nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nghiệm xã hội, hiệu quả tài chính và lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp ở thành phố cần thơ - Pdf 30


- i -

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ PHƯƠNG THANH NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA
TRÁCH NGHIỆM XÃ HỘI, HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH VÀ LỢI ÍCH KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 52340101

12-2013

- i -
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn tốt
nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
từ những người xung quanh.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới cô Châu Thị Lệ Duyên-
người đã trực tiếp hướng dẫn, đã luôn quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu. Đồng thời, tôi cũng xin gửi đến tất cả quý thầy cô bộ môn Quản
trị kinh doanh thuộc khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ
lời cảm ơn sâu sắc nhất, vì các thầy cô đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành tốt đề tài này.
Xin cám ơn gia đình của tôi, cám ơn tất cả những người bạn đã luôn bên tôi,
chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi, đặc biệt là trong thời gian tôi thực hiện nghiên
cứu.
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô ở Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
trường Đại học Cần Thơ dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
Do thời gian và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Thầy cô và bạn đọc thông cảm và đóng
góp ý kiến để làm nền tảng cho việc hoàn thành tốt luận văn sau này.


1.5 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Cơ sở lý luận 9
2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp 9
2.1.2 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 11
2.1.3 Lý thuyết các bên liên quan (stakeholders) 17
2.1.4 Một số bộ quy tắc ứng xử (CoC) phổ biến ở Việt Nam 18
2.1.5 Lợi ích kinh doanh (BB) của doanh nghiệp 24
2.1.6 Hiệu quả tài chính (FP) của doanh nghiệp 29
2.1.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của CSR đến FP trong các nghiên cứu trước 31
2.2 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ của CSR, BB và FP 33
2.2.1 Đo lường khái niệm trách nhiệm xã hội 33
2.2.2 Đo lường sự tác động của CSR đến FP 34
2.3 Phương pháp nghiên cứu 39
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 39
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 42
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 51
3.1 Giới thiệu sơ lược về thành phố Cần Thơ 51
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 51
3.1.2 Cơ sở hạ tầng 53

- iv -
3.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội 54
3.1.4 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp ở TP. Cần Thơ 60
3.2 Thực trạng thực hiện TNXH của các doanh nghiệp Việt Nam 63
3.3 Thực trạng thực hiện TNXH của các doanh nghiệp ở TP. Cần Thơ 67
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 70
4.1 Mô tả mẫu quan sát 70
4.2 Sự hiểu biết về TNXH của các doanh nghiệp ở TP. Cần Thơ 71
4.2.1 Sự hiểu biết về TNXH của các doanh nghiệp 71

PHỤ LỤC 115 - vi -

DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô 11
Bảng 2.2 Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu 36
Bảng 2.3 Phân bổ số lượng doanh nghiệp theo khu vực kinh tế 41
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của TP. Cần Thơ năm 2010-2012. 41
Bảng 3.2 Số lượng DN đang hoạt động ở TP. Cần Thơ phân theo loại hình DN
trong năm 2009-2011 61
Bảng 3.3 Số lượng DN đang hoạt động ở TP. Cần Thơ phân theo loại hình DN
khu vực kinh tế trong năm 2009-2011 62

