BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LÊ PHƯỚC HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, GIÁ TRỊ
THƯƠNG HIỆU VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 62340102
Cần Thơ, 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LÊ PHƯỚC HƯƠNG
MSHV: P1315002
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, GIÁ TRỊ
THƯƠNG HIỆU VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi, luận án
được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên
cứu này chưa được dùng trong bất kỳ luận án cùng cấp nào khác.
iv
TÓM TẮT
Luận án được thực hiện nhằm hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, giá trị thương hiệu và hiệu quả tài
chính. Đo lường các tác động của trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu
đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần dựa trên lý
thuyết các bên liên quan. Thông qua phân tích và đánh giá nhận thức của
khách hàng, nhân viên, luận án đề xuất một số hàm ý quản trị để giúp các nhà
quản lý ngân hàng trong quá trình xây dựng và triển khai các hoạt động liên
quan đến trách nhiệm xã hội nhằm tăng cường giá trị thương hiệu và hiệu quả
tài chính.
Số liệu thứ cấp của luận án được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo
cáo thường niên. Thêm vào đó, số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra trực
tiếp bằng bảng câu hỏi, với 356 quan sát là khách hàng và 344 quan sát là
nhân viên đang giao dịch và làm việc tại 29 ngân hàng thương mại cổ phần ở
Đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu thu thập được đánh giá độ tin cậy theo hệ
số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố
khẳng định CFA, phân tích theo mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả
nghiên cứu của luận án thể hiện qua các chủ điểm chính như sau:
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhóm khách hàng cho thấy khía cạnh
nhiệm xã hội, tuân thủ các quy định, chuẩn mực đạo đức, tăng cường công bố
thông tin liên quan đến trách nhiệm xã hội, thiết kế các hoạt động trách nhiệm
xã hội hướng tới từng đối tượng khách hàng, tăng cường giá trị thương hiệu,
và tập trung từng khía cạnh trách nhiệm xã hội nhằm tăng cường giá trị thương
hiệu và hiệu quả tài chính.
Luận án góp phần bổ sung tri thức khoa học chủ đề trách nhiệm xã hội,
đưa ra sự hiểu biết rõ hơn về các khía cạnh của trách nhiệm xã hội, như một
nguồn tham khảo trong lĩnh vực marketing và quản lý. Kế thừa cơ sở lý
thuyết, luận án hoàn thiện bộ thang đo nhận thức trách nhiệm xã hội trong
lĩnh vực ngân hàng dựa vào khung lý thuyết các bên liên quan và kiểm định
tác động của trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu đến hiệu quả tài chính
với bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu và các hàm
ý quản trị là nguồn tham khảo có ý nghĩa cho các ngân hàng thương mại và
ngành ngân hàng vận dụng để tăng lợi thế cạnh tranh, góp phần vào sự phát
triển bền vững.
vi
ABSTRACT
This thesis is carried out to review literatures of corporate social
responsibility, brand equity, and financial performance. The impacts of
corporate social responsibility (CSR) and brand equity on financial
performance are investigated in the context of banking which based on
stakeholder theory. Through analyzing and evaluating the perception of
customers, employees and managers, the thesis propose some
recommendations for managers to conduct effectively CSR practices for
enhancing brand equity and financial performance.
Secondary data of the thesis is collected from the financial statements,
annual reports. In addition, interviews through structured questionnaires were
requirement on financial performance is indirectly through brand equity. The
customer and shareholder dimensions of corporate social responsibility have
direct impact on financial performance.
Owing to the above results, seven managerial implications are proposed
to support bank managers in the process of developing and implementing CSR
practices, including: building a CSR’s strategies in the long term; organizating
CSR’s practices from Labor Union Organizations; compliance regulations,
ethical standards; disclosuring relevant CSR’s information; conducting CSR’s
practices suitable for each customer’s group; strengthening brand equity, and
focusing on each dismension in CSR’s programs to enhance brand equity and
financial performance.
This paper contributes to existing CSR literature by offering a deeper
understanding into CSR dimensions as a reference for marketing and
management field. Based on literature review, this study developed a new
scale to measure perception of corporate social responsibility based on a
stakeholder framework as well as demonstrate how CSR and branding equity
influence on financial performance in context of Vietnamese banking industry.
