BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------
NGÔ ĐÌNH LUÂN
MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, GẮN KẾT
TỔ CHỨC VÀ DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC: NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------
NGÔ ĐÌNH LUÂN
MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, GẮN KẾT
TỔ CHỨC VÀ DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC: NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh (Hướng nghiên cứu)
Mã số : 60340102
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................................1
1.1.
Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................3
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................4
1.4.
Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................4
1.5.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu .............................................................5
2.8. Tóm tắt....................................................................................................................25
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................26
3.1. Giới thiệu ................................................................................................................26
3.2. Thiết kế nghiên cứu ...............................................................................................26
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................26
3.2.2. Qui trình nghiên cứu .......................................................................................27
3.3. Điều chỉnh thang đo ...............................................................................................32
3.3.1. Thang đo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ..........................................32
3.3.2. Thang đo gắn kết với tổ chức .........................................................................35
3.3.3. Thang đo dự định nghỉ việc ............................................................................37
3.4. Đánh giá sơ bộ thang đo ........................................................................................37
3.4.1. Hệ số độ tin cậy Cronbach alpha ...................................................................38
3.4.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA ....................................................................40
3.5. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức ..............................................................45
3.6. Tóm tắt....................................................................................................................45
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................47
4.1. Giới thiệu ................................................................................................................47
4.2. Thống kê mô tả ......................................................................................................47
4.3. Kiểm định thang đo ...............................................................................................50
4.3.1. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số Cronbach alpha..................................50
4.3.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá EFA ..........................52
4.3.3. Kiểm định thang đo bằng CFA ......................................................................58
4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu ............................................................................66
4.4.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu......................................................................66
4.4.2. Kiểm định giả thuyết .......................................................................................68
4.4.3. Kiểm định ước lượng mô hình nghiên cứu bằng boostrap..........................69
4.5. Tóm tắt....................................................................................................................70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................71
AMOS
AVE
CFA
CFI
CM
CR
CSR
DD
DF
DT
EFA
KMO
KT
NV
OC
PL
RMSEA
Nghĩa tiếng anh
Nghĩa tiếng việt
Analysis of Moment Structures
Average Variance Extracted
Comfirmatory Factor Analysis
Comparetive Fit Index
Normative commitment
Composite reliability
Corporate social responsibility
Ethical responsibilities
trong CFA.
Trách nhiệm thiện nguyện.
TC
TLI
Economic responsibilities
Turnover Intention
Organizational commitment
Legal responsibilities
Root Mean Square Error
Approximation
Structural Equation Modeling
Significance of Test (p-value)
Statistical Package for
the Social Sciences
Affective commitment
Tucker & Lewis Index
TN
Philanthropic responsibilities
SEM
Sig
SPSS
DANH MỤC CÁC BẢNG
4.14
4.15
4.16
4.17
Tên bảng
Tiến độ thực hiện nghiên cứu.
Thang đo trách nhiệm kinh tế.
Thang đo trách nhiệm pháp lý.
Thang đo trách nhiệm đạo đức.
Thang đo trách nhiệm thiện nguyện.
Thang đo gắn kết tình cảm.
Thang đo gắn kết duy trì.
Thang đo gắn kết chuẩn mực.
Thang đo dự định nghỉ việc.
Kết quả Cronbach alpha sơ bộ.
Kết quả Cronbach alpha sơ bộ.
Kết quả EFA sơ bộ đối với thang đo trách nhiệm xã hội lần 1.
Kết quả EFA sơ bộ đối với thang đo trách nhiệm xã hội lần 2.
Kết quả EFA sơ bộ đối với thang đo gắn kết với tổ chức.
Kết quả EFA sơ bộ đối với thang đo dự định nghỉ việc.
Đặc điểm mẫu nghiên cứu.
Thống kê giá trị trung bình thang đo.
Kết quả phân tích Cronbach alpha chính thức.
Kết quả phân tích EFA thang đo trách nhiệm xã hội lần 1.
Kết quả phân tích EFA thang đo trách nhiệm xã hội lần 2.
Kết quả phân tích EFA thang đo gắn kết với tổ chức lần 1.