Bảng 5.1 Khó khăn của các DN TP. Cần Thơ khi thực hiện TNXH 96

- viii -

DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình 3 lợi nhuận (Elkington,1997) 13
Hình 2.2 Kinh doanh trong môi trường xã hội (Mallen, 2004) 14
Hình 2.3 Kim tự tháp TNXH của doanh nghiệp của Carrol (1991) 15
Hình 2.4 Mô hình các bên liên quan của doanh nghiệp (Freeman, 1984) 17
Hình 2.5 Mô hình mối quan hệ trung gian một phần giữa CSR và FP
(Sweeney, 2009) 32
Hình 2.6 Mô hình đo lường tác động của CSP đến FP (Rais và Goedegebuure,
2009) 32
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức – công dân
doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh (Maignan và cộng sự, 1999) 33
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu tác động của CSR đến FP (Ngân, 2013) 33
Hình 2.9 Mô hình lý thuyết mối quan hệ giữa CSR và FP của DN ở TP. Cần
Thơ 35
Hình 2.10 Mô hình khả biến 49
Hình 2.11 Mô hình bất biến 49
Hình 3.1 Cơ cấu GDP (giá so sánh 1994) theo khu vực kinh tế của TP. Cần
Thơ trong năm 2010-2012 55
Hình 3.2 Tình hình phát triển các doanh nghiệp ở TP. Cần Thơ 2005-2011 60
Hình 4.1 Sự hiểu biết về TNXH của các DN được phỏng vấn ở TP. Cần Thơ 71
Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 84
Hình 4.3 Kết quả mô hình CFA tới hạn (chuẩn hóa) 86
Hình 4.4 Kết quả SEM mô hình lý thuyết (chuẩn hóa) 90
NV: nhân viên
OHSAS (Occupational Health and Safety Assessment Series) : Hệ thống quản
lý an toàn và sức khỏe

- x -
ROA (Return On total Assets): suất sinh lời của tài sản (tỷ suất lợi nhuận ròng
trên tổng tài sản)
ROE (Return On Equity ): suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (tỷ suất lợi nhuận
ròng trên vốn chủ sở hữu)
ROS (Return on sales): hệ số lãi ròng (tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu)
SA8000 (Social Accountability 8000): tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội
SEM (Structural equation modeling): mô hình cấu trúc tuyến tính
TM: thương mại
TNXH: trách nhiệm xã hội
TP: thành phố
VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry): phòng công nghiệp và
thương mại Việt Nam
VNR500: bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

- 1 -
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
(DN) ngày càng gay gắt. Không những phải quan tâm đến chất lượng sản
phẩm và dịch vụ, ngày nay các DN còn phải càng chú trọng hơn đến quyền và
lợi ích hợp pháp của người lao động, môi trường xã hội và phúc lợi cộng đồng.
Trên thế giới, trách nhiệm xã hội (TNXH) được các quốc gia phát triển sử
dụng như một rào cản kỹ thuật và thương mại cho các nước đang phát triển
muốn xâm nhập thị trường, trong đó có Việt Nam (Hà, 2009).

quả tài chính gia tăng như một lợi ích gián tiếp từ CSR”. Như vậy, không như
nhầm lẫn của nhiều DN, hoạt động TNXH mang lại mặt tích cực về hiệu quả
tài chính cũng như lợi ích kinh doanh lâu dài cho DN.
Là thành phố trực thuộc trung ương, với những lợi thế về vị trí địa lý,
điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng, TP. Cần Thơ đã và đang phát triển vượt
bậc, giữ vai trò thúc đẩy nền kinh tế ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long.
Sự phát triển trên phải kể đến sự đóng góp của các DN trong thành phố. Tuy
nhiên, theo đánh giá của các cơ quan chức năng, các DN ở TP. Cần Thơ vẫn
chưa thực sự phát triển đúng tiềm năng dù khả năng cạnh tranh đã phần nào
được cải thiện. Liệu việc thực hiện TNXH có phải là phương pháp để giúp các
DN ở TP. Cần Thơ bắt nhịp với xu hướng hội nhập thế giới, nâng cao năng lực
cạnh tranh, đạt được những lợi ích về mặt tài chính và phi tài chính không?
Thiết nghĩ đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội (CSR),
hiệu quả tài chính (FP) và lợi ích kinh doanh (BB) của doanh nghiệp ở
thành phố Cần Thơ” sẽ là một đề tài thiết thực nhằm tìm hiểu mối quan hệ
giữa ba yếu tố trên, tạo động lực thực hiện TNXH để nâng cao hiệu quả tài
chính cho DN cũng như nâng cao lợi ích kinh doanh, đồng thời đưa ra các giải
pháp cụ thể tạo cơ sở nhằm đề xuất các kiến nghị đến các ban ngành liên quan
hoàn thiện việc thực hiện TNXH của các DN ở TP. Cần Thơ, từ đó đưa TP.
Cần Thơ nói riêng và vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung đáp ứng
những yêu cầu về TNXH của quốc tế để ngày càng phát triển bền vững trong
tương lai.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu được thực hiện nhằm vận dụng mô hình cấu trúc tuyến tính
(SEM) vào đo lường tác động của CSR đến FP của các DN tại TP. Cần Thơ.
Từ đó, đề xuất các giải pháp giúp các DN trên địa bàn thực hiện CSR có hiệu
quả hơn, đồng thời đề xuất kiến nghị đến các cơ quan ban ngành có liên quan
để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện CSR của các DN.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nghiên cứu tác động của trách nhiệm xã hội (CSR) đến hiệu quả tài
chính (FP) của doanh nghiệp ở TP. Cần Thơ được thực hiện bởi Nguyễn
Huỳnh Kim Ngân (2013). Nghiên cứu đã đo lường tác động của CSR đến FP
của DN ở TP. Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận
tiện với cỡ mẫu là 64. Đối tượng được phỏng vấn là các cấp lãnh đạo trong
DN cụ thể gồm giám đốc, quản lý nhân sự, cán bộ công đoàn hoặc cán bộ
CSR. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân với sự hỗ
trợ của bảng câu hỏi soạn sẵn kết hợp với phỏng vấn qua thư, cụ thể là một
email chứa phiếu phỏng vấn trực tuyến sẽ được gửi đến danh sách email của
các DN trên địa bàn TP. Cần Thơ. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao
gồm: phương pháp so sánh, thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo
bằng hệ số Cronbach’s Alpha, đánh giá mức độ hội tụ của các quan sát bằng

