thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thànhphẩm tại Công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp - Pdf 64

thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
thànhphẩm tại Công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp
I- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên vật liệu nổ công nghiệp
Tên giao dịch quốc tế: Industrial Explosim Material Limited Company
Tên viết tắt tiếng anh: IEMCO.
Công ty có biểu tượng riêng.
Địa chỉ: Phố Phan Đình Giót - Phường Phương Liệt - Quận Thanh Xuân
- Hà Nội.
Mã số thuế: 010010101072-1.
Tài khoản ngân hàng: 710A - 00088 Ngân hàng công thương Hoàn
Kiếm.
Vốn pháp định: 36.646.634.829.
Ngành hóa chất mỏ ra đời vào đúng thời kỳ chiến tranh chống phá hoại
của giặc Mỹ. Ngành được thành lập ngày 02/12/1965 với tên gọi đầu tiên là
Tổng kho III thuộc Công ty vật tư, lúc đầu chỉ là kho chứa vật liệu nổ đặt tại
Hữu Lũng - Lạng Sơn chủ yếu để tiếp nhận hàng vật liệu nổ công nghiệp của
Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu và chuyển giao hàng tới các địa chỉ
qui định của Bộ công nghiệp.
Từ năm 1995, với đà phát triển của đất nước, nhu cầu xây dựng đường
xá, cầu hầm ngày càng tăng vì thế vật liệu nổ công nghiệp là một yếu tố không
thể thiếu được. Nhằm thống nhất sự quản lý, thực hiện sản xuất kinh doanh,
đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về vật liệu nổ công nghiệp của
các ngành kinh tế, ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ có Công văn số
44/VPCP thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ chính thức cho phép Bộ
năng lượng (nay là Bộ Công nghiệp) tổ chức lại ngành hóa chất mỏ. Trên cơ sở
đó ngày 01/04/1995 Bộ trưởng Bộ năng lượng có Quyết định số 204
NL/TCCB-LĐ thành lập lại Doanh nghiệp nhà nước Công ty Hóa chất mỏ thuộc
Tổng công ty than Việt Nam. Ngày 29/4/2003, Thủ tướng Chính phủ có Quyết
định số 77/QĐ-TTG về việc chuyển Công ty Hóa chất mỏ thành công ty TNHH
một thành viên có tên là: Công ty TNHH một thành viên vật liệu nổ công

Công ty TNHH Vật liệu nổ công nghiệp hoạt động theo mô hình công ty
TNHH một thành viên. Bộ máy quản lý chung của công ty bao gồm: Hội đồng
Quản trị, Ban giám đốc, các phòng ban chức năng và bộ phận sản xuất trực
tiếp, bộ phận tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm tại các đơn vị trực thuộc công
ty.
1.2.1 Bộ phận gián tiếp
* Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty, được quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản lý, quyền lợi của công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty quy định tại
điều II điều lệ này.
* Ban kiểm soát HĐQT
Ban kiểm soát là tổ chức do HĐQT công ty vật liệu nổ công nghiệp
thành lập theo luật doanh nghiệp, hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt
động của công ty vật liệu nổ công nghiệp và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
HĐQT.
* Ban Giám đốc công ty
Ban Giám đốc công ty gồm 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc.
Giám đốc công ty là người điều hành cao nhất trong công ty và do
HĐQT công ty cử ra. Tại công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp Chủ tịch HĐQT
kiêm Giám đốc công ty. Giám đốc công ty trực tiếp điều hành 2 phòng: phòng
Kiểm toán - thanh tra và phòng tổ chức cán bộ.
Dưới Giám đốc có 3 phó giám đốc và các phòng ban chức năng giúp
giám đốc quản lý điều hành hoạt động của toàn công ty.
- Phó giám đốc điều hành chỉ huy sản xuất trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thương mại
+ Phòng kế hoạch & chỉ huy sản xuất.
+ Phòng lao động tiền lương.
- Phó giám đốc điều hành kỹ thuật công nghệ trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng kỹ thuật công nghệ.

