Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Gia Lâm qua các năm 1996 - Pdf 64

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Gia Lâm qua
các năm 1996 - 1997 - 1998 - 1999
1. Khái quát tình tình cơ bản của huyện:
1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Gia Lâm Hà Nội:
Gia lâm nằm ở Đông Bắc thủ đô Hà Nội với 31 xã, 4 thị trấn, dân số
khoảng 32,37 vạn người, đất tự nhiên 17554 ha đất nông nghiệp là 9998 ha
trong đó đât canh tác là 8600ha. Nơi đây là vùng có nhiều tiềm năng, đang
được đô thị hoá và được xác định là huyện đang phát triển các khu công
nghiệp thủ đô. Đây là đầu mối giao thông đi các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh
và đi các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc,
(riêng đối với đường hàng không đi các tỉnh trong nước), đó là nền tảng cho
việc mở rộng giao lưu kinh tế tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế của huyện.
1.1.1. Đất đai của huyện:
Về mặt địa hình, địa chất Gia Lâm là một huyện đồng bằng nằm trên
đất phù sa, cùng chung đặc điểm và tính chất của đồng bằng sông Hồng, độ
cao của đất diễn biến từ 3 đến 7m. ở phía Bắc cuả huyện có độ dốc theo
hướng Tây Nam Đông Bắc, chảy về vùng thấp xã Yên Thường có độ cao từ
4,5 đến 5,8m. Hướng thứ hai chảy về sông Tạo Phê có độ cao 3 đến 4,5m.
Phía Nam huyện Gia Lâm có dạng lòng chảo, vùng đê sông Hồng, sông
Đuống có độ cao 3 đến 4 m.
Vùng bãi trên sông Hồng có độ cao 5,7 - 9m, dốc theo hướng chảy của
dòng sông, hàng năm thường bị ngập 2 - 3 tháng. Đã 1000 năm qua sau khi
hình thành hệ thống đê điều, đất huyện Gia Lâm được chia thành 2 khu vực:
Phần ngoài đê được bồi hàng năm phần ở trong đê thì ngược lại. Tuy nhiên
nhờ có hệ thống cống lấy nước phù sa tự chảy khi mùa lũ lên cao pham vi 7 -
9m vùng đất trong đê vẫn lấy được 1 đến 3 lần nước phù sa cho 1500 - 2000
ha.
Về cấu tạo đất phần lớn là đất cát và đất pha cát được chia làm 3 loại
chính:
- Đất cát: 115 ha = 3% diện tích đất canh tác
- Đất phù sa: 7793 ha = 85% diện tích đất canh tác

b. Đất dân cư 2561 14,5 279 16,8 3044 176
8
3378 18,9
c.Đất chuyên dùng 3550 20,1 3743 22,5 3930 22,8 4126 23,5
d.Cácloại đất khác 2724 15,4 2418 14,5 2128 123
6
1873 1066
e.Tình hình mất đất
canh tác hàng năm
152 0,86 182 1,09 218 1,26 262 1,49
Nguồn: Phòng thống kê Gia Lâm
Qua biểu 1 ta thấy đất trồng lúa qua 4 năm giảm dần về số lượng tuyệt
đối từ 9236 ha năm 1996 xuống còn 9149 ha, nhưng về số tương đối thì diện
tích đất trồng lúa giảm không đáng kể. Mặt khác diện tích đất chuyên màu
tăng qua 4 năm, 1996 là 450 ha (chiếm 4,6% đất nông nghiệp) thì đến năm
1999 tăng lên 936 ha (chiếm 9,36 % đất nông nghiệp ). Ngoài ra diện tích đất
chuyên rau, chuyên màu đều tăng trong suốt thời kỳ.
Như vậy ta nhận thấy diện tích đất nông nghiệp của huyện Gia Lâm
trong 4 năm (1996 - 1999) biến động không đáng kể. Nhưng diện tích các loại
đất trồng cây khác đều có xu hướng tăng. Đối với đất dân cư và đất chuyên
dùng có tốc độ tăng khá nhanh cả về số lượng tuyệt đối lẫn tương đôí, tình
hình mất đất cũng tương tự, điều này chứng tỏ rằng tốc độ đô thị hoá của
huyện Gia Lâm ngày càng nhanh. Đất đai của huyện Gia Lâm chủ yếu là đất bãi
, đất đầm là lưu vực của sông Hồng và sông Đuống có độ phì nhiêu cao phù
hợp với phát triển cây luá, các loại cây hoa màu... Do hiểu rõ chất đất trong
những năm qua người dân trong huyện đã từng bước chuyển hướng cây trồng
khác có giá trị kinh tế cao gấp 5 đến 10 lần cây lúa.
Qua đây ta thấy được đất đai huyện Gia Lâm rất thuận lợi cho việc phát
triển ngành nông nghiệp, nhưng phải chọn một cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp
lý sao cho đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

