đánh giá những tác động của chính sách thuế nhập khẩu ôtô của việt nam và đề xuất một số giải pháp - Pdf 64



Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trường Đại học Ngoại Thương
------------------o0o------------------

Công trình dự thi Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại Thương
năm 2008

Tên công trình:

ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
THUẾ NHẬP KHẨU ÔTÔ CỦA VIỆT NAM
VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Nhóm ngành: XH1a
Hà Nội, tháng 7 năm 2007 2 Mục Lục
Phần 1: Đặt vấn đề

3.3.2.Tác động đến nhà nhập khẩu ô tô
3.3.3.Tác động đến các nhà sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước và tới ngành
công nghiệp ô tô của Việt Nam
3.3.4.Tác động tới thị trường ô tô
4.Một số đánh giá về chính sách thuế nhập khẩu ô tô của Việt Nam
III-Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế nhập khẩu ô tô của
Việt Nam
1.Chỉ coi thuế nhập khẩu ô tô là công cụ hỗ trợ
2.Chính sách thuế nhập khẩu ô tô phải đảm bảo tính dự báo được
Phần 3: Kết thúc vấn đề. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 3 Việt Nam, một quốc gia đang phát triển nhanh chóng ở khu vực kinh tế năng động
nhất thế giới – khu vực Châu Á Thái Bình Dương, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, liên
tục trong nhiều năm (tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,5/năm trong 5 năm 2001-
2005 và 8,17% năm 2006 và 8,44% năm 2007)
1
, mức sống của nhân dân ngày càng được
cải thiện. Vì vậy, thị trường ôtô của Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm
năng. Minh chứng rõ nhất cho điều này là việc xuất hiện trên thị trường hàng loạt những
thương hiệu xe nổi tiếng thế giới như: Porsche, Ferrari, Audi, Bentley, Rolls-
Royce….Tuy nhiên, sự thâm nhập ngày càng mạnh mẽ của dòng xe nhập khẩu đã khiến
cho xe sản xuất và láp ráp trong nước trở nên yếu thế. Để điều tiết thị trường nhằm thực
hiện những mục tiêu dài hạn cũng như để bảo hộ nền sản xuất ôtô còn non trẻ, Nhà Nước


1. Khái niệm thuế nhập khẩu. 1
Theo Bộ Ngoại Giao Việt Nam 4

Trong những năm vừa qua thuế nhập khẩu luôn được coi là công cụ hữu hiệu
trong việc thực hiện chính sách quản lý hàng nhập khẩu, bảo về thị trường trong nước,
góp phần tăng thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước và thuế quan còn là công cụ quan
trọng trong việc thực hiện công tác đối ngoại của một quốc gia.Vậy thuế nhập khẩu là gì?
Có khá nhiều khái niệm khác nhau về thuế nhập khẩu xuất phát từ những cách
tiếp cận khác nhau: từ quan điểm về kinh tế chính trị, từ góc độ cái nhìn của người thu
thuế tới người nộp thuế, rồi trên khía cạnh pháp luật…

Nhìn chung, chúng ta có thể hiểu:
Thuế nhập khẩu là một loại thuế quan đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch, khi
hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước.
2Từ phát biểu trên chúng ta có thể hiểu thuế nhập khẩu ô tô của Việt Nam là một
loại thuế gián thu đánh vào mặt hàng ôtô được phép nhập khẩu qua biên giới của Việt
Nam mà chủ hàng nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan khi lô hàng ô tô vào lãnh thổ
hải quan của Việt Nam.

2. Vai trò của thuế nhập khẩu:


5

Tỷ suất bảo hộ danh nghĩa (Nominal Protection Rate – NPR):
Có hai loại NPR: là tỷ suất bảo hộ danh nghĩa thuế quan và tỷ suất bảo hộ danh
nghĩa thực
Bảo hộ thuế quan cho ta biết sự bảo hộ giá trị danh nghĩa là như thế nào nếu
không có hạn chế về số lượng, không có buôn lậu và những nhân tố khác có thể làm cho
thuế nhập khẩu trở nên méo mó (thừa hoặc thiếu).
Trên thực tế, khi ta thu một mức thuế đối với hàng nhập khẩu, không nhất thiết
xảy ra việc tăng giá cả tương ứng trên thị trường nội địa đối với hàng hóa đó. Vì vây, tỷ
lệ bảo hộ danh nghĩa thuế quan thường không trùng với bảo hộ danh nghĩathực. Bảo hộ
danh nghĩa thực được hiểu là chênh lệch tính bằng phần trăm (%) mà người sản xuất nội
địa nhận được và giá quốc tế. Bảo hộ thực chịu tác động của tất cả các nhân tố như: hàng
rào thuế quan, phi thuế quan, buôn lậu….
Bên cạnh tỷ suất bảo hộ danh nghĩa NPR, còn có tỷ suất bảo hộ hiệu quả
(Effective Protection Rate – EPR) khi thuế đánh vào thành phần nhập khẩu chênh lệch so
với thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu.
Trong tình huống không co méo mó về thuế nếu thuế nhập khẩu càng cao thì sự
bảo hộ sản xuất nội địa càng lớn. Nhưng chúng ta biết rằng, một điều quan trọng đối với
các nhà sản xuất không chỉ là giá bán hàng của mình trên thị trường mà còn là giá mua
những đầu vào cho sản xuất. Giá mua ấy cũng bị những biện pháp bảo hộ tác động đến.
Tỷ suất bảo hộ hiệu quả cho phép tính đến các tác động phối hợp của những biện pháp
bảo hộ đối với các đầu ra và các đầu vào. Tỷ suất bảo hộ hiệu quả chính là sự biến đổi
phần trăm của giá trị gia tăng vào giá nội địa so với giá trị ấy được tính theo giá quốc tế.
Bảo hộ hiệu quả thật sự càng cao thì khả năng sản xuất hàng có hiệu quả càng cao và do
vậy, nên công nghiệp đó càng được củng cố ở trong nước.
Sự kiện bảo hộ thật sự có thể khác biệt với bảo hộ thuế quan danh nghĩa mang lại
nhiều hàm ý lý thú. Sự bảo vệ thực sự mà một ngành công nghiệp được hưởng có thể gia
tăng chỉ vì có sự giảm thuế đánh trên các đầu vào mà ngành công nghiệp đó được sử