nước. Điều này xuất phát từ nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Như
chúng ta đã biết do tính chất đặc biệt của vật liệu nổ công nghiệp, quá trình
vận chuyển đòi hỏi phải được chuẩn bị một cách cẩn thận nhằm đảm bảo an
toàn. Việc xây dựng nhiều đơn vị trực thuộc trên cả nước là cần thiết để cung
cấp kịp thời vật liệu nổ công nghiệp cho thị trường, đồng thời giảm chi phí vận
chuyển, góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
công ty. Hiện nay công ty có 23 đơn vị trực thuộc với 13 xí nghiệp, 8 xí nghiệp
và 1 trung tâm, 1 văn phòng đại diện. Trong đó có 16 đơn vị trực thuộc chịu sự
quản lý trực tiếp của công ty vật liệu nổ công nghiệp - đơn vị trực thuộc cấp
1- và 7 đơn vị trực thuộc cấp 2 (tức là chịu sự quản lý trực tiếp của đơn vị trực
thuộc cấp 1).
1. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Quảng Ninh
2. Trung tâm vật liệu nổ công nghiệp.
3. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp và cảng Bạch Thái Bưởi .
4. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp.
5. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Bắc Cạn.
6. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Sơn La.
7. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Ninh Bình.
8. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng
9. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Khánh Hòa.
10.Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Gia Lai.
11.Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu.
12.Xí Nghiệp vận tải thủy bộ Bắc Ninh.
13.Xí Nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng.
14.Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư Hà Nội.
15.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Lào Cai.
16.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Lai Châu.
17.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Hà Nam.
18.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Nghệ an.
19.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Phú Yên.

Mỗi bộ phận kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng.
Kế toán
trưởng
Phó phòng kế
toán
KT
côn
g nợ
KT
vật

chi
KT
thuế
KT
than
h
toán
KT
tổn
g
hợp
Thủ
quỷ
kiêm
thốn
KT
tiền
lươn
g

hàng, theo dõi việc thu chi ngoại tệ phát sinh trong quá trình nhập khẩu.
Kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán, công
nợ nội bộ công ty:
Kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán, công nợ nội
bộ công ty có nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng hợp công nợ phải thu, phải trả
người mua, người bán và công nợ nội bộ giữa xí nghiệp với xí
nghiệp, xí nghiệp với công ty, công ty với công ty.
Kế toán tiền lương:
Kế toán tiền lương có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với cán
bộ, công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo lương theo
chế độ hiện hành.
Kế toán TSCĐ, XDCB:
Kế toán TSCĐ, XDCB có nhiệm vụ hạch toán về nguyên giá, tính trích
khấu hao TSCĐ, lập thủ tục và trích hội đồng giá về các công trình sữa chữa
lớn, mua sắm TSCĐ của các xí nghiệp và công ty.
Kế toán thuế:
Kế toán thuế có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với ngân sách
Nhà nước về các khoản thuế.
Thủ quỹ:
Thủ quỹ có nhiệm vụ thu chi tiền mặt của công ty theo các chứng từ hợp
lệ do kế toán lập, ghi sổ theo dõi tình hình tiền mặt tại công ty.
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán trong công ty
Như đã trình bày ở trên, công ty Vật liệu nổ công nghiệp là một doanh
nghiệp có quy mô lớn với tổng cộng 23 đơn vị thành viên trên khắp cả nước.
Ngành nghề kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp khá đa dạng,
không chỉ có sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp, công ty còn kinh doanh nhiều
mặt hàng khác như sản xuất đồ bảo hộ lao động, sản xuất giấy sinh hoạt hay
thực hiện các dịch vụ về khoan nổ mìn... Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của
đơn vị mình, trong công tác kế toán công ty áp dụng hình thức hạch toán Nhật
ký - chứng từ.

