ty
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 So sánh (%)
DT
(ha)
CC
(%)
DT
(ha)
CC
(%)

100
85,1
82
115,49
118,49
120,48
104,93
106,11
105,78
103,66
104,95
106,13
10 10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cây khác
2.Đất
xây
dựng cơ
bản
3.Đất
khác
3215
3198
301
18,66
15,43
1,45
3457
3192
278

3.2. Máy móc thiết bị, công nghệ v các nh máy chà à ế biến của Tổng công
ty
Ng nh công nghià ệp chế biến rau quả ở nước ta chủ yếu l xuà ất khẩu.
Hiện nay cả nước có 17 nh máy, gà ồm 12 nh máy à đồ hộp có tổng công suất
thiết kế khoảng 70.000tấn/năm v nà ăm nh máy à đông lạnh có tổng công suất
thiết kế l 20.000tà ấn/năm. Trong đó Tổng công ty quản lý 11 nh máy à đồ hộp
v mà ột nh máy à đông lạnh, tổng công suất thiết kế 50.000tấn/năm. Những
năm cao nhất các nh máy n y à à đã sản xuất được khoảng 30.000tấn/năm đồ
hộp rau quả, 20.000 tấn dứa đông lạnh v 2.000 tà ấn pure quả. Tuy nhiên, hầu
hết các nh máy à đều nhập từ các nước XHCN (cũ) như Liên xô, Bungari, Ba
lan
Đã sử dụng trên dưới 30 năm, nhìn chung máy móc công nghệ đã quá cũ
kỹ, lạc hậu. Do vậy sản phẩm ng y c ng không à à đủ sức cạnh tranh trên thị trường
trong v ngo i nà à ước. Ngo i ra còn có mà ột số xí nghiệp v xà ưởng thủ công chế
11 11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
biến rau quả, gia vị, sấy muối với quy mô nhỏ ở các tỉnh, th nh phà ố có năm đạt
tới 15.000 tấn sản phẩm xuất khẩu.
Từ năm 1990 tư khi hệ thống XHCN sụp đổ đã l m mà ất đi thị trường
truyền thống của rau quả Việt nam. Từ đó rau quả nước ta được xuất sang thị
trường Châu á v Tây Âu nhà ưng bước đầu mới ở mức độ thăm dò, giới thiệu
sản phẩm. Do vậy, hiện nay các nh máy mà ới chỉ sử dụng khoảng 50% công
suất thiết kế nên hiệu quả kinh tế còn thấp. đặc biệt một v i nà ăm trở lại đây
hệ thống lò sấy thủ công được phát triển rầm rộ, bước đấu được phát triển ở
những vùng nguyên liệu có đặc thù riêng như vải ở ĐBSCL, ĐBSH. Theo số
liệu điều tra, cả nước có khoảng trên 300 lò sấy v phát trià ển mạnh ở Lục
Ngạn có trên 100 lò sấy v sà ố lượng long nhãn, vải khoảng 10.000 tấn.
Tổng công ty còn có 3 nh máy liên doanh và ới nước ngo i: (LUVECO,à
TOVECO, DONA NEWTOWER).
Nh máy chà ế biến nước giải khát đóng trong bao bì hộp sắt dễ mở (như

c quả
Rau
Quả
Nh máy thà ực
phẩm xuất khẩu
H nà ội
1963 3 1 2 4 2 2
Đức, Nga
NMTPXK Nam

1965 2 1 1 2 1 1
Đức, Nga
12 12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NMTPXK Vĩnh
Phúc
1968 3 1 2 2 1,5 0,5
Đức, Anh
NMTPXK Hải
Phòng
1968 2 1 1 1,5 0,5 1
Đức,
BaLan
XN công nghiệp
Đồng Giao
1980 3 1 2 2 1 1
Nga, Nhật
XN công nghiệp
Nghĩa Đ nà
1984 2 1 1 1 0,5 0,5

