Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Đá Quý Việt Nhật
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY ĐÁ QUÝ VIỆT NHẬT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Đá Quý Việt Nhật được thành lập trên cơ sở giấy phép đầu tư số
697/GP cấp ngày 20 tháng 10 năm 1993 của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và
đầu tư (nay là Bộ kế hoạch và đầu tư). Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 697/GP -
HNĐC1 ngày 4 tháng 8 năm 1999 và giấy phép đầu tư điều chỉnh số 697/GP -
HNĐC2 ngày 16 tháng 6 năm 2000 của UBNDTP Hà Nội với thời hạn hoạt động
30 năm.
- Tổng số vốn pháp định: 2000000 USD.
- Bên Việt Nam:
Công ty đá quí Việt Nam thuộc tổng công ty khoáng sản quí hiếm Việt
Nam, Bộ công nghiệp nặng, được thành lập theo quyết định số 51 HĐBT ngày
23/3/1998 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng.
Tổng công ty Đá Quý và Vàng Việt Nam góp 600000 USD chiếm 30% gồm tiền
thuê đất và xây dựng nhà xưởng, trụ sở, cửa hàng và vốn lưu động.
- Bên Nhật Bản:
Công ty KOTOBUKI HOLDING. , LTD
Kolobuki Holding., Ltd góp 1400000 USD chiếm 70% gồm trang thiết bị chế tác
đá quí, đồ kim hoàn, phương tiện, chuyển giao công nghệ và vốn lưu động.
Hoạt động chính của công ty là gia công, chế tác đá quí, đồ trang sức có
gắn đá quí và kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm đó. Tỷ lệ xuất khẩu
chiếm ít nhất 80% tổng số sản phẩm sản xuất ra.
Về hội đồng quản trị và ban giám đốc của công ty Đá Quý Việt Nhật:
Hội đồng quản trị gồm:
- Ông Hoàng Thế Ngữ Chủ tịch hội đồng quản trị
- Ông Nobumi Amemiga Phó chủ tịch hội đồng quản trị
- Bà Reiko Sudo Thành viên hội đồng quản trị
- Ông Katsuya Uegama Thành viên hội đồng quản trị
- Ông Trần Công Lập Thành viên hội đồng quản trị
Do kinh doanh trong một ngành có tính đặc thù cao, tính cạnh tranh cao,
vì vậy để có thể tồn tại và phát triển công ty phải tạo được lợi thế cạng tranh về
chất lượng, giá thành, mẫu mã cũng như dịch vụ.
Sản phẩm của công ty làm ra tuy chất lượng tốt nhưng giá thành còn cao
nên không tiêu thụ được với thị trường trong nước. Vì vậy công ty đang cố gắng
tìm các nguồn cung cấp nguyên vật liệu mới với giá hạ mà không ảnh hưởng
đến chất lượng nhằm hạ giá thành sản phẩm để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh của
thị trường ngày càng khắc nghiệt.
Qui trình sản xuất có ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất của công ty, qui
trình sản xuất được rút ngắn sẽ giảm được thời gian sản xuất một đơn vị sản
phẩm, lượng sản phẩm được sản xuất ra sẽ nhiều hơn với giá thành hạ. Do đặc
điểm của ngành mà qui trình sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của
công nhân sản xuất.
SƠ ĐỒ 2 - 1:
QUI TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Tạo mẫu
Nguyên vật liệu
Sáp
Mài, tạc đá
Kim ho nà
Đúc
Sản phẩm
ĐÁ QUÝ VIỆT NHẬT
Mẫu do tổ tạo mẫu hoặc do khách hàng đặt sẽ được xem xét xem có đưa
vào chế tác hay không. Nếu đưa vào thực hiện mẫu sẽ được giao cho xưởng kim
hoàn, xưởng sáp, hay xưởng mài tạc đá thực hiện. Căn cứ vào mẫu đã có sẽ xuất
nguyên vật liệu tương ứng theo yêu cầu để bắt đầu chế tác.