TK 136, TK 336. Hai TK này được mở chi tiết cho từng đơn vị.
1.3.2.3 Sổ kế toán
Công ty sử dụng các loại sổ sau:
- Nhật ký chứng từ:
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các TK. Một NKCT có thể mở cho
một TK hoặc cho một số TK có nội dung kinh tế giống nhau hoặc
quan hệ đối ứng mật thiết với nhau.
Công ty sử dụng 10 loại sổ NKCT, từ NKCT số 1 đến NKCT số 10.
- Bảng kê:
Có 10 bảng kê, đánh số từ 1 đến 11 (không có bảng kê số 7).
- Bảng phân bổ:
Bảng phân bổ là bảng dùng để tập hợp chi phí phát sinh nhiều lần và
thường xuyên hoặc các chi phí đòi hỏi phải tập hợp, tính toán và phân bổ cho
nhiều đối tượng. Có 4 bảng phân bổ: số 1, số 2, số 3, số 4.
- Sổ cái:
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một
TK trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng
hoặc cuối quý.
- Sổ chi tiết:
Có 6 loại sổ hạch toán chi tiết, được đánh số từ 1 đến 6.
1.3.2.4. Hệ thống các báo cáo tài chính
Cuối mỗi niên độ kế toán (vào ngày 31/12 hàng năm) sau khi tiến hành
tổng hợp, đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán và thực hiện bút toán khóa sổ, kế
toán công ty căn cứ vào các số liệu thu được lập các báo cáo tài chính theo luật
định. Các báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán của mình theo mô hình kế toán hỗn hợp
- nửa tập trung, nửa phân tán. Tại các đơn vị trực thuộc tiến hành hạch toán
bình thường nhưng cuối tháng không xác định kết quả lãi lỗ mà chỉ tính ra
chênh lệch thu chi, sau đó nộp báo cáo lên cho bộ phận kế toán của công ty. Từ
các báo cáo do các đơn vị trực thuộc nộp lên, phòng kế toán công ty sẽ tổng
hợp lại để xác định kết quả kinh doanh cho toàn công ty. Theo đó tại các đơn vị
trực thuộc không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà thuế thu nhập
doanh nghiệp được công ty nộp chung cho toàn công ty.
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Thẻ v sà ổ kế
toán chi
Bảng kê
Nhật ký chứng
từ
Bảng tổng
hợp chi
Sổ cái
Báo cáo t ià
chính
Sơ đồ 4: Sơ đồ về mô hình tổ chức bộ máy kế toán
của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
1.3.3 Sử dụng phần mềm kế toán máy tại công ty
Để phục vụ một cách tốt nhất công tác kế toán trong công ty, từng bước
hiện đại hóa bộ máy kế toán đáp ứng nhu cầu quản lý và cung cấp thông tin
cần thiết một cách nhanh chóng và kịp thời, đồng thời giảm nhẹ khối lượng
công tác kế toán cho bộ phận kế toán, công ty Vật liệu nổ công nghiệp sử dụng
phần mềm kế toán máy.
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều phần mềm kế
toán khác nhau, phục vụ nhu cầu quản lý kế toán đa dạng về quy mô, hình thức

viên
hạch
toán
ban đầu
cấp các giải pháp phần mềm tài chính kế toán và quản trị doanh nghiệp. Phần
mềm kế toán Fast Accounting luôn được hoàn thiện và phát triển để đáp ứng
ngày càng đủ hơn các yêu cầu về thông tin quản lý trong nền kinh tế thị
trường. Trong những phiên bản trước đó, Fast Accounting 2001, trên cơ sở đúc
kết kinh nghiệm và dựa vào kết quả nghiên cứu các phần mềm của hãng hàng
đầu trên thế giới trong lĩnh vực phần mềm kế toán, Công ty cổ phần phần mềm
Tài chính kế toán đã thực hiện một loạt các cải tiến về tổ chức các phân hệ, về
phần nhập chứng từ, lọc dữ liệu và lên báo cáo, về quản lý VAT.
Các loại chứng từ được sử dụng trong Fast Accouting:
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán phân bổ, kết
chuyển, điều chỉnh.
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán định kỳ.
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán phân bổ tự
động.
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán kết chuyển tự
động.
Chương trình Fast Accounting 2002 cũng sử dụng các sổ kế toán theo
hình thức Nhật ký chứng từ, đồng thời đưa ra các báo cáo tài chính, báo cáo
thuế, bảng kê chứng từ, bảng cân dối số phát sinh ...
Sơ đồ 5: Sơ đồ liên kết các phân hệ kế toán trong Fast Accouting.
Số tiền quỹ mặt
Tiền gửi
ngân h ngà
Tổng
hợp
VỐN BẰNG TIỀN

Phiếu xuất,
xuất điều
Báo cáo chi
phí giá
Thẻ TSCĐ
Bảng tính
khấu hao
TSCĐ
NGHIỆP VỤ
KH CÁ
T I SÀ ẢN
CỐ ĐỊNH
Sơ đồ 6: Quy trình xử lý số liệu.
Nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
Lập
Chứng từ
KT
Nhập chứng
từ v o cácà
phân hệ
Các tệp nhật
Chuyển sang
Tệp sổ cái
Lên báo cáo
Sổ sách kế
toán
Báo cáo t ià
1.3.4 Quy trình hạch toán đối với phần hành tiêu thụ và xác định kết qủa tiêu thụ thành phẩm tại
công ty.

