nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nghiệm xã hội, hiệu quả tài chính và lãnh đạo của doanh nghiệp ở thành phố cần thơ - Pdf 30

- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH HUỲNH TRƯỜNG THỌ
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA
TRÁCH NGHIỆM XÃ HỘI, HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH VÀ LÃNH ĐẠO CỦA
DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 52340101
- 3 -
LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn tốt
nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ
những người xung quanh.
Tôi xin gửi đến tất cả quý thầy cô thuộc khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường
Đại học Cần Thơ lời cảm ơn sâu sắc nhất, vì các thầy cô đã tận tình chỉ bảo và truyền
dạy cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt 4 năm qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới cô Châu Thị Lệ Duyên- người đã trực
tiếp hướng dẫn, đã luôn quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Xin cám ơn gia đình của tôi, cám ơn tất cả những người bạn đã luôn bên tôi,
chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi, đặc biệt là trong thời gian tôi thực hiện nghiên cứu.
Cuối lời, tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ luôn thực hiện
tốt công tác giảng dạy, chúc mọi người được dồi dào sức khoẻ, hạnh phúc và thành
công trong công việc cũng như trong cuộc sống!
Do thời gian và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong Thầy cô và bạn đọc thông cảm và đóng góp ý kiến.
Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, Ngày….tháng….năm 2013
Sinh viên thực hiện Huỳnh Trường Thọ
- 4 -
LỜI CAM KẾT

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả


2. Hình thức trình bày: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: 5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu): 6. Các nhận xét khác: 7. Kết luận: Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
- 6 -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


2.1.4 Một số bộ quy tắc ứng xử phổ biến ở Việt Nam 17
2.1.5 Hiệu quả tài chính (FP) của DN 23
2.1.6 Lãnh đạo trong doanh nghiệp (Leadership) 26
2.1.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của TNXH đến FP trong các nghiên cứu trước 31
2.1.8 Nghiên cứu ảnh hưởng của Leadership đến TNXH và FP trong các nghiên cứu
trước 33
2.2 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ của TNXH, FP và leadership ở các DN thành
phố Cần Thơ 35
2.2.1 Đo lường khái niệm leadership 35
2.2.2 Đo lường khái niệm TNXH 36
2.2.3 Đo lường sự tác động của TNXH đến FP 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 43
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 46
Chương 3. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 54
3.1 Giới thiệu sơ lược về Cần Thơ 54
3.1.1 Điều kiện địa lý 54
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 56
3.2 Thực trạng thực hiện TNXH ở các DN Việt Nam và thành phố Cần Thơ 59
3.2.1 Tình hình thực hiện TNXH ở Việt Nam 59
3.2.2 Khó khăn và rào cản trong việc thực hiện TNXH 60
3.2.3 Tình hình thực hiện TNXH ở Cần Thơ 61
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63
4.1 Mô tả mẫu quan sát 63
4.2 Sự hiểu biết về TNXH của DN ở thành phố Cần Thơ 64
4.2.1 Mức độ hiểu biết chung về trách nhiệm xã hội 64
4.2.2 Nguồn thông tin cung cấp về TNXH 66
4.2.3 Nhận thức về TNXH 66
4.3 Đánh giá việc thực hiện TNXH của các DN ở thành phố Cần Thơ 67
4.3.1 Đối với môi trường 67

6.2.2 Đối với các Hiệp hội ngành nghề 104
6.2.3 Đối với các tổ chức phi chính phủ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 113