2
.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình từ 1996 - 1999 là 1,27%. Vậy dự đoán
đến năm 2010 với tốc độ tăng dân số tự nhiên này thì dân số của huyện là
361000 chưa kể số tăng cơ học do quá trình đô thị hoá.
Tổng lao động của huyện Gia Lâm đến ngày 31/12/1999 là 175733
người, trong đó lao động nông nghiệp là 81541 người chiếm 46,38%, lao động
công nghiệp là 46688 chiếm 28%, lao động dịch vụ là 47544 người chiếm
25,62%.
Biểu 2: Tình hình dân số và lao động huyện Gia Lâm qua 4 năm
1996 - 1999.
Chỉ tiêu
1996 1997 1998 1999
S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng %
1.Tổng d.số (1000
người)
308,8

+ Dân số nông nghiệp
(1000người)
158,328 51,35 156,425 49,9 162,122 50,08 173,848 51,54
2. Tổng số hộ (hộ) 68060 100 69625 100 71226 100 72885 100
+ Số hộ n.n (hộ) 35184 51,69 34761 49,92 36846 51,73 38633 53,0
+ Số hộ phi n.n(hộ) 18800 48,31 19759 50,08 20747 48,27 21804 47,0
+ Bình quân nhân khẩu
hộ (người)
4,5 4,5 4,4 4,5
3. Lao động 144706 100 155425 100 156166 100 175773 100
+ Lao đông trong
n.nghiệp (người)

càng phát triển. Trung tâm huyện và một số xã có thư viện với 13.000 đầu sách,
có 60 nhà văn hoá và câu lạc bộ, 60 đội văn nghệ quần chúng.
Các phong trào thể thao thể dục đã được phổ biến trong các cơ quan
nhà nước. Nhiều xã đã thành lập các câu lạc bộ thể thao, các đội bóng. Một số
vận động viên thể dục thể thao, các đội bóng. Một số vận động viên thể dục thể
thao của huyện đã tham gia hội thao thành phố và đã giành được nhiều thành
tích.
Là một huyện giáp thành phố Hà nội, trong những năm thực hiện
chuyển dịch cơ cấu và bước sang nền kinh tế thị trường tình hình xã hội của
huyện cũng xuất hiện nhiều vấn đề phức tạp do mặt trái của kinh tế thị
trường đem lại. Song huyện đã có nhiều biện pháp ngăn chặn các tệ nạn xã hội
như cờ bạc, nghiện hút trộm cắp mại dâm, tham ô...
1.2.2. Cơ sở hạ tầng.
* Hệ thống giao thông.
Huyện Gia Lâm Hà Nội có cơ sở hạ tầng khá phát triển so với các vùng
của đồng bằng sông Hồng. Hệ thống giao thông vận tải thuận lợi so với các
huyện ngoại thành khác: 91,4% số xã và thị trấn có đường nhựa, các đường
quốc lộ 1,3,5 dài 28km. Đường liên huyện có chiều dài 76km; đường liên xã
58 km; đường liên thôn 460km; đường sông theo sông Hồng và sông Đuống
dài 48km. Về đường bay huyện Gia Lâm có sân bay Gia Lâm thuộc cỡ trung
bình và gần sân bay Nội Bài của huyện Đông Anh Hà Nội. Ngoài ra đường
thuỷ lớn trên sông Hồng là 18,7 km và sông Đuống là 18,3km, đường tàu
hoả 20,2 km.
Biểu 3: Hệ thống đường bộ huyện Gia Lâm Hà Nội
(Số liệu điều tra năm 1996)
Loại đường
Trong đó
Tổng số Đường nhựa Đ.đá cấp phối
Chiều dài
(km)

1.2.3 Tổ chức, chính sách phục vụ nông nghiệp.
Ở huyện lĩnh vự nông nghiệp do Uỷ ban nhân dân huyện điều hành,
quản lý trong đó thường phân cho một phó chủ tịch huyện phụ trách, để giúp
đỡ Uỷ ban có kế hoạch phát triển thuỷ lợi thủ công nghiệp... Các xí nghiệp cơ
giới, xí nghiệp nông nghiệp, quản lý thiết kế cơ bản thuỷ nông, trạm bảo vệ
thực vật, thú ý. Về chính sách nông nghiệp, huyện vận dụng những chủ chương
của Trung ương, Thành phố Hà Nội đưa vào địa bàn huyện. Ví dụ thành phố có
chính sách hỗ trợ nông dân làm vụ đông như vấn đề giống, cho vay không lấy
lãi. Hiện nay ở trên địa bàn huyện đã ra đời nhiều hợp tác xã thực hiện kinh
doanh phục vụ nông nghiệp (HTX kiểu mới) có 22 HTX có đội bảo vệ thuỷ vật,
26 HTX có đội làm đất, 17 HTX có tổ thú y, 24 HTX có tổ chức sản xuất giống
lúa, cung cấp thuốc trừ sâu và phân bón cho người nông dân.
1.3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội của huyện Gia Lâm để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
1.3.1. Thuận lợi:
Đất đai của huyện Gia Lâm có độ phì nhiêu tốt lại được bù đắp hàng
năm (phần diện tích canh tác ngoài đê) nên kết cấu của đất rất thuận tiện
cho việc phát triển đa dạng các loại cây trồng nhất là rau và cây cảnh. Thời
tiết khí hậu thích hợp tạo điều kiện gối vụ tăng khả năng quay vòng của các
loại cây con. Tuy nhiên chu kỳ sản xuất các loại cây phụ thuộc vào giống và
sự áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của người sản xuất, thế nhưng thời
tiết khí hậu cũng là một nhân tố tác động đến chu kỳ sinh trường và phát
triển của cây trồng.
Lao động của huyện Gia Lâm có số lượng lớn, có thể chất và trình độ khá
cao, đồng thời Gia Lâm có trường đại học nông nghiệp I và Viện rau quả, đây
là một lợi thế lớn để khai thác các loại giống cây, con mồi.
Hệ thống giao thông của huyện Gia Lâm đã được nâng cấp và có trục
đường 5 Hà Nội - Hải Phòng giúp cho việc lưu thông hàng hoá. Mặt khác Gia
Lâm nằm trên khu tam giác kinh tế trọng điểm Hà nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh đang được quy hoạch nghiên cứu và thực hiện. Đây sẽ là điều kiện ảnh