NKCT liên quan
Nhật ký chứng từ số
8
Sổ cái TK 632, 641,
642, 511, 911
Báo cáo KQKD VLN
xuất, mỗi sản phẩm làm ra chỉ có một loại chất lượng duy nhất, không có thành phẩm phụ, và không có bán
thành phẩm. Thành phẩm của công ty được quản lý theo 2 mặt là khối lượng và giá trị, mặt khối lượng được
theo dõi tại các kho thuộc công ty theo phương pháp thẻ song song, phòng thống kê, kế toán tài chính, phòng
thương mại theo dõi thành phẩm cả về số lượng và giá trị, hàng tháng có sự đối chiếu giữa các phòng ban.
Nhà nước thống nhất về quản lý các thủ tục hành chính, hàng được bán ra cho các khách hàng chỉ
khi những khách hàng này được Chính phủ cho phép mua, hay nói cách khác mặt hàng vật liệu nổ công
nghiệp chỉ được phép "mua của những người được phép bán, bán cho những người được phép mua". Giá
bán của các mặt hàng này phải được ban vật giá Chính phủ duyệt hàng tháng.
2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ và thể thức thanh toán
Công ty Vật liệu nổ công nghiệp cùng với một số đợn vị kinh doanh thuốc nổ quân đội - công ty GAET
thuộc Bộ quốc phòng - là những nhà cung cấp thuốc nổ chính cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Mặt dù là
mặt hàng Nhà nước quản lý, chỉ đạo giá nhưng giữa các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này vẫn có sự
cạnh tranh nhau để tồn tại trên thị trường. Hiện nay công ty Vật liệu nổ công nghiệp là đầu mối dân sự duy
nhất dược Chính phủ cho phép sản xuất kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực
này. Những năm gần đây tuy thị phần của công ty trên thị trường có giảm do sự cạnh tranh của công ty
GAET - Bộ quốc phòng nhưng thị phần của công ty luôn chiếm trên 80%. Điều này chứng tỏ sự lớn mạnh của
công ty. Công ty đã và đang tìm mọi cách để thu hút khách hàng mới cũng như duy trì mối quan hệ tốt với
các khách hàng truyền thống của công ty.
Sản phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu trong các khu vực khai thác than, khai thác đá, do đó
trong chiến lược tiêu thụ sản phẩm của mình công ty luôn gắn chặt với các thị trường này. Đối với các khách
hàng truyền thống công ty thực hiện các chính sách ưu tiên trong tiêu thụ như: Luôn luôn bảo đảm yêu cầu
về số lượng và chủng loại khi tiêu thụ kể cả trong lúc sản phẩm của công ty đang thiếu, ưu tiên về thời hạn
thanh toán và các ưu đãi khác ...

chế độ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ đầy đủ cho công tác quản lý tại công ty, kế toán sử dụng
một số tài khoản sau để hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm.
* TK 155 - Thành phẩm.
Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai để phân biệt thành phẩm ở văn phòng công
ty và thành phẩm ở các đơn vị trực thuộc khác:
TK 1551: Thành phẩm tại công ty.
TK 1552: Thành phẩm tại các đơn vị trực thuộc.
TK 1551 được chi tiết thành hai tiểu khoản:
TK 15511: Thành phẩm VLN.
TK 15512: Thành phẩm khác.
* TK 511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 như sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp lao, dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu hỗ trợ giá (nếu có).
Ngoài ra TK 511 còn được chi tiết để theo dõi doanh thu của công ty và doanh thu ở các đơn vị trực
thuộc khác như là:
TK 51121: Doanh thu bán thành phẩm tại công ty.
TK 51122: Doanh thu bán thành phẩm tại các đơn vị trực thuộc.
Trong phạm vi của đề tài em chỉ xin nghiên cứu doanh thu bán thành phẩm - TK 5112. Tài khoản
này được chi tiết để phân biệt doanh thu bán thành phẩm VLN và doanh thu bán thành phẩm khác.
TK 511211: Doanh thu bán thành phẩm VLN tại công ty.
TK 511212: Doanh thu bán thành phẩm khác tại công ty.
* TK 131: Phải thu khách hàng.
Tài khoản này được chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, loại hàng hoá phát sinh theo địa điểm
là công ty hay ở các đơn vị trực thuộc khác.
TK 13111: Phải thu khách hàng mua VLN tại công ty.
TK 13112: Phải thu khách hàng mua hàng hoá khác tại công ty.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan đến tiêu thụ thành phẩm như:

