Chuyển dich cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Gia Lâm - Pdf 12

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở huyện Gia Lâm
Lời nói đầu
Việt Nam vốn là một nớc sản xuất nông nghiệp với trên 80% dân số
sống ở nông thôn, số lao động trong nông nghiệp chiếm 70%. Trong quá trình
đổi mới nền kinh tế bắt đầu từ chỉ thị 100 của Ban Bí Th. Nghị quyết 10 của Bộ
chính trị, luật đất đai và các chính sách kinh tế của chính phủ đã mở ra giai
đoạn mỗi cho nền kinh tế của nớc ta. Nông nghiệp đã có bớc phát triển vợt
bậc. Điều này đợc cả d luận trong nớc và nớc ngoài công nhận. Từ một nớc
thiếu lơng thực cho tiêu dùng mà còn đứng thứ 3 trong các nớc xuất khẩu gạo
của thế giới. Thu nhập và đời sống của ngời dân không ngừng đợc cải thiện.
Tuy nhiên trong kinh tế nông thôn, ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao.
Trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn tập trung vào trồng trọt, chăn nuôi
cha đợc chú trọng phát phát triển, quy mô còn nhỏ bé. Nh vậy để nhanh chóng
làm thay đổi bộ mặt nông thôn đòi hỏi phải có sự chuyển định cơ cầu kinh tế
nông thôn. Đây là một vấn đề quan trọng và có tính cấp thiết trong điều kiện
hiện nay.
Gia Lâm là một huyện ngoại thành Hà Nội, có vị trí địa lý thuận lợi để
phát triển các mặt kinh tế - văn hoá - xã hội. Tuy vậy huyện Gia Lâm hiện
nay không cần thiết đặt vấn đề an toàn lơng thực lên hàng đầu mà càn tập
trung vao phát triển công nghiệp thơng mại, dịch vụ, du lịch và nông nghiệp.
Gia Lâm phải chuyển sang đa dạng hoá sản xuất theo cơ chế thị trờng, phục vụ
cho nhu cầu thủ đô Hà Nội, huyện Gia Lâm có nhiều tiềm năng cần đợc khai
thác, lại nằm trong khu vực công nghiệp Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh,
đây là đầu mối giao thông thuận lợi, lao động dồi dào, có trình độ kỹ thuật, cơ
sở hạ tầng đợc nâng cấp và từng bớc đợc hoàn thiện. Vốn trong dân của huyện
Gia Lâm để đầu t cho sản xuất lớn. Đồng thời ở huyện Gia Lâm có các khu
công nghiệp địa phơng và trung ơng với kỹ thuật và trình độ tổ chức cao đợc
đầu t mở rộng. Với những điầu kiện đõ,Gia lâm có những thuận lợi trong


Ch ơng I
Những vấn đề lý luận về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn
1. Các khái niệm.
1.1 Khái niệm về cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có
quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong những không gian
và thời gian , trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định. Nó thể hiện cả
về mặt định tính và định lợng, cả về số lợng và chất lợng, phù hợp với mục tiêu
đợc xác định của nền kinh tế. Cơ cấu kinh tế không có tính chất cố định mà
luôn vận động, thay đổi để phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế
trong từng thời kỳ phát triển, nhằm tăng trởng kinh tế nâng cao hiệu quả kinh
tế - xã hội.
Cơ cấu kinh tế muốn phát huy đợc tác dụng cần có một quá trình, một
thời gian nhất định, quá trình ấy dài hay ngắn phụ thuộc từng hình thức chuyển
dịch và các chính sách kinh tế vĩ mô về ngành của Nhà nớc...
Vì vậy cơ cấu kinh tế không mang tính ổn định lâu dài, mà từng thời kỳ
phải có một chính sách về cơ cấu kinh tế tơng ứng thích hợp với sự biến động
của điều kiện tự nhiên ,kinh tế , xã hội.
Sự duy trì quá lâu hoặc thay đổi quá nhanh chóng cơ cấu kinh tế mà
không dựa vào những biến đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đều gây
nên những hại về kinh tế.
Vì vậy có nên chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay không ? chuyển dịch
nhanh hay chậm không phải là sự mong muốn chủ quan, mà phải dựa vào mục
3
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