- 4 -
phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố
khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
CSR được đo lường bởi các thành phần: môi trường, NV, KH, nhà cung
cấp và cộng đồng. FP được đo lường thông qua các chỉ số hiệu quả tài chính:
ROS, ROA và ROE. Nghiên cứu tiến hành xem xét tác động trực tiếp của CSR
đến những lợi ích kinh doanh của DN, từ đó xem xét tác động của những lợi
ích này đến FP, hay “lợi ích kinh doanh” chính là biến trung gian, bao gồm
các thành phần: thu hút giữ chân NV; thu hút, giữ chân KH; danh tiếng của
DN và tiếp cận vốn.
Kết quả của nghiên cứu cho thấy mức độ thực hiện CSR trên địa bàn
thành phố được đo lường qua ba thành phần gồm: “Chất lượng tổ chức”,
“Quan hệ xã hội” và “Bảo vệ môi trường”. Những lợi ích kinh doanh chịu sự
tác động bởi CSR gồm “Gắn kết với tổ chức” và “Thu hút nguồn lực”. Kết quả
nghiên cứu cũng đã làm rõ mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả tài chính rằng
việc gia tăng CSR có tác động mạnh trong việc làm tăng những lợi ích kinh

organizational performance được thực hiện bởi Ali và cộng sự (2010).
Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của CSR đến sự gắn kết với tổ chức của
người lao động và hiệu quả của tổ chức. Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn
371 người lao động làm việc trong các lĩnh vực khác nhau ở Pakistan. Để
kiểm tra sự ảnh hưởng của CSR, nghiên cứu cũng sử dụng mô hình cấu trúc
tuyến tính SEM. Thang đo Likert được sử dụng để do lường các biến gắn kết
với tổ chức và hiệu quả của tổ chức. Trong đó biến gắn kết với tổ chức được
đo lường thông qua 9 thuộc tính, còn biến hiệu quả của tổ chức được đo lường
thông qua 3 thuộc tính: sự tăng/giảm thị phần so với năm trước, sự thay đổi
tích cực/tiêu cực trong hiệu quả tổng quan của công ty so với đối thủ cạnh
tranh và sự tăng/giảm lợi nhuận trên đầu tư (ROI), lợi nhuận trên tài sản
(ROA), tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Biến độc lập CSR cũng được sử
dụng thang đo Likert để đo lường thông qua 17 biến bao gồm các vấn đề như
trách nhiệm của DN đối với xã hội và ngoài xã hội như NV, KH, Chính phủ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực giữa những hành động CSR
và sự gắn kết với tổ chức của người lao động, CSR và hiệu quả tổ chức, sự gắn
kết với tổ chức của người lao động và hiệu quả tổ chức.
The Corporate Social - Financial Performance Relationship được thực
hiện bởi Preston và O’bannon (1997). Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa
các chỉ tiêu hiệu quả xã hội và tài chính của DN. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu
từ tạp chí Fortune và COMPUSTAT. Trách nhiệm cộng đồng và môi trường,
khả năng chọn và giữ chân người tài, chất lượng sản phẩm dịch vụ được sử
dụng để đánh giá hiệu quả xã hội của DN từ đó phản ánh được lợi ích của ba
bên liên quan là NV, KH và cộng đồng. Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA), tỷ
suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư
(ROI) được sử dụng để đo lường hiệu quả truyền thống và các dữ liệu này
được lấy từ 67 công ty được xếp hạng trong cuộc khảo sát thuộc giai đoạn
1982 – 1992. Kết quả cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa các chỉ tiêu hiệu
quả xã hội và hiệu quả tài chính.
Does Corporate Social Responsibility Influence Firm Performance of

