Ph n II Hầ Ệ THỐNG C C TÁ Ổ CHỨC KINH DOANH PH N BÓN VÔÂ
CƠ Ở VIỆT NAM
1-/ C C LOÁ ẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH PH N BÓN Â
VÔ CƠ Ở VIỆT NAM.
1.1-/ Khái niệm Doanh nghiệp (DN):
L mà ột bộ phận không thể thiếu được của bất cứ hệ thống kinh tế n o,à
doanh nghiệp l mà ột thực thể kinh tế tồn tại v phát trià ển từ khi cơ chế thị
trường hình th nh v phát trià à ển những quan niệm về DN vẫn đang còn có
nhiều ý kiến khác nhau. Có thể xếp th nh ba loà ại quan niệm (căn cứ v o quáà
trình lịch sử tư tưởng quản lý v mà ức độ tiến bộ của cơ chế quản lý).
+ Quan niệm 1: DN được coi l mà ột”Cỗ máy” một “Công cụ” tạo ra
tiền (lợi nhuận) v phân phà ối lợi nhuận quan niệm n y à đề cao mục đích lợi
nhuận của DN. Rõ r ng quan nià ệm n y rà ất phiến diện, chỉ phù hợp với giai
đoạn phát triển đầu của cơ chế thị trường dưới chế độ Tư bản chủ nghĩa (phổ
biến v o thà ế kỷ 17 - 19 ).
+ Quan niệm 2 : DN được coi l mà ột tổ chức có cấu trúc bên trong như
một hệ thống kinh tế được đặt trong môi trường pháp luật chung. Quan niệm
n y à đề cao yếu tố cấu trúc, yếu tố tổ chức của DN phổ biến v o à đầu thế kỷ
đến thập kỷ 60.
+ Quan niệm 3 : DN ngo i mà ục địch lợi nhuận v có cà ấu trúc chặt chẽ
phải được coi như một cơ thể sống, tế b o sà ống với đầy đủ những tính chất,
đặc điểm của thực thể sống . Do vậy DN ngo i chà ức năng kinh tế phải có
những chức năng về văn hoá, xã hội, chính trị ... Đây chính l quan nià ệm hiện
đại được nhiều trường phái quản lý hiện đại phát triển v à ứng dụng trong xây
dựng v quà ản lý DN. DN hiện đại có vòng đời, có chu kỳ tồn tại, có văn hoá
riêng, triết lý riêng.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: DN l mà ột đơn vị kinh doanh được
th nh là ập nhằm mục đích chủ yếu l thà ực hiện các hoạt động kinh doanh của
những chủ sở hữu (Nh nà ước, tập thể, tư nhân) về một hay nhiều ng nh. Cácà
hãng buôn, các Công ty, các Xí nghiệp sản xuất dịch vụ ..., được th nh là ập
chính thức trên cơ sở hợp pháp. Những DN có tư cách pháp nhân được th nhà
+ Sự độc lập về sở hữu vốn của DN với tư cách l mà ột pháp nhân.
+ Tỷ lệ vốn vay/vốn điều lệ.
+ Tỷ lệ vốn hữu hình /vốn vô hình.
+ Tỷ lệ vốn cố định /vốn sử dụng.
- Hình thức pháp lý của DN: Đây l yà ếu tố rất quan trọng, nhất l trongà
điều kiện mở cửa, hội nhập hiện nay vì hình thức pháp lý rất phức tạp không
những phụ thuộc v o thà ể chế pháp lý của quốc gia DN đăng ký hoạt động mà
còn phụ thuộc v o quy mô, tính chà ất sở hữu v chà ế độ trách nhiệm pháp lý
của DN. Về mặt quản lý hình thức pháp lý chính l cà ơ sở để phân loại DN
th nh các loà ại hình khác nhau với chế độ quản lý v cà ơ chế điều h nh khácà
nhau.
Ở Việt Nam hiện nay có 6 loại hình DN : Công ty tư nhân Công ty
TNHH, Công ty cổ phần, HTX, DN có vốn đầu tư nước ngo i v DN Nhà à à
nước. Sáu loại hình n y à được điều chỉnh bằng một số luật chung v mà ột số
luật riêng cho từng loại hình. Tình hình đó gây nên sự phức tạp trong quản lý
Nh nà ước đối với DN cũng như hoạt động sản xuất - kinh doanh của DN.