tiêu, các quy luật kinh tế để làm cơ sở cho quá tình chuyển dịch cơ cấu kinh tế


Các mối quan hệ trong cơ cấu kinh tế nông thôn phản ánh trình độ phát
triển sự phân công lao động trong lãnh thổ, khi sự phân công đạt đến trình độ
cao, thì cơ cấu kinh tế nông thôn càng đa dạng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
1.3. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đó là quá trình làm thay đổi cấu
trúc và các mối quan hệ của hệ thống kinh tế nông thôn theo một tỷ lệ và mục
tiêu nhất định, nghĩa là đa hệ thống kinh tế nông thôn đến trạng thái phát triển
tối u, đạt đợc hiệu quả cao. Thông qua các tác động điều khiển có ý thức của
con ngời, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan.
2. Các nội dung của cơ cấu kinh tế nông thôn
2.1. Cơ cấu ngành:
Trong quá tình phát triển loài ngời đã trải qua 3 lần phân công lao động
xã hội: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp;
dịch vụ lu thông tách khỏi sản xuất.
Nh vậy sự phân công lao động theo ngành là cơ sở hình thành cơ cấu
ngành, sự phân công lao động phát triển ở trình độ cao, càng chặt chẽ thì sự
phân chia ngành càng đa dạng và sâu sắc. Cùng với sự phát triển của lực lợng
sản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt sự phát triển của công
nghiệp hiện đại, cơ cấu kinh tế nông thôn đợc cải tiến nhanh chóng theo hớng
công nghiệp hóa và hiện đại hoá.
Cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm 3 nhóm: nông nghiệp (nông - lâm -
ng nghiệp), công nghiệp nông thôn (bao gồm công nghiệp khai thác, chế biến,
tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp truyền thống) và dịch vụ nông thôn (bao
gồm dịch vụ sản xuất và đời sống). Trong từng nhóm ngành đợc phân theo nhỏ
hơn chẳng hạn nh trong nông nghiệp (theo nghiã hẹp) đợc phân theo nh trồng
trọt, chăn nuôi. Trong ngành trồng trọt đợc chia tiếp thành: cây lơng thực, cây
công nghiệp, cây rau đậu, cây ăn quả, cây dợc liệu ...
5
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm

sôi động có điều kiện phát triển và mở rộng giao lu kinh tế với các vùng bên
6
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


trong và bên ngoài, có khả năng tiếp cận và hoà nhập nhanh chóng vào thị tr-
ờng hàng hoá và dịch vụ. Tuy nhiên so với cơ cấu ngành thì cơ cầu vùng lãnh
thổ có sức ỳ hơn. Vì vậy cần đánh giá và xem xét để quy hoạch sao cho hiệu
quả kinh tế cao nhất.
Cơ cấu kinh tế nông thôn của mỗi vùng thờng có những đặc trng rất
khác nhau và phụ thuộc vào hai nhóm nhân tố chính:
- Thứ nhất: yêu cầu của thị trờng tác động đến cơ cấu vùng.
- Thứ hai: Khả năng điều kiện riêng của từng vùng nhằm tìm kiếm
những lợi thế trong sản xuất kinh doanh để thoả mãn đáp ứng nhu cầu của thị
trờng.
2.3. Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế là nội dung quan trọng của quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng ở nớc ta.
Từ Đại hội Đảng lần thứ VI đã khẳng định chuyển nền kinh tế nớc ta từ nền
kinh tế chỉ huy bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý Nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa và rất coi trọng phát triển nhiều thành phần kinh
tế. Từ đó đến nay sự tham gia của các thành phần kinh tế vào nền kinh tế quốc
dân ngày càng đông, trong đó hộ tự chủ là đơn vị sản xuất kinh doanh là lực l-
ọng chủ yếu trực tiếp tạo ra các sản phẩm nông - lâm - thuỷ sản cho toàn xã
hội. Trong kinh tế hộ đã từng bớc giảm số hộ thuần nông tăng tỷ lệ số hộ kiêm
và các hộ chuyên làm thủ công nghiệp, dịch vụ. Để có sản xuất nông nghiệp
hàng hoá lớn chúng ta không dừng lại ở kinh tế hộ mà phát triển lên xây dựng
kinh tế nông trại rồi qui mô liên hộ. Tỷ trọng khu vực quốc doanh trong nông
nghiệp nông thôn có xu thế giảm dần, vì vậy cần rã soát lại sắp xếp lại và củng
cố để các đơn vị kinh tế quốc doanh trong nông nghiệp nông thôn phát triển có

nhất định.
* Cơ cấu kinh tế nông thôn không ngừng vận động biến đổi, phát triển
theo hớng ngày càng hoàn thiện và nó phản ánh quá trình phát triển của các
yêu cầu về lực lợng sản xuất,con ngời càng văn minh, khoa học kỹ thuật ngày
càng hiện đại, tất yếu dẫn đến cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện, sự vận
8
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