Để tạo ra được sản phẩm nguyên vật liệu có thể trải qua những
bước công việc sau:
Bán trực tiếp
(2%-3%)
Hà Nội
(5%-7%)
Miễn thuế TSN
(3%-5%)
Ký gửi
(5%-6%)
Metropolee
Nikko
Nội B ià
New World
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình bộ máy quản lý của công ty Đá Quý Việt Nhật là mô hình quản lý
tập trung, hội đồng quản trị là cơ quan có quyền quyết định cao nhất, tổng giám
đốc thực hiện nhiệm vụ mà hội đồng quản trị giao cho và chịu trách nhiệm trước
hội đồng quản trị, phó tổng giám đốc thứ nhất là người thay mặt cho tổng giám
đốc điều hành hoạt động của công ty khi tổng giám đốc đi công tác. Nếu trong
hoạt động điều hành công ty tổng giám đốc và phó tổng giám đốc thứ nhất có ý
kiến trái ngược, thì phải thực hiện quyết định của tổng giám đốc nhưng phó
giám đốc thứ nhất có quyền bảo lưu ý kiến để trình bày trước hội đồng quản trị.
• Hội đồng quản trị:
Gồm 5 thành viên (hai người bên Việt Nam, ba người bên Nhật). Nhiệm kỳ
của hội đồng quản trị là hai năm, họp thường kỳ sáu tháng một lần. Chủ tịch hội
đồng quản trị đầu tiên là ngưòi bên Việt Nam. Các bên thay phiên nhau làm chủ
tịch hội đồng quản trị nhiệm kỳ hai năm cho đến khi kết thúc hợp đồng liên
doanh.
Chức năng của hội đồng quản trị:
Những vấn đề về tổ chức, sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh chỉ
có hiệu lực khi toàn thể thành viên của hội đồng quản trị nhất trí thông qua,
- Chịu trách nhiệm cuối cùng trước hội đồng quản trị về toàn bộ các hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh, kết quả tài chính, pháp nhân
trước pháp luật nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trong mọi quan hệ
kinh doanh bình thường cũng như trong những tranh chấp, tố tụng.
- Tổng giám đốc được quyền đưa ra những quyết định bằng văn bản chính
thức về các vấn đề do hội đồng quản trị uỷ quyền.
- Phó tổng giám đốc thứ nhất được phép thay mặt tổng giám đốc điều
hành các công việc khi tổng giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước tổng
giám đốc về các nhiệm vụ được phân công.
• Ban thanh tra:
Gồm một người với nhiệm kỳ hai năm do hội đồng quản trị bổ nhiệm
nhằm mục đích giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính và kinh doanh của
công ty liên doanh.
• Phó tổng giám đốc:
Nếu là liên doanh có qui mô lớn, phó tổng giám đốc có thể gồm phó tổng
giám đốc thứ nhất và phó tổng giám đốc thứ hai. Với công ty Đá Quý Việt Nhật
do qui mô nhỏ nên chỉ có phó tổng giám đốc thứ nhất, phó tổng giám đốc thứ
nhất phải thực hiện nhiệm vụ mà tổng giám đốc giao cho, được uỷ quyền thay
mặt tổng giám đốc điều hành hoạt động của công ty khi tổng giám đốc đi vắng.
Phó tổng giám đốc thứ nhất có tính độc lập tương đối so với tổng giám đốc khi
hai người có ý kiến bất đồng trong hoạt động điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
• Phòng Kế toán:
Để có thể đưa ra những quyết định quản lý đúng đắn thì người đưa ra
quyết định phải được cung cấp thông tin về các mặt của doanh nghiệp một cách
chính xác, kịp thời. Chính vì vậy với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, phòng Kế
toán luôn là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp, nếu kế toán hoàn thành
nhiệm vụ của mình sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và
ngược lại. Xây dựng hệ thống tài khoản, cập nhật chứng từ, ghi chép sổ sách, lập
báo cáo kế toán chính là công việc của kế toán. Thực hiện tốt điều đó sẽ giúp cho
PTGĐ
Kế toán
Phòng tổng hợp
Phòng kinh doanh
Phòng bảo vệ
Nh bà ếp
Xưởng Kim ho nà
Xưởng Chế tác đá
Bộ phận Sáp, tạo mẫu
Xưởng Đúc
Ban Kiểm soát
VIỆT NHẬT
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình bộ máy kế toán của doanh nghiệp là mô hình tập trung, đứng
đầu là kế toán trưởng có tránh nhiệm vận hành bộ máy kế toán sao cho hoạt
động có hiệu quả nhất.