- 9 -
DANH SÁCH BẢNG
Trang

Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô 10
Bảng 2.2 Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu 40
Bảng 4.1 Bảng thống kê thông tin các doanh nghiệp phỏng vấn 63
Bảng 4.2 Sự hiểu biết về TNXH của các DN theo từng quy mô 65
Bảng 4.3 Sự hiểu biết về TNXH của các DN theo từng khu vực kinh tế 65
Bảng 4.4 Nhận thức của các doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội 67
Bảng 4.5 Mức độ thực hiện các yếu tố về môi trường của doanh nghiệp 68
Bảng 4.6 Mức độ thực hiện các yếu tố về môi trường theo quy mô và khu vực 68
Bảng 4.7 Mức độ thực hiện các yếu tố về người lao động của doanh nghiệp 69
Bảng 4.8 Mức độ thực hiện các yếu tố về người lao động theo quy mô và khu vực
kinh tế 69
Bảng 4.9 Mức độ thực hiện các yếu tố về khách hàng của doanh nghiệp 70
Bảng 4.10 Mức độ thực hiện các yếu tố về khách hàng theo quy mô và khu vực kinh
tế 70
Bảng 4.11 Mức độ thực hiện các yếu tố về nhà cung cấp của doanh nghiệp 71
Bảng 4.12 Mức độ thực hiện các yếu tố về nhà cung cấp theo quy mô và khu vực
kinh tế 71
Bảng 4.13 Mức độ thực hiện các yếu tố về cộng đồng của doanh nghiệp 72
Bảng 4.14 Mức độ thực hiện các yếu tố về cộng đồng theo quy mô và khu vực kinh
tế 72
Bảng 4.15 Điểm trung bình các khía cạnh của trách nhiệm xã hội 73

Hình 2.2 Mô hình 3 lợi nhuận (Elkington, 1997) 12
Hình 2.3 Kinh doanh trong môi trường xã hội (Mallen, 2004) 13
Hình 2.4 Kim tự tháp trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp của Carroll (1991) 14
Hình 2.5 Mô hình các bên liên quan của doanh nghiệp (Freeman, 1984) 16
Hình 2.6 Các khía cạnh của lãnh đạo chuyển đổi (Burn, 1978) 28
Hình 2.7 Bốn thành phần của lãnh đạo chuyển đổi (Bass, 1985) 29
Hình 2.8 Hai thành phần của lãnh đạo giao dịch (Bass, 1985) 30
Hình 2.9 Mô hình mối quan hệ trung gian một phần giữa TNXH và FP (Sweeney,
2009) 31
Hình 2.10 Mô hình đo lường tác động của CSP đến FP (Rais và Goedegebuure,
2009) 32
Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức – công dân DN và
hiệu quả kinh doanh (Maignan và cộng sự, 1999) 32
Hình 2.12 Mô hình nghiên cứu tác động của TNXH đến FP (Ngân, 2013) 33
Hình 2.13 Mô hình tác động của Leadership đến TNXH và hiệu quả doanh nghiệp
(Shuili và cộng sự, 2012) 33
Hình 2.14 Sự ảnh hưởng của leadership đến TNXH (Waldman và cộng sự, 2006) 33
Hình 2.15 Mô hình tác động của leadership đến hiệu quả tổ chức (Obiwuru, 2011) 34
Hình 2.16 Mối liên hệ giữa Leadership, Corporate culture và Financial Performance
(Richard, 2006) 34
Hình 2.17 Mô hình lý thuyết mối quan hệ giữa TNXH, FP, Leadership của các DN ở
thành phố Cần Thơ 39
Hình 2.18 Mô hình khả biến 52
Hình 2.19 Mô hình bất biến 52
Hình 4.1 Nguồn cung cấp thông tin về THXH 66
Hình 4.2 Mô hình chính thức nghiên cứu mối quan hệ giữa TNXH, FP và Leadership
của các DN ở thành phố Cần Thơ 85
Hình 4.3 Mô hình tới hạn đo lường các khái niệm của mô hình (chuẩn hóa) 87
Hình 4.4 Kết quả SEM của mô hình lý thuyết (chuẩn hóa) 90
Hình 4.5 Kết quả SEM khả biến – bất biến từng phần theo quy mô (chưa chuẩn hóa) 95

SA8000: Social Accountability 8000, Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội
SEM: Mô hình cấu trúc tuyến tính
SAI: Tổ chức Trách nhiệm xã hội quốc tế
TNXH: Trách nhiệm xã hội
VCCI: Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam
WRAP: Trách nhiệm toàn cầu về sản phẩm may mặc
WTO: World Trade Organization, Tổ chức thương mại thế giới