động và biến đổi không ngừng của các yếu tố các bộ phận trong nền kinh tế
quốc dân nói chung cũng nh trong nền kinh tế nông thôn nói riêng. Cơ cấu
kinh tế nông thôn vận động, biến đổi và phát triển thông qua sự chuyển hoá
của chính nó, khi đó cơ cấu cũ mất đi và ra đời cơ cấu mới. Cơ cấu mới ra đời
lại tiếp tục vận động và phát triển và lại trở thành lạc hậu, nó lại đợc thay thế
bằng một cơ cấu mới tiến bộ hơn hoàn thiện hơn đó là tất yếu cảu sự phát triển
của nhân loại.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một quá trình và cũng không
có một cơ cấu nào hoàn thiện và bất biến. Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu
kinh tế nông thôn nói riêng sẽ vận động chuyển hoá từ cơ cấu kinh tế cũ sang
cơ cấu kinh tế mới đòi hỏi phải có thời gian và các thang bậc nhất định của sự
phát triển. Đầu tiên là tự chuyển đỗi vễ lợng sau đó mới biến đổi về chất. Đó là
quá trình chuyễn hoá dần sang một cơ cấu kinh tế mới phù hợp và hiệu quả
hơn. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải là một quá trình nhng không phải là
một quá trình tự phát mà phải có sự tác động của con ngời, trên cơ sở nhận
thức đợc đúng đắn các quy luật khách quan đề tác động theo đúng mục tiêu.
Vấn đề quan trọng là phải bắt đầu từ đâu và biện pháp nào mà tác động sao
cho hiệu quả nhất.
4. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung
và kinh tế nông thôn ngoại thành nói riêng.
4.1. Thực trạng về cơ cấu kinh tế nông thôn ở nớc ta hiện nay

- Cơ cấu thành phần kinh tế giữa quốc doanh, tập thể và t nhân cha hợp lý.
- Sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn còn mang nặng tính tự cấp
tự túc manh mún.
4.3. Xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế thị trờng.
- Phải coi trọng thị trờng là yếu tố quyết định trên việc chuyển dịch cơ
cấu. Từ đó chuyển từ sản xuất theo nhu cầu tiêu dùng của ngời sản xuất
là chính sang sản xuất những gì mà thị trờng đòi hỏi.
- Thị trờng trong và ngoài nớc hiện nay có những thay đổi rất nhanh
chóng do vậy đòi hỏi sản phẩm nông sản phải phong phú và đa dang.
10
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


5. Các chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả
5.1. Các chỉ tiêu đánh giá trình độ cơ cấu kinh tế và quá trình
chuyển dịch cơ cầu kinh tế nông thôn:
- Cơ cấu giá trị loại sản phẩm và dịch vụ
- Cơ cấu về lao động
- Cơ cấu về vốn đầu t
- Cơ cấu về sử dụng đất đai.
Các chỉ tiêu này có thể sử dụng để đánh giá trình độ và quá trình
chuyển dịch kinh tế nông thôn trong cả nớc,trong vùng lãnh thổ và trong phạm
vi thành phần kinh tế. Trong các chỉ tiêu trên chỉ tiêu về cơ cấu lao động biểu
hiện rõ nhất còn cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ phản ánh rõ nhất
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
5.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của quá tình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
- Các chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu nhân tố bao gồm:
+ Năng suất cây trồng và năng suất vật nuôi
+ Giá trị các loại sản phẩm và dịch vụ