Chức năng kế toán của công ty là thu thập hệ thống hoá thông tin về toàn
bộ các hoạt động kinh doanh, kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị nhằm cung
cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho công tác quản lý giúp lãnh đạo
đề ra những quyết định kinh tế, cũng thông qua đó mà cán bộ kinh tế có thể kiểm
tra toàn bộ các hoạt động kinh tế phát sinh hàng ngày.
Nhân sự của phòng kế toán:
Gồm:
- Một kế toán trưởng
- Một kế toán tổng hợp
- Hai kế toán phân xuởng
- Một thủ quỹ
- Các thủ kho
SƠ ĐỒ 2 - 4:
tay nghề của công nhân nên khá thủ công và do công ty là công ty liên doanh,
chính vì vậy công ty Đá Quý Việt Nhật đã sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
Với hình thức sổ này công ty phải mở các loại sổ sau:
Sổ nhật ký chung:
Dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty theo
trình tự thời gian.
Sổ nhật ký chuyên dùng:
Với đặc điểm của lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, cũng
như yêu cầu quản lý tại công ty, công ty phải mở Sổ nhật ký chuyên dùng. Cụ thể
công ty phải mở các loại sổ: Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu
tiền mặt VND, Nhật ký thu tiền gửi ngân hàng VND, Nhật ký chi tiền mặt VND,
Nhật ký chi tiền gửi ngân hàngVND và các Nhật ký thu, chi tương ứng ngoại tệ.
Các nhật ký này thực chất là bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại nhằm tổng
hợp các nghiệp vụ cùng loại để định kỳ lập định khoản kế toán ghi sổ cái.
Tuy nhiên hiện nay tại công ty kế toán vẫn chưa thực hiện mở sổ Nhật ký
chuyên dùng.
Sổ cái:
Được mở cho các loại tài khoản cấp I để cuối kỳ tổng hợp lên bảng cân đối
tài khoản và các báo cáo tài chính.
Sổ chi tiết:
Được mở cho tất cả các tài khoản cấp I cần theo dõi chi tiết nhằm đáp ứng
nhu cầu quản lý kinh tế tài chính nội bộ tại công ty.
Số lượng sổ chi tiết rất nhiều như: sổ chi tiết tài sản cố định, sổ chi tiết vật tư,
hàng hoá tồn kho, sổ chi tiết công nợ.
Song hiện nay kế toán của công ty Đá Quý Việt Nhật chưa thực hiện ghi chép
trên hệ thống sổ chi tiết.
SƠ ĐỒ 2 - 5:
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Bảng
tổng hợp CT
giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng, từ đó tính ra giá vốn của sản phẩm đã tiêu
thụ.
2.2 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Công ty Đá Quý Việt Nhật là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực chế tác đá quý, đồ trang sức có gắn đá quý nên tính đơn chiếc của mẫu mã là
điều rất quan trọng. Do đó đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành của công ty là các sản phẩm đơn chiếc, có thể do khách hàng đặt hàng
hoặc do công ty thiết kế để phục vụ cho kinh doanh.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí NVL trực tiếp phát sinh thì có
thể hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm cụ thể. Do đó đối tượng hạch toán chi
phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp tại công ty Đá Quý Việt Nhật là
các sản phẩm đơn chiếc.
Đối với chi phí sản xuất chung thì công ty chỉ tập hợp vào cuối kỳ để xác
định kết quả kinh doanh chứ không phân bổ cho từng sản phẩm. Bởi vì sự phân
bổ cho từng sản phẩm là không cần thiết, do giá trị chi phí sản xuất chung phân
bổ cho mỗi sản phẩm là không lớn.
Chính vì vậy công ty không tính giá thành đơn vị sản phẩm bao gồm đầy
đủ các khoản mục chi phí (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) như các doanh nghiệp
khác mà công ty chỉ tính tổng giá thành của tất cả các sản phẩm vào cuối mỗi
tháng để xác định kết quả kinh doanh.
Do đặc điểm như vậy nên để minh hoạ cho việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đá Quý Việt Nhật "Luận văn" sẽ xem xét
thực tế hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho một
đơn vị sản phẩm tiêu thụ trong nước, một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và hạch
toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm của tháng 12-2001 tại
công ty.