CC
(%)
SL
(ng)
CC
(%)
SL
(ng)
CC
(%)
00/99 01/00
BQ
Tổng số lao động
5452 100 5150 100 5013 100 94,5 97,3 95,9
1. Phân theo biên chế
- Chính thức
4775 88,2 4388 85,2 4166 88,9 91,9 94,9 93,4
- Hợp đồng
650 11,8 762 14,8 847 125 117 111 114
2. Theo tính chất
- LĐ gián tiếp
271 5,00 257 5,00 226 76,8 94,8 87,9 91,4
- LĐ trực tiếp
5154 95,0 4893 95,0 4787 93,1 94,9 97,8 96,4
3. Theo ng nhà
- Khối SX vật chất
4635 85,4 4400 85,4 4246 91,0 94,9 96,5 95,7
- Khối KD XNK
790 14,6 750 14,6 767 99,4 94,9 102 98,4
4. Theo trình độ

Bình sơn).
Nguồn cung cấp rau quả của Tổng công ty được chia l m hai loà ại:
5.1. Nguồn cung cấp rau.
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, do vậy l m cho vià ệc sản xuất
rau của cả nước tăng cả về diện tích, năng suất v sà ản lượng. Mức độ tăng
bình quân h ng nà ăm vềdiẹn tích rau đậu từ 4,3% - 4,9%, về năng suất tăng
0,7%. Do diện tích rau gần đây tăng khá, nên sản lượng rau năm 1999 cả
nước đạt gần 5
tri

u
tấn, bình quân đầu người 60kg/năm. Nhưng so với bình
quân chung của thế giới 1999 l 90kg/nà ăm thì mức bình quân đầu người
14 14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nước ta còn thấp. Tuy nhiên năng suất nhiêu loại rau (như bắp cải, dưa hấu,
c chuaà …) của vùng truyền thống vẫn cao.
Ví dụ: Bắp cải 40 –60 tấn/ha, c chua 20 –40 tà ấn/ha…
Do rau có đặc tính thích nghi với hầu hết điều kiện thời tiết nên có mặt
ở khắp các tỉnh, th nh phà ố với quy mô chủng loại khác nhau. Trải qua quá
trình sản xuất lâu d i, à đã hình th nh nên nhà ững vùng rau chuyên doanh với
những kinh nghiệm truyền thống, trong các điều kiện sinh thái khác nhau, sản
xuất rau nước ta chủ yếu tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL, Đông nam bộ v à Đ là ạt.
Sản xuất rau lại được quy th nh 2 vùng chính. Vùng rau chuyên doanh venà
th nh phà ố, thị xã, khu công nghiêp lớn, diện tích chiếm khoảng 40% (115.000ha)
với sản lượng đạt 48% (v o khoà ảng 1,5
tri

u
tấn). Vùng cây luân canh với cây

Tổng công ty còn thu mua theo thời vụ, không có hợp đồng thoả thuận,
sản lượng theo nhu cầu v theo à đơn giá hiện h nh. à
5.2. Thực trạng nguồn cung cấp quả.
Trong những năm gần đây cây ăn quả có nhiều chuyển biến tích cực về
diện tích, năng suất. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Lương thực thế giới
(FAO) thì tình hinh sản xuất quả ở Việt nam trong 11 năm gần đây (1987-
1997) tỷ lệ tăng trưởng bình quân h ng nà ăm về sản xuất hoa quả l 2,7%.à
Trong khi tăng trưởng h ng nà ăm về sản xuất hoa quả của các nước đang phát
triển l 5,5% v chung to n thà à à ế giới l 2,5%. Sà ản lượng cây ăn quả h ngà
năm đạt trên 4 triệu tấn, bình quân đầu người khoảng trên 45 kg/năm. So với
bình quân chung to n thà ế giới năm 1997 l 70kg/nà ăm/người, thì mức của ta
vẫn còn thấp hơn nhiều. Do vậy, tỷ trọng của mặt h ng n y trong tà à ổng gía trị
nông nghiệp còn thấp khoảng 5,8% chiếm khhoảng 7,5% giá trị trồng trọt.
Theo Bộ Nông nghiệp v phát trià ển nông thôn, những năm trở lại đây,
diện tích trồng cây ăn quả tăng nhanh, năm 1995, cả nước có 346.400 ha, song
cho đến năm 1999 đã tăng lên 496.000 ha, tốc độ tăng bình quân l (143,2%).à
Nước ta có khí hậu bốn mùa trong năm v riêng tà ừng vùng cũng có những
nét đặc trưng về khí hậu nên các loại cây ăn quả có mặt ở hầu khắp các tỉnh,
th nh phà ố, với quy mô, chủng loại khác nhau đã tạo ra những vùng chuyên canh
như:
Vùng trồng dứa: Long An, Tiền Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, các nông
trường quốc doanh, Đồng Giao I,II, Bến Nghé.
Vùng trồng dưa hấu: Kiên Giang, Long An, Hậu Giang, Khánh Ho ,à
Quảng Nam Đ Nà ẵng.
Vùng trồng chuối: Đồng nai, Hậu Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Phúc.
Vùng trồng cây có múi (bưởi, cam, quýt): Tiền Giang, Hậu Giang, Hoà
Bình, H Giang, Tuyên Quang, Phú Thà ọ.
Vùng trồng vải, nhãn: Hưng Yên, Bắc Giang.
16 16
Website: Email : Tel : 0918.775.368