Kết quả phân tích EFA thang đo gắn kết với tổ chức lần 2.
Kết quả EFA đối với thang đo dự định nghỉ việc.
Các tiêu chuẩn đánh giá CFA và SEM.
56
57
58
59
61
61
63
64
65
66
68
70
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình
Trang
2.1
Mô hình nghiên cứu của Khan và cộng sự (2014).
18
2.2
Mô hình nghiên cứu của Matthiew Liu và cộng sự (2014).
62
4.3
Kiểm định mô hình bằng CFA.
64
4.4
Kết quả phân tích SEM.
67
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp, sự gắn kết với tổ chức và dự định nghỉ việc của người lao động
hiện đang làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất ở tỉnh Bình phước. Mô hình bao gồm
3 yếu tố chính đó là: (1) trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, (2) sự gắn kết với tổ chức
và (3) dự định nghỉ việc của người lao động.
Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
thức. Nghiên cứu sơ bộ bao gồm hai phương pháp đó là nghiên cứu sơ bộ định tính và
nghiên cứu sơ bộ định lượng. Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm điều chỉnh và biến quan
sát cho thang đo. Nghiên cứu sơ bộ định lượng nhằm đánh giá sơ bộ thang đo với phương
pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm
đánh giá sơ bộ thang đo để có điều chỉnh kịp thời trước khi tiến hành nghiên cứu chính
nghiệp có thể vượt qua được các thách thức cũng như phải tìm ra cơ hội để tồn tại và
phát triển đó là một câu hỏi luôn gắn liền với mọi tổ chức. Việc tạo lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp mình so với đối thủ là vấn đề cấp thiết hàng đầu của bất kỳ doanh
nghiệp nào, đó có thể là những lợi thế về nguồn lực tài chính, tài nguyên, công
nghệ….những nguồn lực đó làm tăng khả năng cạnh tranh và vượt lên đối thủ của doanh
nghiệp, tuy nhiên những lợi thế này đôi khi dễ bị đối thủ nắm bắt được và dần dần thu
hẹp khoảng cách, riêng chỉ có một nguồn lực mà ở đó nó mang những giá trị đặc trưng
riêng tạo ra sự khác biệt về lợi thế cạnh tranh bền vững hơn, làm cho đối thủ khó sao
chép và thay thế nó hơn đó là nguồn nhân lực (Park và cộng sự, 2013).
Chỉ dành được lợi thế cạnh tranh là chưa đủ, một công ty phải nỗ lực đạt được
lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua sự thích nghi với thay đổi về xu hướng về môi
trường bên ngoài cũng như khả năng, năng lực và nguồn lực bên trong (David, 2014),
là một nguồn lực bên trong của tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng
chuyển sang phát triển dựa trên tri thức, thì tầm quan trọng của nguồn nhân lực cũng
được chú trọng hơn, điều đó thể hiện trong mỗi chiến lược mục tiêu của tổ chức, nó gắn
liền với mỗi bước phát triển của tổ chức đó và trở thành lợi thế cạnh tranh cốt lõi của tổ
chức (Bùi Thị Thanh, 2014). Trong thực tiễn, hiệu quả của bất kỳ tổ chức nào cũng phụ
thuộc vào hành vi và hiệu quả về quản trị nguồn nhân lực của tổ chức đó (Hasheminasab
và cộng sự, 2015). Một tổ chức mà có nguồn nhân lực chất lượng cao với những nhân
viên có trình độ và năng lực đó là một tài sản quý giá và vô cùng quan trọng của bất kỳ
tổ chức nào. Tuy nhiên làm sao để duy trì được những lợi thế về con người, về khả năng
2
phát triển lâu dài của tổ chức, thì vấn đề gắn kết của người lao động trong tổ chức lại là
một bài toán nan giải đối với các nhà quản lý ngày nay. Tình trạng nghỉ việc, nhảy việc
cũng như chuyển đổi qua ngành nghề khác hiện nay đang có chiều hướng ngày càng gia
tăng. Vấn đề nhảy việc, nghỉ việc đã gây ra không ít tổn thất cho doanh nghiệp, sự không
xã hội là một vấn đề hết sức nan giải không chỉ đối với doanh nghiệp, đối với người tiêu
dùng, mà còn cả đối với xã hội về những tác động của yếu tố này trong thời gian gần