- 14 -
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, trách
nhiệm xã hội (TNXH) không còn là vấn đề xa lạ. Nó dường như trở thành
phương tiện để các doanh nghiệp (DN) nâng cao khả năng cạnh tranh của
mình thông qua việc kết hợp giữa việc thực hiện các quy định pháp luật và yêu
cầu của bạn hàng, giữa lợi ích của DN và lợi ích của xã hội, giữa quyền lợi của
người lao động và người sử dụng lao động (Dũng, 2007). Những DN không
thực hiện TNXH có thể sẽ không còn cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế do nó
đã được sử dụng như một “luật chơi” chung của các nước WTO. Trách nhiệm
xã hội được các nước phát triển sử dụng như những rào cản kỹ thuật và rào
cản thương mại để hạn chế dòng hàng hóa tràn từ các nước đang phát triển vào
thị trường các nước phát triển, bởi sự lo ngại của các nước phát triển về giá cả
hàng hóa rẻ do giá nhân công rẻ ở các nước đang phát triển có thể chiếm lĩnh
thị trường ở các nước này (Hà, 2009). Rào cản này do các nước phát triển
dựng lên, gây nên nhiều trở ngại cho các nước đang phát triển muốn xâm nhập
thị trường tiêu thụ sản phẩm toàn cầu.
Thực hiện TNXH trong DN không chỉ là thách thức đối với các nước
trên thới giới nói chung, mà còn là thách thức đối với các DN Việt Nam nói

chưa phát triển đúng tiềm năng, chưa bắt kịp xu hướng thời hội nhập, nhiều
lãnh đạo DN chưa quan tâm đúng mức đến việc thực hiện TNXH hoặc khả
năng còn hạn chế trong vấn đề còn khá mới mẻ này. Chính vì thế, tác giả nghĩ
rằng “Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, hiệu quả tài chính
(FP) và lãnh đạo (Leadership) của doanh nghiệp ở thành phố Cần Thơ” là
một đề tài thiết thực và có ý nghĩa nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại và
chỉ ra được mối liên hệ giữa ba yếu tố này trong DN, đồng thời tạo ra cơ sở đề
xuất các giải pháp giúp cho DN thực hiện TNXH một cách hiệu quả và đạt
được lợi ích tài chính, ngoài ra còn đề xuất đến cơ quan ban ngành nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho các DN phát huy khả năng, đáp ứng những yêu cầu
quốc tế trong thời hội nhập, từ đó đưa thành phố Cần Thơ nói riêng và vùng
đồng bằng sông Cửu Long nói chung phát triển bền vững hơn nữa.
- 16 -
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu làm rõ tác động của TNXH
và Leadership đối với FP và của Leadership đối với TNXH ở các DN tại thành
phố Cần Thơ bằng việc vận dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Từ đó,
đề xuất các giải pháp giúp các DN thực hiện TNXH có hiệu quả hơn, đồng
thời có các kiến nghị đến cơ quan ban ngành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
các DN trên địa bàn trong việc thực hiện TNXH.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình thực hiện TNXH ở các DN tại thành phố Cần Thơ.
- Đánh giá tác động của TNXH và Leadership đến FP.
- Đánh giá tác động của Leadership đến TNXH.
- Đề xuất giải pháp cho các DN trên địa bàn thành phố và kiến nghị đến
các cơ quan ban ngành nhằm giúp các DN thực hiện TNXH tốt hơn.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Việc thực hành TNXH của các DN ở thành phố Cần Thơ đang diễn ra
như thế nào?