186.000 43,6 1.174,78 41,05
(Nguồn: Tổng công ty Rau quả Việt nam)
Trong những năm qua kinh tế vườn đồi ở miền Bắc v cà ả ở Nam bộ
phát triển mạnh, diện tích cây ăn quả tăng lên rất nhanh như: mận, hồng,
xo i, cam, chanh, quýt, và ải... ở các tỉnh L o Cai, Ho Bình, Hà à ưng Yên, Sơn
La, Bắc Giang, Kiên Giang... Tuy nhiên sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp,
chưa có mặt h ng có chà ủ lực có khối lượng xuất khẩu lớn, chất lượng cũng
chưa thật ổn định, năng suất còn qua thấp chưa áp dụng được tiến bộ khoa
học kỹ thuật v o quy trình sà ản xuất v sau thu hoà ạch.
Ngo i vià ệc sản xuất theo các vùng tập trung, thì cây ăn qủ còn được
trồng phân tán trong vườn các nông hộ, ước tính bình quân mỗi nông hộ có
khoảng 50m
2
.
Nguồn cung cấp quả cho Tổng công ty được phân th nh 2 nguà ồn chính
l :à
Nguồn 1: Đó l 4 nông trà ường thuộc quyền quản lý của Tổng công ty
bao gồm:
- Nông trường Đồng Giao (Ninh Bình), với tổng diện tích 5046 ha, trong
đó diên tích d nh cho cây à ăn quả khoảng 2200 ha v cây trà ồng chủ lực l dà ứa,
17 17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phần còn lại gi nh trà ồng một số loại cây như cam, quýt, đất lâm nghiệp... Dứa
chủ yếu để phục vụ cho nh máy chà ế biến dứa tại chỗ va tiêu thụ tươi trực tiếp.
- Nông trường Lục Ngạn (Bắc Giang), tổng diện tích 548 ha, diện tích
trồng cây ăn quả khoảng 340 ha.
- Nông trường Bình Sơn ( Kiên Giang), tổng diện tích 4130,5 ha, diện
tích trồng cây ăn quả khoảng 2000 ha, chủ yếu l cây dà ứa.
- Nông trường Xuân Tỉnh ( Quảng Ngãi), tổng diện tích 1121,5 ha, trồng
cây ăn quả với diện tích khoảng 300 ha.

Sản lượng dứa
4.162 4.705 5.500 7.033 10.150 14.170
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt nam)
6. Đặc điểm về t i chính cà ủa Tổng công ty
Khả năng t i chính cà ủa Tổng công ty có ảnh hưởng lớn đến duy trì và
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nếu Tổng công ty có khả năng t ià
chính mạnh sẽ gặp thuận lợi cho công tác mở rộng sản xuất áp dụng khoa học
kỹ thuật tiên tiến, mở rông quy mô sản xuất, ngo i ra còn hà ỗ trợ cho tiêu thụ
sản phẩm.
Bảng 9: Tình hình t i sà ản v nguà ồn vốn của Tổng công ty.
Phân loại
1999 2000 2001 So sánh
Giá trị
(tr.đ)
Cơcấu
(%)
Giá trị
(tr.đ)
Cơcấu
(%)
Giá trị
(tr.đ)
Cơcấu
(%)
00/
99
01/
00
1. Tổng vốn.
312.218 100,00 391.272 100,00 462.288 100 125,3 118,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status