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất
2.3.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng chi phí của công ty (60% - 80%) bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi
Bộ phận:……………………………………Xưởng Kim Hoàn…………………...……
Họ tên người kiểm tra hàng:………………Bùi Xuân Thượng…………………….....
Bộ phận:……………………………………Lãnh Đạo Xưởng……………………...….
Họ tên người đi mua hàng (Người giao):…Trần Giang Thành…………..……….….
Bộ phận:……………………Phòng kinh doanh...……………………………...……….
Số
TT
Tên nguyên vật liệu,
Hàng hoá
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
1 2 3 4 5 6
1
Mua 862,5 gram vàng 99,99%
Gram 862,5 129.000 111.262.500
Cộng 111.262.50
0
Người sử dụng Người kiểm tra Người mua Kế toán
trưởng
BẢNG 2 - 2:
CÔNG TY ĐÁ QUÍ VIỆT NHẬT - VIJAGEMS
PHIẾU XUẤT KHO
(Dùng cho vật tư, nguyên liệu, dụng cụ… giao cho người sử dụng từ kho)
Ngày 25 tháng 12 năm 2001
giá thành sản phẩm” (Bảng 2 – 3, Bảng 2 – 4) của đơn hàng đó. Nguyên vật liệu
xuất cho chế tác đơn hàng nào sẽ được kế toán phân xưởng theo dõi và ghi nhận
chi phí NVL trực tiếp trên “Bảng quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm” (Bảng 2 – 3, Bảng 2 – 4) của đơn hàng đó ngay khi đơn hàng được đưa
vào chế tác theo giá thực tế đích danh.
Qua đó ta thấy rằng “Bảng quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm” tại công ty Đá Quý Việt Nhật có vai trò như “Sổ chi tiết TK 621” cho từng
đơn hàng.
Do yêu cầu của lĩnh vực sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm phải
được biết ngay sau khi chế tác (sản xuất) nên “Bảng quản lý chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm” phải được lập trước khi tập hợp và kết chuyển chi phí
sản xuất. Chính vì vậy chi phí NVL trực tiếp phải được hạch toán chi tiết cho
từng đơn hàng.
CPNVLTT của
đơn hàng
=
∑
Số lượng loại NVL i * Đơn giá của loại NVL i
Hạch toán chi tiết chi phí NVL cho từng đơn hàng thì như vậy, còn về hạch
toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp, trong kỳ khi các nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến chi phí NVL trực tiếp kế toán tiến hành ghi chép trên hệ thống sổ tổng
hợp. Đến cuối tháng kế toán tiến hành tập hợp và kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp để tính ra tổng giá thành.
Để xác định giá trị NVL xuất trong tháng, kế toán công ty sử dụng phương
pháp nhập trước xuất trước theo giá thực tế đích danh.
Trị giá NVL
xuất trong kỳ
=
∑
Số lượng loại NVL i * Đơn giá của loại NVL i
Tháng 12 năm 2001
(Trích phần ghi cho TK621)
CT gốc
Diễn giải
Số hiệu
TK
Số tiền
NT SH Nợ Có
1 2 3 4 5 6
…
…
8/12 PC673 Mua 862,5 gram vàng 99,99%
621
1111
111.262.500
111.262.500
11/12 XV255 Xuất đá quý vào sản xuất
621
1521
16.831
16.831
12/12 PC685
Mua Cameo đá, ốc bán thành phẩm
giao cho xưởng SX
621
1111
9.994.000
9.994.000
18/12 NV149 Nhập lại kho đá Amethyts
1521
4.602.332
4.602.332
25/12 XV269
Xuất khoá dây chuyền, khoá bông tai
vàng 18K cho xưởngSX
621
1521
2.123.853
2.123.853
25/12 XV270
Xuất kim cương NL cho xưởng sản
xuất
621
1521
536.690
536.690
25/12 XV258
Xuất vỏ ốc biển vào xưởng sản
xuất
621
1521
12.385.444
12.385.444
...
...
…
Tổng cộng 12.448.920.372 12.448.920.372
BẢNG 2 - 7:
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2001
621 12.385.444
25/12 XV273 Xuất vàng nguyên liệu cho xưởng 621 77.492.000
28/12
HD0496
92
Bán đá quý TRB40 632 279.426