FP, và nội dung chính là đo lường mối liên hệ giữa CSR và FP bằng cách sử
dụng thang đo Likert 5 mức độ.
Tác giả đã sử dụng ba mô hình nghiên cứu để đo lường mối quan hệ giữa CSR
và FP: mô hình quan hệ trực tiếp, mô hình trung gian toàn phần và mô hình
trung gian một phần. Trong đó, trung gian được sử dụng là các biến lợi ích
kinh doanh (khả năng tiếp cận vốn, thu hút và giữ chân nhân viên, thu hút và
giữ chân khách hàng, danh tiếng). Mô hình trực tiếp cho thấy có mối quan hệ
tích cực yếu giữa TNXH và hiệu quả tài chính của DN còn các mô hình trung
gian thì cho thấy có mối quan hệ tích cực yếu. Kết quả nghiên cứu còn cho
thấy CSR có mối liên hệ cùng chiều với danh tiếng xã hội, thu hút, tạo động
lực và duy trì người lao động, thu hút và tạo lòng trung thành của người tiêu
dùng, nhưng có một mối quan hệ yếu hơn với những lợi ích kinh doanh khác
là tiếp cận vốn và danh tiếng kinh doanh.
Corporate social responsibility influences, employee commitment and
organizational performance được thực hiện bởi Ali và cộng sự (2010).
Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của CSR đến sự gắn kết với tổ chức của
người lao động và hiệu quả của tổ chức. Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn
371 người lao động làm việc trong các lĩnh vực khác nhau ở Pakistan. Để
kiểm tra sự ảnh hưởng của CSR, nghiên cứu cũng sử dụng mô hình cấu trúc
tuyến tính SEM. Thang đo Likert được sử dụng để do lường các biến gắn kết
với tổ chức và hiệu quả của tổ chức. Trong đó biến gắn kết với tổ chức được
đo lường thông qua 9 thuộc tính, còn biến hiệu quả của tổ chức được đo lường
thông qua 3 thuộc tính: sự tăng/giảm thị phần so với năm trước, sự thay đổi
tích cực/tiêu cực trong hiệu quả tổng quan của công ty so với đối thủ cạnh
tranh và sự tăng/giảm lợi nhuận trên đầu tư (ROI), lợi nhuận trên tài sản
(ROA), tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Biến độc lập CSR cũng được sử
- 18 -
dụng thang đo Likert để đo lường thông qua 17 biến bao gồm các vấn đề như
trách nhiệm của DN đối với xã hội và ngoài xã hội như nhân viên, khách hàng,
chính phủ. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực giữa những hành

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ thực hiện CSR trên địa bàn thành phố
được đo lường qua ba thành phần gồm: “Chất lượng tổ chức”, “Quan hệ xã
hội” và “Bảo vệ môi trường”. Những lợi ích kinh doanh chịu sự tác động bởi
CSR gồm “Gắn kết với tổ chức” và “Thu hút nguồn lực”. Kết quả nghiên cứu
cũng đã làm rõ mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả tài chính rằng việc gia tăng
- 19 -
CSR có tác động mạnh trong việc làm tăng những lợi ích kinh doanh của DN
như gắn kết nhân viên và khách hàng với tổ chức, thu hút các nguồn lực phục
vụ cho tổ chức, từ đó thúc đẩy hiệu quả tài chính gia tăng như một lợi ích gián
tiếp từ CSR.
Effects of leadership style on organizational performance: a survey of
selected small scale enterprises in Ikosi-ketu council development area of
Lagos state, Nigeria do Obiwuru Timothy thực hiện năm 2011. Nghiên cứu
ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo lên sự thể hiện của tổ chức ở các DN nhỏ
với 3 giả thuyết được đặt ra để kiểm định, trong đó: giả thuyết thứ nhất liên
quan đến ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sự thể hiện của DN nhỏ, giả
thuyết thứ hai và thứ ba liên quan đến sự ảnh hưởng của từng phong cách lãnh
đạo giao dịch và lãnh đạo chuyển đổi đến sự thể hiện của nhân viên và của tổ
chức. Nghiên cứu đã xem xét hai phong cách lãnh đạo tiêu biểu: phong cách
lãnh đạo chuyển đổi và phong cách lãnh đạo giao dịch. Phong cách lãnh đạo
chuyển đổi được đặc trưng bởi: uy tín, động lực truyền cảm hứng, sự kích
thích trí tuệ và sự quan tâm cá nhân. Phong cách lãnh đạo giao dịch được đặc
trưng bởi: phần thưởng xây dựng/ngẫu nhiên và sự khắc phục/quản lý ngoại lệ.
Sự thể hiện của DN được thể hiện bởi: hiệu quả, sự nổ lực, sự hài lòng (đối với
lãnh đạo chuyển đổi) ; nổ lực, năng suất, lòng trung thành/sự cam kết (đối với
lãnh đạo giao dịch). Công cụ được sử dụng trong nghiên cứu là Bảng câu hỏi
lãnh đạo đa hệ (MLQ) được phát triển bởi Bass (1985). Đầu tiên 3 DN quy mô
nhỏ được lựa chọn bằng kỹ thuật phân tầng ngẫu nhiên trong 18 DN trong khu
vực để khảo sát. Các DN được phân theo các ngành công nghiệp tương ứng
mà họ đang hoạt động. Tiếp theo, lần lượt chọn ngẫu nhiên 5 trong số 15 đáp