Trước đây kinh tế của huyện Gia lâm chủ yếu là ngành nông nghiệp thế
nhưng bản thân ngành nông nghiệp lại phát triển rất lạc hậu, công cụ lao động
thô sơ, sử dụng sức lao động của con người và trâu bò là chính, sản xuất mang
tính chất độc canh phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Đối với ngành
chăn nuôi phát triển rất chậm chạp sản phẩm không cung cấp đủ cả về số
lượng lẫn chất lượng cho người tiêu dùng.
Đối với ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển chủ yếu theo mô hình
kinh tế quan liêu cao cấp, phát triển không đúng với quy luật khách quan mà
được đặt trong kế hoạch của Nhà nước. Do vậy mà ngành công nghiệp và dịch
vụ của Gia lâm nói riêng cả nước nói chung sản xuất đình đốn, sản phẩm
không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng cả số lượng lẫn chất lượng.
Đến tháng 1/1981 Ban bí thư trung ương Đảng đã ra chỉ thị 100 về
khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động, chỉ thị 100 đã được xã viên
hưởng ứng khắp nơi, người dân đã quan tâm đến ruộng đất và các tư liệu
sản xuất của mình. Vì vậy sản xuất nông nghiệp đã càng ngày phát triển , cơ
cấu nông nghiệp cũng có sự thay đổi rõ rệt theo xu hướng ngày càng sản
xuất nhiều sản phẩm hàng hoá. Do đó năm 1985 giá trị sản lượng nông
nghiệp của huyện, theo giá cố định năm 1989 đạt 27.230 triệu đồng.
Đến tháng 4 năm 1988 Bộ chính trị đã ra Nghị quyết 10 về đổi mới quản
lý nông nghiệp, chính sách này đã góp phần tạo nên sự khởi sắc trong nông
nghiệp nông thôn huyện Gia Lâm. Cơ sở vật chất kỹ thuật càng được hoàn
thiện để tập trung vào mặt trận hàng đầu là nông nghiệp. Hơn nữa quyền tự
chủ của người nông dân đã từng bước làm thay đổi cơ cấu sản xuất nông
nghiệp gắn với thị trường.
2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn phân theo
ngành ở huyện Gia lâm từ 1996 đến nay.
Giai đoạn từ 1996 đến nay các ngành kinh tế của huyện Gia lâm đã có sự
chuyển biến tích cực. Ngành nông nghiệp đã có nhiều tiến bộ theo hướng thâm
canh, đa dạng hoá sản phẩm và phát triển sản xuất hàng hoá. Kinh tế nông
thôn có nhiều thay đổi: Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển với tốc

1. Nông nghiệp 134652
2
66,67 150438
9
66,35 157990
2
64,3 173314
7
65,44
- Trồng trọt 813802 60,43 908528 60,39 979839 62,0 1079944 62,31
- C.nuôi + T.sản 519789 38,6 568332 37,77 557583 35,3 604259 34,86
- D. vụ N.nghiệp 14111 0,94 26114 1,65 32441 1,87
- Lâm nghiệp 12931 0,96 13418 0,89 16366 1,04 16503 0,95
2. C.N + T.T.C.N 227449
9
11,26 247177 10,9 268434 10,92 291520 11,0
- Công nghiệp 161325 70,91 169600 68,6 178301 66,42 187448 64,3
- T.T.C.N. 66307 29,13 73998 29,9 82582 30,76 92162 31,6
3. Dịch vụ 445538 22,06 515634 22,74 60848 24,77 623567 23,55
- D.vụ T. Mại 288825 64,82 246590 47,82 415908 68,35 472340 75,74
- D.vụ D. Lịch 1033 0,33 1067 0,2 1123 0,18 1176 0,19
- D.vụ đời sống 27013 6,06 28940 5,6 30927 5,0 33092 5,3
- Dịch vụ khác 128670 28,89 140327 27,2 152956 25,14 166722 26,74
Nguồn: phòng thống kê huyện Gia Lâm

Trích đoạn Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện gia lâm.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status