đây. Như một trường hợp điển hình là về Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Gang Thép
Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh, đã tốn rất nhiều giấy mực của báo đài trong thời gian
qua, tác động của việc xả chất thải đã ảnh hưởng không chỉ hủy hoại môi trường, công
ăn việc làm của ngư dân mà còn ảnh hưởng tới hình ảnh của công ty, cũng như thiệt hại
về kinh tế, vấn đề pháp luật, văn hóa…. Qua đây chúng ta có thể thấy được tác động của
trách nhiệm xã hội tới doanh nghiệp quan trọng thế nào, về mặt tích cực đây là yếu tố
để gia tăng sự cam kết, trung thành của nhân viên, nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát
triển bền vững, về mặt tiêu cực nó có thể khiến công ty tổn thất không chỉ về mặt tài
chính, pháp luật, hình ảnh thương hiệu mà còn là sự gắn kết lâu dài của người lao động.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cũng như nhận thức được tầm quan trọng về
vấn đề nghỉ việc, đặc biệt là dưới tác động của khía cạnh trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp, vì thế học viên đã quyết định chọn đề tài: “Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã
hội, gắn kết với tổ chức và dự định nghỉ việc, nghiên cứu trường hợp các doanh
nghiệp sản xuất tại tỉnh Bình Phước”. Nhằm giúp cho các doanh nghiệp sản xuất tại
tỉnh Bình Phước có góc nhìn đầy đủ hơn về tầm quan trọng trong duy trì, thu hút nguồn
nhân lực, gia tăng sự gắn bó của người lao động để từ đó giúp nâng cao hiệu quả của tổ
chức, quan trọng hơn khi hai khu công nghiệp lớn đã và đang được xây dựng là khu
công nghiệp Bắc Đồng Phú và Nam Đồng Phú sẽ làm gia tăng sự cạnh tranh về nguồn
nhân lực giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh cũng như báo hiệu sẽ có nhiều biến
động về nguồn lao động trong thời gian sắp tới.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu sau:
-
1.4.
Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào các mô hình nghiên cứu trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và
xây dựng thang đo nháp dựa trên sự kế thừa trong các thang đo gốc của các nghiên cứu
này. Sau đó tiến hành nghiên cứu sơ bộ và chính thức thông qua hai phương pháp định
tính và định lượng, được trình bày khái quát như sau:
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua hai phương pháp định tính và định
lượng: Nghiên cứu sơ bộ định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến
quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Nghiên cứu định tính này được
thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm, với nhóm chuyên gia gồm 4 người, là
những người có kinh nghiệm thực tế và đang làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất ở
tỉnh Bình Phước. Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng
vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi với thang đo được điều chỉnh từ nghiên cứu sơ bộ
định tính, với cỡ mẫu 120 người lao động tại các doanh nghiệp sản xuất tại Bình Phước,
mục đích của nghiên cứu này là để đánh giá sơ bộ về độ tin cậy và giá trị của các thang
5
đo nhằm phát hiện sai sót và điều chỉnh cho phù hợp trước khi tiến hành nghiên cứu
chính thức.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp người lao động bằng bảng
câu hỏi chi tiết đã được điều chỉnh từ nghiên cứu sơ bộ với kích thức mẫu là 300. Nghiên
cứu này dùng để kiểm định lại mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong mô hình nghiên
cứu.
1.5.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu : trình bày các kết quả và phân tích dữ liệu khảo
sát của nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: tóm tắt các ý chính cũng như nêu nên các đề
xuất cho doanh nghiệp, các vấn đề hạn chế cũng như hướng nghiên cứu tiếp theo của đề
tài.