Shuili và cộng sự nghiên cứu năm 2012. Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò
của các phong cách lãnh đạo đến việc thực hiện CSR của DN. Nghiên cứu đã
đưa ra ba giả thuyết:
-H1: Lãnh đạo chuyển đổi có liên quan tích cực đến CSR của DN.
-H2: Tiếp thị theo định hướng các bên liên quan tạo mối quan hệ tích cực giữa
lãnh đạo chuyển đổi và thực hiện CSR của DN. Mối quan hệ càng tích cực
hơn ở các công ty thực hiện tiếp thị định hướng các bên liên quan ở mức độ
cao hơn.
-H3: Lãnh đạo giao dịch tạo mối quan hệ tích cực giữa hoạt động CSR và kết
quả của tổ chức. Mối quan hệ càng tích cực hơn đối với các DN có phong cách
lãnh đạo giao dịch cao hơn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các công ty với phong cách lãnh đạo chuyển
đổi tốt hơn sẽ có khả năng tham gia các hoạt động CSR hơn là phong cách
lãnh đạo giao dịch. Hơn nữa, việc tiếp thị theo định hướng các bên liên quan
cũng cũng cố mối liên hệ tích cực giữa lãnh đạo chuyển đổi và việc thực hành
CSR. Cuối cùng, phong cách lãnh đạo giao dịch lại tăng cường liên kết tích
cực giữa việc thực hiện CSR và kết quả của tổ chức, trong khi phong cách
lãnh đạo chuyển đổi lại làm giảm mối liên kết này. Nghiên cứu đã nhấn mạnh
vai trò khác biệt của phong cách lãnh đạo chuyển đổi và giao dịch đối với việc
thực hành CSR ở DN.
- 21 -
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
2.1.1.1 Định nghĩa
Theo Luật Doanh nghiệp 2005, DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp trách nhiệm vô hạn: là loại DN mà chủ sở hữu đầu tư vốn
phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của
DN.
ÉCăn cứ vào lĩnh vực hoạt động của DN trong nền kinh tế quốc dân, DN
được phân thành các loại (Tuyết, 2011):
Doanh nghiệp nông nghiệp: là những DN hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp, hướng vào việc sản xuất ra những sản phẩm là cây, con. Hoạt động
sản xuất kinh doanh của những DN này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự
nhiên.
Doanh nghiệp công nghiệp: là những DN hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp, tạo ra sản phẩm bằng cách sử dụng những thiết bị máy móc để khai
thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm.
Doanh nghiệp thương mại: là những DN hoạt động trong lĩnh vực thương
mại, hướng vào việc khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho
người tiêu dùng tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra để kiếm lời.
DN thương mại có thể tổ chức dưới dạng buôn sỉ hoặc lẻ và có thể hướng vào
xuất nhập khẩu.
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ: những DN trong ngành dịch vụ đã
không những phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu mà còn ở
tính đa dạng và phong phú của lĩnh vực này.
ÉCăn cứ vào quy mô DN, DN được phân thành ba loại (Tuyết, 2011):
Doanh nghiệp quy mô lớn
Doanh nghiệp quy mô vừa
Doanh nghiệp quy mô nhỏ
Việc phân biệt các DN theo quy mô thường dựa vào những tiêu chuẩn
như: tổng số vốn đầu tư, số lượng lao động, doanh thu, lợi nhuận hàng năm
của DN. Trong đó tiêu chuẩn tổng số vốn và số lao động được chú trọng hơn,
còn doanh thu và lợi nhuận được dùng kết hợp để phân loại. Ở Việt Nam, các
DN được phân loại như ở bảng sau:


Số
lao
độ
ng
I. Nông,
Lâm nghiệp
và th
ủy s
ản
10 người
tr
ở xu
ống
20 tỷ
đ

ng trở
xu
ống

từ trên 10
đ
ế
n 200
ngư
ời

từ trên 20
đ
ế

ng trở
xu
ống

từ trên 10
đ
ế
n 200
ngư
ời

từ trên 20
đ
ế
n 100
tỷ
đồ
ng
từ trên
200 đến
300
người
trên 100
tỷ
đồ
ng
trên 300
ngư
ời


đ
ồng
trên 100
ngư
ời

Nguồn: Nghị định của chính phủ số 56/2009/NĐ
2.1.2 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm
Từ khi thuật ngữ TNXH trong DN xuất hiện, đã có nhiều định nghĩa từ
nhiều quan điểm khác nhau được đề cập. Mỗi chính phủ, tổ chức, DN có khái
niệm khác nhau, đánh giá khác nhau về TNXH trong DN.
Năm 1970, Friedman cho rằng “có một và chỉmột TNXH của DN - đó là
sửdụng nguồn tài nguyên của mình và tham gia vào các hoạt động nhằm tăng
lợi nhuận”. Như vậy, mục tiêu đầu tiên của mỗi DN là đạt được lợi nhuận. Tuy
nhiên, ngày càng có nhiều quan điểm cho rằng bên cạnh mục tiêu lợi nhuận,
một DN muốn phát triển bền vững phải có nghĩa vụ đối với các bên liên quan
và trách nhiệm đối với xã hội (Thắng, 2010).
Năm 1971, Ủy ban phát triển kinh tế đã sử dụng phương pháp “ba vòng
tròn đồng tâm” để mô tả TNXH của DN. Vòng tròn ở trong bao gồm các chức
năng tăng trưởng kinh tế cơ bản – tăng trưởng, các sản phẩm, việc làm. Vòng
tròn trung gian cho rằng các chức năng kinh tế phải được thực hiện với nhận
thức nhạy cảm về những thay đổi của các giá trị xã hội và các ưu tiên. Vòng
tròn bên ngoài vạch ra những trách nhiệm mới nổi và còn chưa định hình mà
DN nên đảm nhận để cải thiện môi trường xã hội (Carroll, 1999).

- 24 -

(nguyên tắc (3),(4),(5),(6)), nguyên tắc về vấn đề bảo vệ môi trường (nguyên
tắc (7),(8),(9)) và nguyên tắc về chống tham nhũng (nguyên tắc (10)) (GCNV,
2010).
Keith Davis (1973) cho rằng TNXH đề cập đến việc DN xem xét và đáp
ứng các vấn đề vượt ra ngoài những yêu cầu kinh tế, kỹ thuật và pháp lý.
Tăng
trưởng
kinh tế
Giá trị
xã hội
Môi trường
xã hội
- 25 -
Nghĩa vụ của DN là trong quá trình ra quyết định phải đánh giá những ảnh
hưởng của các quyết định đến xã hội theo hướng thực hiện các lợi ích xã hội
cùng với các lợi ích kinh tế truyền thống mà công ty tìm kiếm. Tức là TNXH
bắt đầu nơi luật pháp kết thúc. Một DN tuân thủ các quy định tối thiểu của
pháp luật chưa phải là DN quan tâm thực hiện TNXH, DN có TNXH sẽ làm
nhiều hơn pháp luật yêu cầu (Carroll, 1999).
Năm 1997, Elkington đã đưa ra thước đo cụ thể đối với mức độ cam kết
TNXH của một DN thông qua lý thuyết ba lợi nhuận (Triple bottom-lines).
Theo đó, đối tượng tiếp cận và trách nhiệm của một DN được mở rộng ra bên
ngoài phạm vi doanh số, lợi nhuận và khách hàng, mà DN còn phải có trách
nhiệm với những ảnh hưởng của DN do các hoạt động sản xuất kinh doanh


Con người
Có thể chịu được
Công bằng
Có thể tồn tại
Phát triển bền vững

Trích đoạn Đối với nhà cung cấp Thang đo trách nhiệm xã hội Thang đo hiệu quả tài chính Kiểm định các giả thuyết Kiểm định sự khác biệt theo khả năng lãnh đạo doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status