Trên thế giới, các nước khác nhau thường có hình thức pháp lý khác
nhau tuỳ thuộc v o thà ể chế luật pháp của nước đó (thường luật, dân luật hay
tôn giáo luật). Tuy nhiên có một số hình thức có tính chất phổ biến mặc dù tên
gọi v mà ột số điểm chi tiết có khác nhau. Việc nghiên cứu, hệ thống v tuyênà
truyền các hình thức DN n y có ý nghà ĩa lớn để chúng ta nắm bắt được bức
tranh chung về loại hình DN trên thế giới , có hiểu biết nhất định khi tìm hiểu
v tià ếp xúc với các DN nước ngo i.à
1.3-/ Chức năng DN:
Chức năng DN l khái nià ệm cũ nhưng trong quá trình phát triển DN,
phát triển cơ chế quản lý v các khoa hà ọc kinh tế, vấn đề chức năng của DN
luôn đòi hỏi phải nhận thức lại l m cà ơ sở phát triển các vấn đề quản lý liên
quan đến hoạt động DN.
DN có các chức năng cơ bản sau:
1.3.1.Chức năng định hướng chiến lược:
năng động v tà ự giác. Một tổ chức được gọi l tà ổ chức có khoa học, khi tổ
chức đó thực hiện tốt việc bố trí v sà ử dụng tốt nhân lực dựa trên cơ sở các
yếu tố vật chất của quá trình sản xuất Kinh doanh. Điều đó có nghĩa l tà ừ
công việc để chọn người v bà ố trí người. Quản lý con người l à để ra nhiệm
vụ tạo điều kiện cho họ v kià ểm tra đánh giá kết quả cuối cùng của họ. Quản
lý con người l công vià ệc thường xuyên của chủ DN (có thể bằng trực tiếp
hoặc gián tiếp). Thông qua quản lý con người m quà ản lý sản xuất, kinh doanh
bởi vì mọi th nh bà ại tốt xấu sai sót về kinh tế, kỹ thuật ... đều do hoặc chủ
yếu do con người quyết định.
1.3.3. Chức năng điều khiển (quản lý) :
L mà ột trong những chức năng cơ bản của hoạt động sản xuất - kinh
doanh của DN. Nếu như chức năng định hướng l sà ự xác định mực tiêu, chức
năng tổ chức l bà ố trí v khai thác tià ềm lực con người, thì chức năng quản lý
sẽ l nhân tà ố để biến khả năng th nh hià ện thực. Chức năng quản lý có nội
dung rất rộng, tuy nhiên chỉ tập trung v o : Quà ản lý sản xuất; Quản lý nguồn
cung cấp vật tư, h ng hoá; Quà ản lý hoạt động thương mại; Quản lý t ià
chính:
1.3.4. Chức năng kiểm tra :
Kiểm tra l mà ột trong những chức năng cơ bản của hoạt động sản xuất.
Kinh doanh của DN, nó đòi hỏi DN soái xã hội lại quyết định của mình đã
được thực hiện đến đâu, như thế n o, trên cà ơ sở đó m à điều chỉnh theo đúng
mục tiêu đã định.
1.4-/ Các tiêu thức xác định loại hình doanh nghiệp kinh doanh phân bón
vô cơ ở Việt nam.
1.4.1. Các tiêu thức chung.
Có rất nhiều cách phân loại DN v ngà ười ta cần phân loại DN theo
những cách khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu, hoặc quản lý, kinh doanh.
- Phân theo ng nh nghà ề hoạt động: Phân loại n y cho phép phân tíchà
các khu vực cần khuyến khích phát triển DN như khu vực dịch vụ (các lĩnh
vực t i chính, bà ảo hiểm, dịch vụ Nh nà ước, dịch vụ truyền thống ...). Khu vực
tiền) đều phải đóng đủ khi th nh là ập Công ty. Phần góp vốn của các th nh viênà
không được thể hiện dưới hình thức chứng khoán n o.à
Số vốn góp được ghi rõ trong điều lệ, mỗi th nh viên à được cấp một bản
điều lệ l bà ằng chứng cho tư cách th nh viên cà ủa mình.
+ Công ty liên doanh v Công ty có và ốn 100 % của nước ngo i. Mà ột loại
hình đặc biệt trong đó có sự tham gia của một hoặc một v i chà ủ đầu tư, trong
đó một phần hoặc to n bà ộ vốn thuộc sở hữu của người hoặc tổ chức nước
ngo i. Loà ại DN n y à được tổ chức v hoà ạt động theo luật đầu tư nước ngo i.à
- Dựa v o hà ệ thống cơ quan quản lý ng nh dà ọc các DN có thể có :
+ DN thuộc ng nh.à
+ DN không thuộc ng nh.à
1.4.2. Hệ thống các DN kinh doanh phân bón ở Việt Nam.
Có nhiều cách để phân loại các DN sản xuất kinh doanh phân bón vô cơ
ở Việt Nam. Dưới đây l mà ột số cách phân loại thường dùng.