The research results and administrative implications are a meaningful
reference for commercial banks and banking industry to enhance competitive
advantage and sustainable development.
viii
MỤC LỤC
TÓM TẮT ...................................................................................................... v
DANH SÁCH BẢNG................................................................................. xiii
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................... xv
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ................................................................................. 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 1
2.6 XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT ................................................................. 41
ix
2.6.1 Tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của
các ngân hàng ............................................................................................ 41
2.6.2 Tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội đến giá trị thương hiệu của
ngân hàng .................................................................................................. 47
2.6.3 Tác động của giá trị thương hiệu đến hiệu quả tài chính của các ngân
hàng
..................................................................................................... 52
2.7 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................... 54
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................. 56
3.1 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ................................................................. 56
3.1.1 Mục tiêu của nghiên cứu định tính .................................................... 56
3.1.2 Thiết kế nghiên cứu định tính ............................................................ 56
3.1.3 Kết quả nghiên cứu định tính ............................................................ 58
3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ............................................................ 61
3.2.1 Mục tiêu của nghiên cứu định lượng ................................................. 61
3.2.2 Xây dựng bộ biến đo lường các khái niệm ........................................ 61
3.2.3 Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng ............................................... 71
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu........................................................... 73
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 80
4.1 THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, GIÁ TRỊ THƯƠNG
HIỆU VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM.. 80
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Việt Nam ................. 80
4.1.2 Thực trạng trách nhiệm xã hội của các ngân hàng thương mại cổ phần
..................................................................................................... 81
4.1.3 Thực trạng giá trị thương hiệu của ngân hàng thương mại cổ phần .... 90
4.1.4 Thực trạng hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần ..... 91
4.4.4 Kiểm định mô hình nhóm nhân viên ............................................... 125
4.4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp Bootstrap ......... 129
4.4.6. Phân tích cấu trúc đa nhóm theo vị trí làm việc .............................. 130
4.4.7 Phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp .......................................... 133
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ................................ 136
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ ............................................. 136
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ............................................................................. 139
5.2.1 Xây dựng chiến lược trách nhiệm xã hội trong dài hạn. ................... 139
5.2.2 Công đoàn tăng cường tổ chức các hoạt động trách nhiệm xã hội .... 140
5.2.3 Tuân thủ các quy định, chuẩn mực đạo đức ..................................... 141
5.2.4 Tăng cường công bố thông tin liên quan đến trách nhiệm xã hội ..... 142
5.2.5 Thiết kế các hoạt động trách nhiệm xã hội hướng tới từng đối tượng
khách hàng............................................................................................... 143
5.2.6 Tập trung theo từng khía cạnh trách nhiệm xã hội ........................... 144
5.2.7 Tăng cường giá trị thương hiệu ....................................................... 145
5.3 KẾT LUẬN .......................................................................................... 147
5.4 KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 148
5.4.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về trách nhiệm xã hội ở Việt Nam ... 148
5.4.2 Ngân hàng nhà nước nên ban hành các chính sách khuyến khích thực
hiện TNXH .............................................................................................. 149
5.5 HẠN CHẾ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI .. 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 152
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................. 177
PHỤ LỤC 1................................................................................................ 178
PHỤ LỤC 2................................................................................................ 179