trong nông thôn giữa trung du và miền núi. Ngay giữa các vùng cơ cấu kinh tế
ngành có sự khác nhau khá rõ do tính đa dạng và phong phú của tự nhiên nớc
ta và sự phát triển không đều của nguồn lực. Một số vùng có điều kiện đặc
thiệt thuận lợi để phát triển một số ngành sản xuất, tạo ra các lợi thế so với
những vùng khác của đất nớc. Đây là cơ sở tự nhiên để hình thành các vùng
kinh tế nói chung và các vùng kinh tế nông thôn nói riêng trong mỗi quốc gia.
Ngoài sự tác động và ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế
vùng lãnh thổ còn chịu ảnh hởng bởi cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu thành
phần kỹ thuật cuả khu vực kinh tế nông thôn. Vị trí địa lý thuận lợi và các tiềm
năng tự nhiên phong phú của mỗi vùng lãnh thổ là nhân tố thuận lợi cho các
12
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


thành phần kinh tế phát triển. Thông thờng ở những vùng có điều kiện tự nhiên
thuận lợi các thành phần kinh tế: Quốc doanh tập thể, cá thể, t nhân và kinh tế
hộ phát triển hơn các vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
6.2 Nhóm các nhân tố kinh tế xã hội
Nhóm này luôn có tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và biến đổi của
cơ cấu kinh tế nông thôn. Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hởng tới cơ cấu thành
phần kinh tế nông thôn bao gồm: thị trờng (cả thị trờng trong nớc và ngoài n-
ớc), hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc, , kinh nghiệm tập
quán và truyền thống sản xuất của dân c.
Trong nền kinh tế hàng hoá các quan hệ kinh tế đợc thể hiện thông qua
thị trờng. Thị trờng nông thôn không chỉ thực hiện chức năng tiêu thụ sản
phẩm của các ngành kinh tế nông thôn (đầu ra) mà còn góp phần quan trọng
thu hút các yếu tố (đầu vào) của thị trờng hoạt động sản xuất kinh doanh trong
nông thôn nh: vốn, sức lao động, vật t công nghệ.
Tuy nhiên thị trờng với các quy luật vốn có luôn chứa đựng khả năng tự
phát và dẫn đến những rủi ro cho ngời sản xuất cũng nh gây lãng phí các

thôn.
6.3. Nhóm nhân tố về kỹ thuật có ảnh hởng tới cơ cấu kinh tế nông
thôn.
Ngày nay khoa học kỹ thuật đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng chúng vào sản xuất có
vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát triển kinh tế nói chung, kinh tế nông
thôn và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng. ở đây vai trò của khoa học kỹ thuật
kỹ thuật đợc ứng dụng sản xuất góp phần quyết định hoàn thiện các phơng
thức sản xuất nhằm khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn các nguồn lực của
xã hội và khu vực nông thôn. Đồng thời việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật cũng làm phát triển lực lợng sản xuất trong nông thôn qua đó thúc đẩy sự
phát triển của các ngành sản xuất, các vùng kinh tế trong nông thôn đặc biệt là
các ngành các vùng có nhiều lợi thế.
Đồng thời khoa học công nghệ càng phát triển cho phép thay đổi về cơ
cấu kỹ thuật của tất cả các ngành trong khu vực nông thôn nói chung và nông
14
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


thôn huyện Gia Lâm nói riêng. Góp phần làm giảm tỷ trọng của ngành nông
nghiệp tăng tỷ trọng của ngành nông nghiệp tăng tỷ trọng ngành công nghiệp
và dịch vụ tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Gia Lâm
theo xu hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
7. Kinh nghiệm của một số nớc trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn.
ở mỗi nớc có những điều kiện và đặc điểm riêng ở vào từng thời điểm
và hoàn cảnh lịch sử khác nhau, nhng đều coi kinh tế nông nghiệp và phát triển
nông thôn là cơ sở, là tiền đề trong một bớc đi của chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội đất nớc. Trong quá trình đó các nớc đã có những bớc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp

theo hớng đa cạnh gắn với xuất khẩu nên giá trị nông lập thuỷ sản xuất khẩu
tăng lên nhanh. Nếu năm 1970 giá xuất khẩu đạt 522,67% triệu USD thì năm
1989 giá trị tăng lên 6727 triệu USD. Sau 10 năm giá trị ngành nông nghiệp
tăng lên 14,6 lần trong đó giá trị xuất khẩu nông sản tăng lên 12,2 lần đặc biệt
thuỷ sản tăng 91,6 lần.
7.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông theo hớng phát triển mạnh
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp với nhiều hình thức đa dạng.
Trên cơ sở các ngành kinh tế truyền thống các làng nghề, các nớc đã coi
trọng đa những tiến bộ khoa học kỹ thuật để đổi mới và nâng cao chất lợng sản
phẩm, từng bớc hiện đại hoá các làng nghề. Đồng thời các nớc đã chú ý việc
đầu t vốn để xây dựng công nghiệp nông thôn nhằm khai thác nguồn nguyên
liệu phong phú đa dạng và thu hút lực lợng lao động d thừa ở nông thôn.
Trong những năm gần đây nông thôn Trung Quốc đã và đang phát triển mạnh
xí nghiệp "Hơng Trấn" với nhiều hình thức đa dạng ở nhiều khu vực khác
nhau. Loại hình xí nghiệp này do xã, thôn, hộ gia đình hoặc liên hộ quản lý.
Nhờ khai thác các hình thức đa dạng đó với chính sách phù hợp đã tạo động
lực mạnh để thúc đẩy công nghiệp nông thôn phát triển. Các xí nghiệp này đã
thu hút một bộ phận lớn lao động d thừ trong nông thôn. Trong vòng 10 năm từ
1980 đến 1991 nhờ phát triển xí nghiệp "Hơng Trấn" với phơng trâm "ly nông
bất ly hơng" nông dân trong nông thôn Trung quốc đã có sự chuyển dịch mạnh
mẽ cơ cấu kinh tế tại chỗ: Năm 1980 giá trị sản lợng nông nghiệp chiếm
16
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


68,8% và giá trị công nghiệp nông thôn chiếm 34,1% thì đến năm 1991 tỷ lệ
này là 42,9% và 57,1%.
7.4. Mở rộng và phát triển hệ thống dịch vụ nông thôn là xu thế phổ
biến ở nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới.
Các nớc trong khu vực rất coi trọng hệ thống dịch vụ nông thôn bao

tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc, (riêng đối
với đờng hàng không đi các tỉnh trong nớc), đó là nền tảng cho việc mở rộng
giao lu kinh tế tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế của huyện.
1.1.1. Đất đai của huyện:
Về mặt địa hình, địa chất Gia Lâm là một huyện đồng bằng nằm trên đất
phù sa, cùng chung đặc điểm và tính chất của đồng bằng sông Hồng, độ cao
của đất diễn biến từ 3 đến 7m. ở phía Bắc cuả huyện có độ dốc theo hớng Tây
Nam Đông Bắc, chảy về vùng thấp xã Yên Thờng có độ cao từ 4,5 đến 5,8m.
Hớng thứ hai chảy về sông Tạo Phê có độ cao 3 đến 4,5m. Phía Nam huyện
Gia Lâm có dạng lòng chảo, vùng đê sông Hồng, sông Đuống có độ cao 3 đến
4 m.
Vùng bãi trên sông Hồng có độ cao 5,7 - 9m, dốc theo hớng chảy của
dòng sông, hàng năm thờng bị ngập 2 - 3 tháng. Đã 1000 năm qua sau khi hình
thành hệ thống đê điều, đất huyện Gia Lâm đợc chia thành 2 khu vực: Phần
ngoài đê đợc bồi hàng năm phần ở trong đê thì ngợc lại. Tuy nhiên nhờ có hệ
thống cống lấy nớc phù sa tự chảy khi mùa lũ lên cao pham vi 7 - 9m vùng đất
trong đê vẫn lấy đợc 1 đến 3 lần nớc phù sa cho 1500 - 2000 ha.
Về cấu tạo đất phần lớn là đất cát và đất pha cát đợc chia làm 3 loại
chính:
- Đất cát: 115 ha = 3% diện tích đất canh tác
- Đất phù sa: 7793 ha = 85% diện tích đất canh tác
- Đất gley: 1156ha = 12,6% diện tích đất canh tác.
Về độ dày cuả đất trên 1m, độ dốc dớc 15
o
và không bị nhiễm mặn
(100% diện tích). Có 1024 ha chiếm 11,1% thuộc đất có độ phì nhiêu trung
bình, số còn lại là đất tốt. Đất thịt nặng, đất sét cô, đất khó tới 2151 ha
18
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