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu
Chương 1 đã trình bày tổng quan về nghiên cứu, và trong chương 2, tác giả sẽ
giới thiệu các khái niệm và cơ sở lý thuyết được sử dụng trong đề tài. Cụ thể trong
chương này tác giả cố gắng làm rõ các khái niệm và thành phần của 3 biến chính trong
nghiên cứu, đó là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate social responsibility),
sự gắn kết với tổ chức (Organizational commitment), và dự định nghỉ việc (Turnover
intention), đồng thời cũng làm rõ mối quan hệ giữa các biến này dựa vào các nghiên cứu
trước đây ở Việt Nam cũng như trên thế giới trên cơ sở đó tác giả cũng xin đưa ra mô
hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu.
2.2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2.2.1. Khái niệm
Kể từ khi thuật ngữ trách nhiệm xã hội xuất hiện tới nay, khi Bowen phát hành
cuốn sách “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” vào năm 1953, thì ngày nay thuật ngữ
này đã được biết đến một cách rất phổ biến, tuy nhiên để hiểu rõ về thuật ngữ này là một
điều không hề đơn giản, bởi vì với mỗi nhà nghiên cứu, với mỗi quan điểm khác nhau
sẽ có những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ này. Sự thiếu nhất quán theo Fifka (2009)
các đối tượng liên quan tới doanh nghiệp thì họ đề cao trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp về những vấn đề xã hội, môi trường, nhân quyền, giới tính hơn so với một số ý
kiến về mặt lợi ích kinh tế cho công ty và cổ đông của họ, và đó là một trong những tiêu
chí đánh giá để thu hút, tuyển dụng và mức độ trung thành của người lao động đối với
doanh nghiệp.
Jeremy Galbreath (2009) lại cho rằng trách nhiệm xã hội là đề cập đến các hoạt
động của công ty, quy trình tổ chức và tình trạng liên quan đến nghĩa vụ nhận thức của
xã hội hay các bên có liên quan phản ánh các kỳ vọng tiềm ẩn của xã hội. Các kỳ vọng
đó có thể là tạo ra lợi nhuận cho công ty, cổ đông, tạo công ăn việc làm, nghĩa vụ thuế,
hợp đồng kinh doanh, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, lao động mà đôi khi vượt qua cả
các tiêu chuẩn của pháp luật đề ra.
Và còn nhiều quan điểm khác nhau về trách nhiệm xã hội nữa, nhưng để tìm được
một khái niệm được sử dụng khá phổ biến và xem là khá đầy đủ cũng như rõ ràng
(Nguyễn Đình Tài, 2015) thì đó là định nghĩa về trách nhiệm xã hội của Hội đồng Kinh
9
Doanh Thế giới vì Sự Phát Triển Bền Vững (World Business Council for Sustainable
Development) với hơn 200 công ty đa quốc gia là thành viên, hội đồng đã đưa ra khái
niệm này như sau: “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là cam kết của doanh nghiệp
đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về
bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công
bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng, bảo đảm chất lượng sản
phẩm… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội.”
2.2.2. Các thành phần của trách nhiệm xã hội
Cũng giống như định nghĩa về trách nhiệm xã hội, thì quan điểm về các thành
nhiệm xã hội, tuy nhiên được biến đến cũng như được trích dẫn trong nhiều nghiên cứu
tại Việt Nam và trên thế giới có lẽ đó là mô hình kim tự tháp của Carroll (1991), trong
mô hình này trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được giải thích bởi bốn thành phần
sau:
-
Trách nhiệm kinh tế: thể hiện qua hiệu quả tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh và
tăng trưởng. Yếu tố lợi nhuận được coi như là động lực chính cho tinh thần kinh
doanh của doanh nghiệp vì thế đây là trách nhiệm quan trọng phải đặt lên hàng
đầu và các trách nhiệm còn lại đều phải dựa trên trách nhiệm kinh tế này.
-
Trách nhiệm pháp lí: chính là sự cam kết của doanh nghiệp đối với luật pháp,
xã hội, doanh nghiệp không chỉ kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận, mà đồng
thời phải tuân thủ các quy định ban hành, của địa phương, nhà nước và cả quốc
tế. Kinh doanh theo đuổi mục tiêu trong khuôn khổ luật pháp một cách công
bằng, đáp ứng được các chuẩn mực và giá trị cơ bản mà xã hội mong đợi.