Đơn vị: Công ty Hóa chất 21 (Z21).
Địa chỉ: Thành phố Việt Trì - Phú Thọ Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Thanh toán chậm Mã số: 0100356865-1
STT
TÊN HÀNG HOÁ,
DỊCH VỤ
Đvị tính
(đồng)
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Thuốc nổ Zecno Tấn 100 8.433.333 843.333.300
Cộng tiền hàng: 843.333.300
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 442.166.665
Tổng cộng thanh toán: 885.499.965.
Số tiền bằng chữ: Tám trăm tám mươi lăm triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn chín tăm sáu mươi lăm
đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi họ tên)
2.2.3 Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
Tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, do đó doanh thu
bán hàng của công ty là doanh thu không có thuế GTGT. Hàng ngày căn cứ vào Hoá đơn bán hàng GTGT (liên
3) kế toán tiêu thụ vào máy theo định khoản: (Ta lấy nghiệp vụ bán hàng từ ví dụ trên).
Nợ TK 1312.01.1: 885.499.965
Có TK 511211: 843.333.300
Có TK 3331: 42.166.665
Số liệu trên sẽ được theo dõi trên "Sổ chi tiết doanh thu bán hàng" (Mẫu số 2). Sổ này được mở từng
tháng, mỗi nghiệp vụ doanh thu phát sinh được ghi trên một dòng sổ theo trình tự thời gian.
Cuối tháng máy tự động tổng hợp phát sinh bên Nợ và Có trên Sổ chi tiết doanh thu, tiến hành vào
“Sổ tổng hợp phát sinh theo đối ứng tài khoản" (Mẫu số 03). Sổ này theo dõi theo từng tháng, mỗi dòng trên
sổ được ghi theo tổng số phát sinh Nợ, phát sinh Có của mỗi loại tài khoản đối ứng với doanh thu bán VLN.

Ngày
số Nợ Có
05/1
2
15505
Bán hàng cho công ty VL XD Bài Thơ.
1312.01.2 4.000.000
10/1
2
43429
Bán hàng cho Công ty cơ điện và VLN
31 (Z131).
1312.01.1 391.560.000
13/1
2
43430
Bán hàng cho Công ty cơ khí hoá chất
13 (Z113).
1312.01.1 293.670.000
...... ......
............. ...... ......
......
17/1
2
43436
Bán hàng cho Z21
1312.01.2 843.333.300
30/1
2
43447

1312.01.1 293.670.000
Phải thu khách hàng Công ty cơ điện và VLN
(Z131)
1312.01.1 391.560.000
................... ......... .........
Phải thu khách hàng Công ty Hóa chất 21
(Z21)
1312.01.2 843.333.300
Phải thu khách hàng Công ty cơ khí hoá chất
13 (Z113)
1312.01.1 391.560.000
Kết quả kinh doanh - VLN 9112.01 4.333.696.600
Cộng PS Nợ: 4.833.696.600
Cộng PS Có: 4.833.696.600
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 10 tháng 1 năm 2004
Kế toán trưởng Người lập biểu
CÔNG TY VLN CÔNG NGHIỆP.
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511211
Năm 2003
Số dư đầu năm
Nợ Có
Đơn vị: Đồng
TK đối ứng Tháng 1 ........... Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
9112.01 4.833.696.600
Cộng PS Nợ 4.833.696.600
Cộng PS Có
Dư Nợ cuối
Dư có cuối
Ngày 10 tháng 01 năm 2004

lập.
- Hoá đơn GTGT do công ty tự in (được sự cho phép của Bộ Tài chính và
đã đăng ký với cơ quan thuế).
- Phiếu thu tiền do công ty tự in.
- Giấy báo có của Ngân hàng.
Quy trình lập và sử dụng, bảo quản, lưu trữ các chứng từ này cũng được
tiến hành theo trình tự Bộ Tài chính quy định, theo quy chế tài chính của công
ty.
Ví dụ:
Ngày 05/12/2003 Văn phòng công ty xuất bán 15 tấn PGCN cho Xí nghiệp Vật liệu nổ công
nghiệp và cảng Bạch Thái Bưởi với giá bán chưa có thuế là 981.891.000 đồng, thuế GTGT 49.094.550
đồng. Kế toán lập hoá đơn GTGT theo mẫu sau:
Biểu số 06:
TỔNG CÔNG TY THAN HOÁ ĐƠN (GTGT) Phát hành theo CV số 4660 TC/AC
VIỆT NAM Cung ứng VLN Ngày 07/12/1998 của TCT
Mã số: 5700100256-1 Liên 1 (lưu). AA /02
Đơn vị: ................. Số: 434256
Ngày 05 tháng 12 năm 2003.
Đơn vị bán hàng: Công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Địa chỉ: Phường Phương Liệt - quận Thanh Xuân - TP Hà Nội.
Điện thoại: 04.8645378 Số tài khoản:
Mã số : 0100101072-1

Trích đoạn SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641 Năm SỔ CÁI TÀI KHOẢN 642 Năm Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 91111: 21.647.146
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status