c.Đất chuyên dùng 3550 20,1 3743 22,5 3930 22,8 4126 23,5
d.Cácloại đất khác 2724 15,4 2418 14,5 2128 1236 1873 1066
e.Tình hình mất đất
canh tác hàng năm
152 0,86 182 1,09 218 1,26 262 1,49
Nguồn: Phòng thống kê Gia Lâm
Qua biểu 1 ta thấy đất trồng lúa qua 4 năm giảm dần về số lợng tuyệt
đối từ 9236 ha năm 1996 xuống còn 9149 ha, nhng về số tơng đối thì diện tích
đất trồng lúa giảm không đáng kể. Mặt khác diện tích đất chuyên màu tăng
qua 4 năm, 1996 là 450 ha (chiếm 4,6% đất nông nghiệp) thì đến năm 1999
tăng lên 936 ha (chiếm 9,36 % đất nông nghiệp ). Ngoài ra diện tích đất
chuyên rau, chuyên màu đều tăng trong suốt thời kỳ.
Nh vậy ta nhận thấy diện tích đất nông nghiệp của huyện Gia Lâm trong
4 năm (1996 - 1999) biến động không đáng kể. Nhng diện tích các loại đất
trồng cây khác đều có xu hớng tăng. Đối với đất dân c và đất chuyên dùng có
tốc độ tăng khá nhanh cả về số lợng tuyệt đối lẫn tơng đôí, tình hình mất đất
cũng tơng tự, điều này chứng tỏ rằng tốc độ đô thị hoá của huyện Gia Lâm
ngày càng nhanh. Đất đai của huyện Gia Lâm chủ yếu là đất bãi , đất đầm là lu
vực của sông Hồng và sông Đuống có độ phì nhiêu cao phù hợp với phát triển
cây luá, các loại cây hoa màu... Do hiểu rõ chất đất trong những năm qua ngời
20
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


dân trong huyện đã từng bớc chuyển hớng cây trồng khác có giá trị kinh tế cao
gấp 5 đến 10 lần cây lúa.
Qua đây ta thấy đợc đất đai huyện Gia Lâm rất thuận lợi cho việc phát
triển ngành nông nghiệp, nhng phải chọn một cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý
sao cho đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.1.2 Điều kện thời tiết khí hậu:

lệ tăng dân số tự nhiên trung bình từ 1996 - 1999 là 1,27%. Vậy dự đoán đến
năm 2010 với tốc độ tăng dân số tự nhiên này thì dân số của huyện là 361000
cha kể số tăng cơ học do quá trình đô thị hoá.
Tổng lao động của huyện Gia Lâm đến ngày 31/12/1999 là 175733 ng-
ời, trong đó lao động nông nghiệp là 81541 ngời chiếm 46,38%, lao động công
nghiệp là 46688 chiếm 28%, lao động dịch vụ là 47544 ngời chiếm 25,62%.
21
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


Biểu 2: Tình hình dân số và lao động huyện Gia Lâm qua 4 năm
1996 - 1999.
Chỉ tiêu
1996 1997 1998 1999
S.lợng % S.lợng % S.lợng % S.lợng %
1.Tổng d.số (1000 ngời)
308,8

+ Dân số nông nghiệp
(1000ngời)
158,328 51,35 156,425 49,9 162,122 50,08 173,848 51,54
2. Tổng số hộ (hộ) 68060 100 69625 100 71226 100 72885 100
+ Số hộ n.n (hộ) 35184 51,69 34761 49,92 36846 51,73 38633 53,0
+ Số hộ phi n.n(hộ) 18800 48,31 19759 50,08 20747 48,27 21804 47,0
+ Bình quân nhân khẩu
hộ (ngời)
4,5 4,5 4,4 4,5
3. Lao động 144706 100 155425 100 156166 100 175773 100
+ Lao đông trong
n.nghiệp (ngời)