-
Trách nhiệm đạo đức: Mặc dù trách nhiệm kinh tế và pháp lý thể hiện chuẩn
mực đạo đức, tuy nhiên vẫn có những chuẩn mực, quy tắc xã hội mà chưa được
hệ thống hóa thành văn bản pháp luật. Trách nhiệm đạo đức được xem là hiện
thân của các tiêu chuẩn, định mức, kỳ vọng phản ánh mối quan tâm của khách
hàng, nhân viên, cổ đông và các bên có liên quan.
-
Trách nhiệm từ thiện: Đây là những hành động của doanh nghiệp mà đáp ứng
Caught và cộng sự (2000) cho rằng gắn kết với tổ chức của người lao động là một
trạng thái cam kết đạt được mục tiêu của tổ chức đó.
Brian và Christopher (2011), gắn kết với tổ chức là một sự hấp dẫn và quan trọng
trong hành vi của người lao động, đó là một thái độ khó nắm bắt được tại nơi làm việc
hay tổ chức, nó góp phần nâng cao năng suất, gia tăng sự hài lòng và làm nhân viên làm
việc chăm chỉ hơn.
12
Gắn kết với tổ chức là khả năng kết nối giữa các nhân viên và các tổ chức
(Muhammad Rizwan và cộng sự, 2014), nói cách khác nếu mối quan hệ đó mạnh mẽ sự
gắn kết sẽ cao và ngược lại nếu mối quan hệ đó thấp.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu từ trước tới nay, với nhiều tác giả, nhiều quan
điểm về sự gắn kết với tổ chức khác nhau. Nhưng được xem là phổ biến rộng rãi, được
trích dẫn trong nhiều nghiên cứu về sự gắn kết với tổ chức của người lao động không
chỉ trong các nghiên cứu trên thế giới mà còn cả tại Việt Nam đó là các lý thuyết của
Mowday và các cộng sự, Allen và Meyer.
2.3.2. Các thành phần của gắn kết tổ chức
Đối với mỗi nhà nghiên cứu, cách nhìn nhận về vấn đề gắn kết với tổ chức cũng có
những sự khác biệt, không chỉ về quan điểm khái niệm mà còn về các tiêu chí đánh giá,
các thành phần của nó.
Mowday và cộng sự (1979) cũng xác định gắn kết với tổ chức qua ba thành phần:
chấp nhận các giá trị và mục tiêu tổ chức (sự đồng nhất), động lực để làm việc cho tổ
chức (sự tham gia), và sẵn sàng ở lại tổ chức (sự trung thành).
Angle và Perry (1981) cho rằng gắn kết với tổ chức được thể hiện qua hai thành
phần: giá trị gắn kết (gắn kết hỗ trợ mục tiêu của tổ chức), và gắn kết ở lại (gắn kết giữ
lại thành viên trong tổ chức).
O’reilly và Chatman (1986) lại quan niệm về gắn kết với tổ chức qua ba thành
thất lớn nếu rời bỏ tổ chức.
-
Gắn kết chuẩn mực hay gắn kết quy phạm, đây là sự gắn kết với tổ chức bởi vì
một ý thức về chuẩn mực đạo đức, cảm xúc của nghĩa vụ và trách nhiệm (có
thể ảnh hưởng từ gia đình, văn hóa, xã hội.), ví dụ tổ chức trả tiền lúc học đại
học cho nhân viên, điều đó làm cho nhân viên cảm thấy có nghĩa vụ đáp lại
bằng sự gắn kết với tổ chức.
Tóm lại theo Allen và Meyer (1991) trong ba yếu tố trên thì yếu tố tình cảm có
mức độ ảnh hưởng cao nhất đến sự gắn kết của nhân viên, vì đây là cảm nhận trên cơ sở
tự nguyện của người lao động về mặt tình cảm, riêng cam kết về chuẩn mực thì hai tác
giả cho rằng nó vẫn mang tính lý thuyết nhiều hơn là thực tiễn.