đo lường hiệu quả tài chính dựa vào thị trường với cường độ đổi mới cao.
Value Priorities as Combining Core Factors Between CSR and
Reputation – A Qualitative Study được thực hiện bởi Marjo Elisa Siltaoja
(2006). Nghiên cứu này tìm hiểu bản chất của CSR và danh tiếng của công ty
bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Sử dụng dữ liệu thu
được thông qua các cuộc phỏng vấn với 8 NV của một tờ báo Phần Lan, các
dữ liệu sau đó đã được kiểm tra và giải thích cho nội dung liên quan đến CSR
và danh tiếng bằng các phương pháp phân tích nội dung. Mục đích là để kiểm
tra mối liên hệ giữa danh tiếng và CSR từ quan điểm lý thuyết giá trị của
Schwartz (1999), cho rằng mọi người thường chú ý vào các tổ chức mà họ cho
là có những giá trị và chuẩn mực tương đồng. Nghiên cứu đã phát hiện có một
sự liên kết giữa danh tiếng của công ty và CSR dựa trên các giá trị ưu tiên cá
nhân. Những giá trị ưu tiên có ảnh hưởng đến hành động CSR, gây ảnh hưởng

- 7 -
nhất định đến danh tiếng trong bối cảnh DN. Tiêu chí của danh tiếng bao gồm:
(1) đạo đức và luân lý, (2) lịch sử, (3) hiệu quả, (4) các sản phẩm, (5) hình ảnh
công cộng và (6) quản lý nguồn nhân lực. Hạn chế của nghiên cứu là không
cung cấp gợi ý cho các nghiên cứu khác trong tương lai.
The Effects of Corporate Social Responsibility on Brand Performance:
The Mediating Effect of Industrial Brand Equity and Corporate Reputation
được thực hiện bởi Chi-Shiun Lai, Chih-Jen Chiu, Chin-Fang Yang, Da-Chang
Pai (2010). Trong bài viết này, các nhà nghiên cứu khám phá câu hỏi sau: Liệu
CSR và danh tiếng của công ty có thể đem tài sản thương hiệu vào thị trường
giao thương DN không? Nghiên cứu này bàn luận về CSR từ quan điểm của
KH bằng cách lấy mẫu của KH mua hàng công nghiệp từ các DNVVN ở Đài
Loan. Mục đích của nghiên cứu này là để điều tra: đầu tiên, ảnh hưởng của
CSR và danh tiếng của công ty trên tài sản thương hiệu công nghiệp; thứ hai,
ảnh hưởng của CSR, danh tiếng của công ty và tài sản thương hiệu trên hiệu
năng thương hiệu; và thứ ba, các tác động trung gian của danh tiếng công ty và