PHỤ LỤC 3................................................................................................ 180
PHỤ LỤC 4................................................................................................ 182
xi
2011-2018 ..................................................................................................... 95
Bảng 4.7 Bảng thống kê mô tả về địa bàn khảo sát theo tỉnh. ........................ 97
Bảng 4.8 Bảng thống kê mô tả về địa bàn khảo sát theo ngân hàng. .............. 98
Bảng 4.9 Đặc điểm của đáp viên ................................................................... 99
Bảng 4.10 Cấu trúc mẫu khảo sát theo nghề nghiệp ..................................... 100
Bảng 4.11 Cấu trúc mẫu khảo sát theo số năm giao dịch của khách hàng .... 101
Bảng 4.12 Đặc điểm về số năm làm việc của đáp viên ................................. 101
Bảng 4.13 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhóm khách hàng........ 103
xiii
Bảng 4.14 Kết quả phân tích nhân tố của nhóm khách hàng ........................ 105
Bảng 4.15 Kết quả các chỉ số kiểm định độ tin cậy nhóm khách hàng ......... 108
Bảng 4.16 Hệ số tương quan nhóm khách hàng ........................................... 109
Bảng 4.17 Bảng trọng số hồi quy của mô hình nhóm khách hàng ................ 110
Bảng 4.18 Phân tích cấu trúc đa nhóm theo giới tính ................................... 113
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa giới tính nam và nữ............ 114
Bảng 4.20 Kết quả phân tích tác động trực tiếp gián tiếp của nhóm khách hàng
.................................................................................................................... 115
Bảng 4.21 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhóm nhân viên ................ 119
Bảng 4.22 Kết quả phân tích nhân tố của nhóm nhân viên ........................... 120
Bảng 4.23 Kết quả các chỉ số kiểm định độ tin cậy nhóm nhân viên ............ 124
Bảng 4.24 Hệ số tương quan của mô hình nhóm nhân viên ......................... 125
Bảng 4.25 Bảng trọng số hồi quy của mô hình nhóm nhân viên ................... 126
Bảng 4.26 Kết quả ước lượng bằng Bootstrap của nhóm nhân viên ............. 130
Bảng 4.27 Phân tích cấu trúc đa nhóm theo vị trí làm việc........................... 131
Bảng 4.28 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa nhân viên và quản lý .......... 132
Bảng 4.29 Kết quả phân tích tác động trực tiếp gián tiếp của nhóm nhân viên
.................................................................................................................... 133
AFTA
Asean Free Trade Area - Khu vực mậu dịch tự do Asean
APEC
Asia-Pacific Economic Cooperation - Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á
BCTN
Báo cáo thường niên
CBBE
Customer Based Brand Equity - Giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng
CFA
Confirmatory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khẳng định
CFI
Comparative Fit Index - Chỉ số thích hợp so sánh
CPTPP
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific
Partnership - Hiệp định Đối tác Toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
KMO
Kaiser – Meyer - Olkin measure of sample adequacy
KPI
Key Performance Indicators - Hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả
công việc
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NIM
Net interest margin - Lãi ròng
PAF
Principle Axis Factoring
Rủi ro thị trường
SEM
Structural equation modeling – Mô hình cấu trúc tuyến tính
SRMR
Standardized Root Mean Square Residual - Chỉ số sai số toàn phương
trung bình chuẩn hóa
TLI
Tucker và Lewis Index
TNXH
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
UNDP
The United Nations Development Programme - Chương trình Phát triển
Liên Hợp quốc
VAMC
Vietnam Asset Management Company - Công ty TNHH MTV quản lý
tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
WTO
Thực hiện TNXH liên quan đến những thành công của doanh nghiệp
trong dài hạn (Châu Thị Lệ Duyên và Huỳnh Trường Thọ, 2015). Các NHTM
thực hiện các chương trình TNXH hướng tới cộng đồng dân cư và tổ chức các
hoạt động tài trợ tương thích với các mục tiêu và thách thức hiện tại, tạo năng
lượng để sáng tạo, đo lường kết quả hoạt động và tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Chính sách môi trường, xã hội của các ngân hàng đã được chú trọng hơn như
Sacombank đã phát triển Chính sách môi trường trong hoạt động tín dụng,
chương trình hướng tới cộng đồng (Chia sẻ từ trái tim, Ươm mầm cho những
ước mơ, Cùng Sacombank chạy vì sức khỏe cộng đồng), Ngân hàng Bưu điện
Liên Việt đã xây dựng chương trình “Gắn xã hội trong kinh doanh”, Ngân
hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được Tạp chí Asiamoney vinh danh là “Ngân
hàng trách nhiệm xã hội tốt nhất Việt Nam” năm 2018, Vietcombank được
trao giải thưởng “Ngân hàng vì cộng đồng” năm 2017 do Hiệp hội Ngân hàng
1
Việt Nam bình chọn. Tuy nhiên, chưa có ngân hàng nào tham gia vào các cam
kết như Nguyên tắc Xích đạo, Hiệp ước Toàn cầu... Nguyên tắc Xích đạo là
chuẩn mực môi trường – xã hội tự nguyện cho các nhà đầu tư tài chính, được
các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Ngân
hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank) xây dựng để đảm bảo các
tiêu chuẩn môi trường và xã hội bắt buộc áp dụng với các dự án mà họ đầu tư.