lệ học sinh tốt nghiệp các cấp khá cao từ 91 - 99% đã xuất hiện các hình thức
dạy nghề, đào tạo ngoại ngữ, tin học... Từng bớc nâng cao dân trí của huyện.
Các phong trào văn hoá văn nghệ của huyện vẫn đợc duy trì và ngày
càng phát triển. Trung tâm huyện và một số xã có th viện với 13.000 đầu sách,
có 60 nhà văn hoá và câu lạc bộ, 60 đội văn nghệ quần chúng.
Các phong trào thể thao thể dục đã đợc phổ biến trong các cơ quan nhà
nớc. Nhiều xã đã thành lập các câu lạc bộ thể thao, các đội bóng. Một số vận
động viên thể dục thể thao, các đội bóng. Một số vận động viên thể dục thể
thao của huyện đã tham gia hội thao thành phố và đã giành đợc nhiều thành
tích.
Là một huyện giáp thành phố Hà nội, trong những năm thực hiện
chuyển dịch cơ cấu và bớc sang nền kinh tế thị trờng tình hình xã hội của
huyện cũng xuất hiện nhiều vấn đề phức tạp do mặt trái của kinh tế thị trờng
đem lại. Song huyện đã có nhiều biện pháp ngăn chặn các tệ nạn xã hội nh cờ
bạc, nghiện hút trộm cắp mại dâm, tham ô...
1.2.2. Cơ sở hạ tầng.
* Hệ thống giao thông.
Huyện Gia Lâm Hà Nội có cơ sở hạ tầng khá phát triển so với các vùng
của đồng bằng sông Hồng. Hệ thống giao thông vận tải thuận lợi so với các
huyện ngoại thành khác: 91,4% số xã và thị trấn có đờng nhựa, các đờng quốc
lộ 1,3,5 dài 28km. Đờng liên huyện có chiều dài 76km; đờng liên xã 58 km; đ-
ờng liên thôn 460km; đờng sông theo sông Hồng và sông Đuống dài 48km. Về
đờng bay huyện Gia Lâm có sân bay Gia Lâm thuộc cỡ trung bình và gần sân
23
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


bay Nội Bài của huyện Đông Anh Hà Nội. Ngoài ra đờng thuỷ lớn trên sông
Hồng là 18,7 km và sông Đuống là 18,3km, đờng tàu hoả 20,2 km.
Biểu 3: Hệ thống đờng bộ huyện Gia Lâm Hà Nội

qua. Phía Bắc Gia Lâm có độ cao từ 4,5 - 6,8m nên các công trình tới tiêu dẫn
phân phối hơn.
Toàn huyện Gia Lâm có 16 trạm bơm,tiêu và 10 chuyên trạm tiêu, còn
số này cha đáp ứng đủ nhu cầu tới tiêu của huyện. Vì vậy huyện cần tập trung
tăng cờng đầu tại xây dựng một số trạm bơm tiếp theo sao cho đảm bảo việc t-
ới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
1.2.3 Tổ chức, chính sách phục vụ nông nghiệp.
24
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn Huyện Gia Lâm


ở huyện lĩnh vự nông nghiệp do Uỷ ban nhân dân huyện điều hành,
quản lý trong đó thờng phân cho một phó chủ tịch huyện phụ trách, để giúp đỡ
Uỷ ban có kế hoạch phát triển thuỷ lợi thủ công nghiệp... Các xí nghiệp cơ
giới, xí nghiệp nông nghiệp, quản lý thiết kế cơ bản thuỷ nông, trạm bảo vệ
thực vật, thú ý. Về chính sách nông nghiệp, huyện vận dụng những chủ chơng
của Trung ơng, Thành phố Hà Nội đa vào địa bàn huyện. Ví dụ thành phố có
chính sách hỗ trợ nông dân làm vụ đông nh vấn đề giống, cho vay không lấy
lãi. Hiện nay ở trên địa bàn huyện đã ra đời nhiều hợp tác xã thực hiện kinh
doanh phục vụ nông nghiệp (HTX kiểu mới) có 22 HTX có đội bảo vệ thuỷ
vật, 26 HTX có đội làm đất, 17 HTX có tổ thú y, 24 HTX có tổ chức sản xuất
giống lúa, cung cấp thuốc trừ sâu và phân bón cho ngời nông dân.
1.3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
của huyện Gia Lâm để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
1.3.1. Thuận lợi:
Đất đai của huyện Gia Lâm có độ phì nhiêu tốt lại đợc bù đắp hàng năm
(phần diện tích canh tác ngoài đê) nên kết cấu của đất rất thuận tiện cho việc
phát triển đa dạng các loại cây trồng nhất là rau và cây cảnh. Thời tiết khí hậu
thích hợp tạo điều kiện gối vụ tăng khả năng quay vòng của các loại cây con.
Tuy nhiên chu kỳ sản xuất các loại cây phụ thuộc vào giống và sự áp dụng tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status