nhau.
Reputation Risk Management: A Corporate Social Responsibility
Reporting Perspective được thực hiện bởi Li-yuan Meng và Rui Zhao (2010).
Bài viết này khám phá một trong những qui trình quản lý rủi ro danh tiếng
(repution risk management – RRM), thông qua đó báo cáo CSR của công ty có
thể giúp các công ty đạt được danh tiếng, hoặc ít nhất là giảm thiểu thiệt hại về
danh tiếng. Bài viết trình bày và phân tích một nghiên cứu trường hợp (case
study) của báo cáo phát triển bền vững Nippon Steel 2008, là một báo cáo
CSR được xuất bản bởi Nippon Steel Corporation. Các yếu tố chính tiết lộ
trong báo cáo là (1) hoạt động tài chính, (2) chất lượng quản lý, (3) thực hiện
CSR và môi trường, (4) chất lượng NV và (5) chất lượng của hàng hóa dịch vụ
cung cấp. Năm yếu tố trên đóng một vai trò quan trọng trong xếp hạng công ty
theo điểm số danh tiếng của họ.
Most valuable stakeholders: The impact of employee orientation on
corporate financial performance được thực hiện bởi Nigel M. de Bussy và
Lokweetpun Suprawan (2012). Bài viết này trình bày kết quả của hai nghiên
cứu thực nghiệm ở Australia tiến hành trong sáu năm, trong đó cho thấy rằng,
trong kinh doanh, NV là bên liên quan có giá trị nhất. Đặc biệt, nghiên cứu tìm
thấy bằng chứng để ủng hộ cho nhận định rằng, định hướng của NV đóng góp
cho hoạt động tài chính của công ty nhiều hơn so với định hướng bất kỳ các
bên liên quan chính cá nhân khác, bao gồm KH, cộng đồng, các nhà cung cấp
và các cổ đông.
Corporate social responsibility and customer loyalty: A conceptual
framework được thực hiện bởi Yanqiu Liu và Xing Zhou (2009). Để có được
lòng trung thành của KH trong thị trường ngày nay, các công ty phải tập trung
vào việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của KH. CSR đã trở thành một
công cụ hữu ích, tuy nhiên, mối quan hệ giữa CSR và lòng trung thành của
KH là phần lớn chưa được khám phá. Bài viết này tìm hiểu ảnh hưởng của
CSR trên lòng trung thành. Kết quả chỉ ra rằng có sự tác động của CSR trên
lòng trung thành nhưng không phải tất cả đều trực tiếp. Hoạt động CSR nhằm

cuộc sống vật chất, tinh thần, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế và xã
hội của quốc gia.
DN tư nhân: là tổ chức kinh tế do một nguời đầu tư vốn, toàn bộ tài sản
của DN thuộc quyền sở hữu tư nhân. Người quản lý DN do chủ sở hữu đảm
nhận hoặc có thể thuê mướn, tuy nhiên người chủ DN vẫn là người phải hoàn
toàn chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản công nợ cũng như các vi phạm trên
các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trước pháp luật.

- 10 -
 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của DN trong nền kinh tế quốc dân,
DN được phân thành các loại (Tuyết, 2011):
DN nông nghiệp: là những DN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
hướng vào việc sản xuất ra những sản phẩm là cây, con. Hoạt động sản xuất
kinh doanh của những DN này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên.
DN công nghiệp: là những DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, tạo
ra sản phẩm bằng cách sử dụng những thiết bị máy móc để khai thác hoặc chế
biến nguyên vật liệu thành thành phẩm.
DN thương mại: là những DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại,
hướng vào việc khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho
người tiêu dùng tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra để kiếm lời.
DN thương mại có thể tổ chức dưới dạng buôn sỉ hoặc lẻ và có thể hướng vào
xuất nhập khẩu.
DN hoạt động dịch vụ: những DN trong ngành dịch vụ đã không những
phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu mà còn ở tính đa dạng và
phong phú của lĩnh vực này.
 Căn cứ vào quy mô DN, DN được phân thành ba loại (Tuyết, 2011):
DN quy mô lớn
DN quy mô vừa
DN quy mô nhỏ
Việc phân biệt các DN theo quy mô thường dựa vào những tiêu chuẩn

độ
ng
Tổng
ngu
ồn
vốn
Số
lao
độ
ng
Tổng
ngu
ồn
vốn
Số
lao
độ
ng
I. Nông,
Lâm nghiệp
và th
ủy s
ản
10 người
tr
ở xu
ống
20 tỷ
đ