1.4.2.1.Phân loại theo tính chất hoạt động kinh doanh :
Theo các phân loại n y hà ệ thống các DN kinh doanh phân bón vô cơ ở
Việt Nam bao gồm:
-Các DN sản xuất phân bón
- Các DN thương mại kinh doanh phân bón.
• Các DN sản xuất phân bón.
- Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam l DN sà ản xuất phân bón lớn nhất ở
nước ta cung cấp cho sản xuất nông nghiệp. Hiện nay Tổng Công ty Hoá chất
có 4 cơ sở sản xuất phân lân, một cơ sở sản xuất phân u rê; 3 đơn vị sản xuất
nguyên liệu: quặng Apatít, pyric, v serpentin và ới tổng sản lượng quặng là
690.000 tấn/năm; 11 đơn vị sản xuất phân tổng hợp NPK với sản lượng
163.000 tấn/năm.
- Nh máy supe phà ốt phát Long Th nh: à Đây l nh máy sà à ản xuất phân
lân đầu tiên ở Miền Nam, với công suất 400.000 tấn/năm. Nh máy Longà
Th nh à đã liên doanh với nước ngo i à để sản xuất phân bón tổng hợp NPK với
công suất thiết kế 350.000 tấn NPK/năm v à đã đi v o sà ản xuất cuối năm 1998.
được chỉ tiêu nhập khẩu phân bón, như Công ty vật tư nông sản); Các Công ty
vật tư nông nghiệp thuộc tỉnh, th nh phà ố quản lý (cũng không được phép nhập
khẩu phân bón). Số n y bao gà ồm một số đơn vị l DN Nh nà à ước v mà ột số
DN ngo i quà ốc doanh. Các DN n y thà ường l m nhià ệm vụ mua h ng tà ừ các
đầu mối nhập khẩu v tà ổ chức bán buôn cho các đại lý, các cửa h ng bán là ẻ
để họ trực tiếp bán cho nông dân. Một số DN cũng trực tiếp bán tận tay cho
người tiêu dùng.
1.4.2.2. Phân loại theo hình thức sở hữu:
• .Các DN Nh nà ước :
Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón cho Nh nà ước bỏ vốn và
thuộc sở hữu Nh nà ước bao gồm:
+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón trung ương như Tổng công
ty vật tư nông nghiệp, Tổng Công ty c phê, tà ổng Công ty lương thực Miền
Nam ...
+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón cấp tỉnh, huyện như: Các cơ
sở sản xuất của các địa phương thuộc sở hữu Nh nà ước, các Công ty vật tư
nông nghiệp tỉnh, huyện.
• Các DN ngo i quà ốc doanh, đại lý, cửa h ng bán là ẻ:
Đó l các Công ty, à đại lý, cửa h ng kinh doanh phân bón không thuà ộc sở
hữu của Nh nà ước. Nguồn vốn do các th nh viên, các cá nhân tà ự bỏ ra để
th nh là ập. Thuộc loại n y gà ồm có :
+ Các Công ty trách nhiệm hữu hạn, sản xuất , kinh doanh phân bón vô
cơ, DN tư nhân, Công ty cổ phần.
+ Các đại lý tư nhân kinh doanh phân bón.
+ Các cửa h ng bán là ẻ tư nhân, kinh doanh bán lẻ các mặt h ng phân bón.à
• Các DN 100% vốn nước ngo ià , các Công ty liên doanh:
Đây l loà ại hình DN vốn đầu tư nước ngo i hoà ạt động trong lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh phân bón. VD như Nh máy liên doanh sà ản xuất NPK
Long Th nh. Trong nhà ững năm tới hình thức DN n y sà ẽ được phát triển
mạnh v tà ạo tiềm năng mới cho ng nh công nghià ệp phân bón của Việt Nam.
nhiên việc tổ chức hiện nay không thống nhất, tăng theo quan điểm của từng
địa phương nên có nhiều hình thức khác nhau, có thể chia l m 3 loà ại sau:
Loại 1: Chỉ có một Công ty vật tư nông nghiệp duy nhất hoạt động kinh
doanh phân bón trên địa b n tà ỉnh. Các Công ty vật tư nông nghiệp huyện trước
đây nay trở th nh trà ạm trực thuộc các Công ty vật tư nông nghiệp tỉnh. Loại
n y chà ủ yếu gồm các tỉnh Miền núi phía Bắc, th nh phà ố Hải Phòng, các tỉnh
khu 4, khu 5.
Loại 2: Trong một tỉnh có nhiều Công ty quốc doanh kinh doanh phân
bón. Ở đây các Công ty vật tư nông nghiệp huyện không trực thuộc trong Công
ty vật tư nông nghiệp tỉnh. Ngo i ra còn có nhià ều các quốc doanh khác như
Công ty lương thực, Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp. Các quốc doanh n yà