Hiêp ước Toàn cầu hỗ trợ các nguyên tắc hoat động của Hiệp ước Toàn cầu
của Liên hợp quốc qua đó nhằm cải thiện các điều kiện xã hội và môi trường
cho người lao động Việt Nam, cộng đồng và hoạt động của các công ty mà họ
làm việc, được tài trợ bởi Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP).
Một số nhà quản lý cho rằng TNXH đơn thuần là làm từ thiện trong khi
TNXH bao gồm cả các yếu tố bên trong tổ chức, một số nhà quản lý khác cho
rằng cản trở việc thực hiện TNXH là do thiếu nhân lực, tài chính cũng như kỹ
thuật thực hiện (Nguyễn Đình Tài, 2010). Theo Sprinkle và Maines (2010), bất
bối cảnh Châu Á (Chapple & Moon, 2005; Fatma et al., 2014). So sánh với
các ngành khác, ngành ngân hàng bị ảnh hưởng nhiều từ thương hiệu, danh
tiếng và các thông tin bất lợi về danh tiếng sẽ dẫn đến hành động tiêu cực của
các bên liên quan (Thompson & Cowton, 2004). Các ngân hàng bán lẻ chi
nhiều tiền cho các chương trình TNXH để tăng cường thương hiệu (McDonald
& Rundle-Thiele, 2008). Tầm quan trọng của giá trị thương hiệu trong các
ngành dịch vụ là trọng yếu do các sản phẩm dịch vụ mang tính chất vô hình
nên cần tăng cường lòng tin của các bên liên quan (Pérez et al., 2013).
Trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng ở Việt nam, để nâng cao
giá trị thương hiệu, hiệu quả tài chính thông qua các chương trình TNXH của
NHTMCP tại ĐBSCL, các vấn đề đặt ra để giải quyết là đo lường mức độ tác
động giữa các chỉ tiêu dưới góc độ nhận thức của đối tượng bên ngoài (khách
hàng) và đối tượng bên trong (nhân viên và quản lý). Các nghiên cứu trước đây
thường tập trung vào số liệu thứ cấp và nhận thức TNXH còn mơ hồ. Ngành
ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với bất kỳ nền kinh tế nào (Beck et al.,
1999) và tiên phong trong các hoạt động TNXH (Marin et al., 2009; Truscott
et al., 2009), trong khi các ngành khác thì thực thi TNXH do áp lực từ các đối
tượng hữu quan bên ngoài (Decker, 2004). Ngành ngân hàng ngày càng quan
tâm đến TNXH, tuy nhiên, lại rất ít nghiên cứu nhằm đo lường nhiều khía cạnh
phù hợp với nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam. Theo kết quả tổng kết
lý thuyết, tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào về tác động của nhận thức
TNXH ở năm khía cạnh khác nhau và giá trị thương hiệu ở hai góc độ: giá trị
thương hiệu dựa vào khách hàng và giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên đến
hiệu quả tài chính ngành ngân hàng. Từ những lý do trên, việc nghiên cứu
“Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, giá trị thương hiệu và hiệu quả tài
chính của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Đồng bằng sông Cửu
Long” là một chủ đề mang tính cấp thiết cao.
Luận án kỳ vọng đóng góp về mặt lý luận cũng như thực tiễn từ việc
nghiên cứu TNXH của ngành ngân hàng. Về mặt lý luận, luận án tổng kết, hệ
thống hóa các nội dung liên quan đến TNXH, tập trung vào lĩnh vực dịch vụ
(4) Đề xuất một số hàm ý quản trị cho các nhà quản lý ngân hàng trong
quá trình xây dựng và triển khai các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã
hội nhằm tăng cường giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với các mục tiêu nghiên cứu như trên, luận án được tiến hành nhằm trả
lời các câu hỏi sau:
(1) Những khía cạnh nào của nhận thức trách nhiệm xã hội tác động
đến hiệu quả tài chính của các NHTMCP?
(2) Những khía cạnh nào của nhận thức trách nhiệm xã hội tác động
đến giá trị thương hiệu của các NHTMCP?
4
(3) Những khía cạnh của nhận thức trách nhiệm xã hội tác động trực
tiếp đến hiệu quả tài chính hay gián tiếp thông qua giá trị thương hiệu?