II. Công
nghi
ệp v
à
xây d
ựng

10 người
tr
ở xu
ống
20 tỷ
đ

ng trở
xu
ống

từ trên 10
đ
ế
n 200
ngư
ời

từ trên 20
đ
ế
n 100

từ trên 10
đ
ế
n 50
người
từ trên 10
đ
ế
n 50 tỷ
đồng
từ trên 50
đ
ế
n 100
người
trên 50 tỷ
đ
ồng

trên 100
ngư
ời

Nguồn: Nghị định của Chính phủ số 56/2009/NĐ
2.1.2 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm
Thuật ngữ TNXH được mỗi tổ chức, DN, Chính phủ định nghĩa khác
nhau tùy thuộc vào điều kiện, đặc điểm và trình độ phát triển của mình. Nội
dung và phạm vi của TNXH tùy thuộc vào mỗi quan điểm mà cũng khác nhau.
Nhiều nhà quản lý DN đồng ý với một tuyên bố nổi tiếng của Friedman

trong các hoạt động kinh doanh và chiến lược trọng tâm của DN trong mối
quan hệ chặt chẽ với các bên liên quan”.
Còn theo Ngân hàng thế giới, TNXH là những cam kết của DN đóng góp
vào sự phát triển kinh tế bền vững, hợp tác với người lao động, gia đình, cộng
đồng, địa phương và xã hội để cải thiện chất lượng cuộc sống của họ sao cho
vừa có lợi cho DN vừa có ích cho sự phát triển. Theo đó, TNXH quy định
trách nhiệm của DN trong thực hiện một số nội dung chủ yếu liên quan tới lĩnh
vực lao động và môi trường. Những nội dung này thường được cụ thể hóa
thành những bộ quy tắc ứng xử (CoC). Trên thế giới hiện có hai loại CoC: do
các công ty đa quốc gia đưa ra (có trên 1.000 CoC loại này) và do các tổ chức
độc lập đưa ra như WRAP, SA8000,… (Hà, 2009).
Liên Hiệp Quốc cũng đã đưa ra 10 nguyên tắc chung cho việc thực hiện
TNXH, bao gồm các nguyên tắc đề cập đến vấn đề đảm bảo quyền con người
(nguyên tắc (1), (2)), các nguyên tắc đề cập đến nội dung tiêu chuẩn lao động
(nguyên tắc (3),(4),(5),(6)), nguyên tắc về vấn đề bảo vệ môi trường (nguyên
tắc (7),(8),(9)) và nguyên tắc về chống tham nhũng (nguyên tắc (10)) (GCNV,
2010).
Keith Davis (1973) cho rằng TNXH đề cập đến việc DN xem xét và đáp
ứng các vấn đề vượt ra ngoài những yêu cầu kinh tế, kỹ thuật và pháp lý.
Nghĩa vụ của DN là trong quá trình ra quyết định phải đánh giá những ảnh
hưởng của các quyết định đến xã hội theo hướng thực hiện các lợi ích xã hội
cùng với các lợi ích kinh tế truyền thống mà công ty tìm kiếm. Tức là TNXH
bắt đầu nơi luật pháp kết thúc. Một DN tuân thủ các quy định tối thiểu của
pháp luật chưa phải là DN quan tâm thực hiện TNXH, DN có TNXH sẽ làm
nhiều hơn pháp luật yêu cầu (Carroll, 1999).

- 13 -
Một khái niệm trong khuôn khổ TNXH là ba lợi nhuận (Triple bottom-
lines) của Elkington. Khái niệm về ba lợi nhuận nắm bắt một chuỗi mở rộng
các giá trị và tiêu chuẩn để đo lường thành công của tổ chức: kinh tế, môi
Kin
h tế Môi trường

Con người
Có thể chịu được
Công bằng
Có thể tồn tại
Phát triển bền vững

Trích đoạn Lợi ích kinh doanh (BB) của doanh nghiệp Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích số liệu Tình hình kinh tế xã hội Tình hình phát triển của các doanh nghiệp ở TP Cần Thơ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status