2.3.3. Mối quan hệ của trách nhiệm xã hội với gắn kết tổ chức
Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và sự gắn kết với tổ
chức của Turker (2008), tác giả đã nghiên cứu và xem xét tác động của trách nhiệm xã
hội đối với nhân viên ở hai khía cạnh cụ thể là: nhân viên tiềm năng, sau khi phân tích
qua các nghiên cứu trước đó, tác giả cho rằng trách nhiệm xã hội tạo danh tiếng tiếng
tốt cho doanh nghiệp, từ đó gia tăng sức hấp dẫn để thu hút những người xin việc vào
14
tổ chức này. Ở khía cạnh thứ hai, đó là đối với nhân viên hiện tại, tác giả đã liệt kê các
nghiên cứu trước đó, đặc biệt là nghiên cứu của Maignan và cộng sự (1999) cho rằng
doanh nghiệp chủ động trong trách nhiệm xã hội lần lượt kết hợp với sự cải thiện về gắn
kết và lòng trung thành của nhân viên cũng như hiệu quả kinh doanh của tổ chức. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng trách nhiệm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng
động trong tổ chức của mình cũng như mức độ ảnh hưởng của nó tới hiệu quả của công
ty (Watrous và cộng sự, 2006).
Dự định nghỉ việc là biểu hiện khả năng mà người lao động sẽ từ bỏ công việc của
họ trong tương lai gần (Sousa Poza, 2004), hay đại diện cho một định hướng thái độ
hoặc một biểu hiện nhận thức các hành vi rời bỏ tổ chức. Còn theo Bandhanpreet và
cộng sự (2013) thì dự định nghỉ việc là xác suất một cá nhân sẽ thay đổi công việc của
mình trong một khoảng thời gian nhất định và do đó nó dẫn đến hành vi nghỉ việc thực
tế, đó là một tuyên bố về hành vi của người lao động. Tóm gọn lại, dự định nghỉ việc là
một tình huống, trong đó nhân viên lựa chọn để rời bỏ tổ chức của mình theo cách tự
nguyện, để thoát khỏi những tiêu cực trong môi trường làm việc hoặc theo đuổi các cơ
hội khác tốt hơn (Dotun, 2014). Mặc dù tất cả các dự định nghỉ việc có thể không dẫn
tới hành vi nghỉ việc thực tế, nhưng nó đại diện cho một biến kết quả quan trọng trong
việc dự báo của hành vi nghỉ việc thực tế. Cũng theo (Ajzen, 1991) thì ý định và hành
vi thực tế là liên quan chặt chẽ với nhau.
Nghỉ việc thuộc về hành vi, còn dự định nghỉ việc là thuộc về ý nghĩ tồn tại trong
não bộ con người, vì vậy muốn giảm tỷ lệ nghỉ việc trước hết chúng ta phải xem xét các
yếu tố tác động, ảnh hưởng tới những suy nghĩ đó qua những động lực làm việc của
nhân viên, từ đó có các phương pháp kịp thời để giảm thiểu hành vi nghỉ việc của họ,
cũng như tăng sự hài lòng của nhân viên để từ đó họ gắn bó với tổ chức hơn.
2.4.2. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và dự định nghỉ việc
Về mối quan hệ của trách nhiệm xã hội đối với dự định nghỉ việc của người lao
động, Matthew Liu và cộng sự (2014) cho rằng nhận thức một tổ chức có xu hướng trách
nhiệm xã hội tốt sẽ làm giảm dự định nghỉ việc của nhân viên, làm gia tăng sự yêu thích
thương hiệu để từ đó nhân viên gắn kết với tổ chức lâu dài. Jae Mee Yoo và Mi Lim
Chon (2015) sau khi nghiên cứu về cả ngành công nghiệp độc hại lẫn không độc hại,
đều có kết luận rằng trách nhiệm xã hội có tác động ngược chiều với dự định nghỉ việc
của nhân viên. Nghiên cứu của David Hollingworth và Sean Valentine (2014) cũng đã
cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa trách nhiệm xã hội và dự định nghỉ việc, bao
gồm cả tác động trực tiếp lẫn gián tiếp.