(4) Để nâng cao giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính, các hàm ý
quản trị nào cần thiết cho các NHTMCP nhằm xây dựng và triển khai các hoạt
động liên quan đến trách nhiệm xã hội hợp lý và hiệu quả hơn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn về không gian nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian là các NHTMCP đang hoạt động tại
các tỉnh và thành phố vùng ĐBSCL.
1.4.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2011-2018. Năm 2010, Quốc hội
Khóa 12 thông qua Luật mới về Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và Luật về
các tổ chức tín dụng trong phiên họp thứ 7 tại Hà Nội vào ngày 16/06/2010.
Hai bộ luật bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Theo đó, Ngân hàng Nhà
nước là một cơ quan ngang bộ của Chính Phủ và hoạt động như một ngân
hàng trưng ương của Việt Nam. Thêm vào đó, năm 2015 là một dấu mốc quan
trọng đối với ngành ngân hàng Việt Nam, bởi lẽ đây là năm cuối cùng thực
nhuận trên vốn chủ sở hữu.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực hiện kết hợp phương pháp định tính và định lượng.
Đối tượng nghiên cứu định tính là cán bộ quản lý NHTMCP. Nghiên cứu định
tính thực hiện thông qua phương pháp phân tích nội dung và phương pháp
phỏng vấn trực tiếp. Đối tượng nghiên cứu định lượng là nhân viên đang làm
việc và khách hàng đang giao dịch của các NHTMCP. Phương pháp nghiên
cứu định lượng thực hiện bằng việc thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu có được
thông qua thông tin trả lời câu hỏi khảo sát và số liệu thứ cấp thu thập từ báo
cáo tài chính. Tuần tự các bước công việc trong quy trình nghiên cứu của luận
án được tổng kết lại như sau:
6
Xác định vấn đề nghiên cứu
thông qua tìm hiểu thực trạng
các NHTMCP, cơ sở lý thuyết
Xây dựng các giả thuyết,
mô hình lý thuyết, thiết kế
phiếu khảo sát sơ bộ
Xây dựng bộ biến đo lường
các khái niệm, phiếu
khảo sát chính thức
Phỏng vấn chuyên gia,
khảo sát sơ bộ
liệu sử dụng trong nghiên cứu định lượng được thu thập thông qua khảo sát
bằng bảng hỏi và xử lý bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân
tích nhân tố khẳng định. Mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu được
kiểm định bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu định
lượng là căn cứ để đưa ra các hàm ý quản trị.
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của luận án
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa cho các nhà nghiên cứu và giảng dạy,
các nhà quản lý mà còn mở ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về
tương tác giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và giá trị thương hiệu với
hiệu quả tài chính. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa về mặt học thuật như sau:
Thứ nhất, kết quả của luận án này được kỳ vọng góp phần bổ sung tri
thức khoa học của lĩnh vực marketing và quản lý, từ đó góp phần làm dồi dào
hơn nữa nguồn tài liệu tham khảo trong lĩnh vực marketing và quản lý. Cụ thể
là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết giúp các nhà nghiên cứu hàn lâm và nhà quản
lý nắm rõ các khái niệm, các kết quả nghiên cứu liên quan đến TNXH, giá trị
thương hiệu dựa vào khách hàng, giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên. Đồng
thời, tổng kết lý thuyết để tác giả xác định khoảng trống cần nghiên cứu,
những vấn đề chưa được quan tâm đúng mức của các nghiên cứu trước đây,
làm tiền đề cho nghiên cứu này.
Thứ hai, trên cơ sở kế thừa và điều chỉnh các bộ thang đo của các
nghiên cứu trước đây, luận án bổ sung vào lý thuyết TNXH qua việc xây
dựng và kiểm định hoàn thiện bộ thang đo TNXH ngành ngân hàng, giá trị
thương hiệu dựa vào khách hàng và giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên.
Sau khi kiểm định đạt độ tin cậy có thể sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Thêm vào đó, nghiên cứu của tác giả là một trong các nghiên cứu tiên phong
xác định tác động của nhận thức các khía cạnh TNXH, giá trị thương hiệu đến
HQTC bằng nghiên cứu thực nghiệm.
Thứ ba, kết quả nghiên cứu mở ra nhiều định hướng cho các nghiên
cứu tiếp theo để có thêm các kiểm định khác nhằm khái quát hoá cao hơn về