2.3 Thuế nhập khẩu góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách

Trên mỗi đơn vị nhập khẩu, Nhà nước thu được một số thuế nhất định. Và trong
một nước mà hệ thống chưa phát triển, thuế nhập khẩu gần như là một nguồn thu chính vì
dễ thực thu. Nhiều nước châu Á phát triển nhờ vào thương mại quốc tế, và điều đáng
ngạc nhiên là thuế nhập khẩu chiếm một tỷ lệ cao trong tổng nguồn thu Chính phủ. Ví dụ:
Ấn Độ 28,5%; Philipin 24%; Thái Lan 23%, Malaysia 17%; Đài Loan 14%. Trong khi
đó, các nước giàu có tỷ lệ rất thấp Mỹ 1,4%; Canada 1,7%; Anh 0,07%; Pháp 0,03%;
CHLB Đức 0%.
Ở Việt Nam, do mở rộng hoạt động ngoại thương, nên nguồn thu từ thuế xuất
nhập khẩu cũng tăng lên qua các năm và góp phần đáng kẻ vào nguồn thu của ngân sách.
Thuế xuất nhập khẩu, chủ yếu là thuế nhập khẩu ở Việt Nam, trong những năm 90
chiếm từ 25% đến 28% tổng số thu thuế của ngân sách nhà nước. ( Giáo trình Chính sách
thương mại quốc tế 2006)

2.4 Thuế quan là công cụ quan trọng trong đàm pháp quốc tế góp phần thúc
đẩy tự do hóa thương mại.

Các quốc gia không kể quy mô và trình độ phát triển đang tìm mọi cách tham gia
vào thị trường thế giới và khu vực, nhằm thụ hưởng những lợi ích do hợp tác và phân
công lao động quốc tế mang lại. Một trong những cố gắng của các quốc gia theo hướng
này là tìm cách giảm dần và tiến tới xóa bỏ các rào cản thương mại.
Các quốc gia đã và đang đạt được những kết quả nhất định theo hướng này.
Trong 7 vòng đám phán (1948 – 1994), các thành viên GATT đã đạt được thỏa
thuận giảm thuế cho 89.000 hàng hóa. Vấn đề giảm thuế quan, các rào cản thương mại và
loại trừ phân biệt đối xử vẫn là mục tiêu cơ bản của WTO (GATT – 1994).
Theo hiệp định Urugoay (kết quả vòng đàm phán thứ 8 của GATT), từ năm 1994
đến 2005, mức thuế quan trung bình sẽ giảm 40%. Với mức giảm như vậy, mức thuế
quan trung bình sẽ giảm 40%. Với mức giảm như vậy, mức thuế hàng hóa nói chung ở
các nước công nghiệp phát triển chỉ còn khoảng không quá 5%, trừ hàng dệt và may

nhận lấy mức giá này là mức giá tính thuế thì lượng thuế nhập khẩu phải nộp sẽ là:
Lượng thuế nhập khẩu= $ 247.000 x 1 x 83% = $ 205.010
Giá tính thuế không đồng nghĩa với giá nhập khẩu mà là giá mà cơ quan hải quan
chấp nhận để tính thuế cho lô hàng nhập khẩu đó. Theo hiệp định ACV – Agreement on
Customs Value về xác định trị giá hải quan của WTO (hiệp định ACV là hiệp định cụ thể
hóa các quy định trong điều VII của GATT 1994 cho nên còn được gọi là Hiệp định về
thực hiện điều VII của GATT 1994), Giá tính thuế là giá thực tế đã hoặc sẽ phải thanh
toán cho nghiệp vụ nhập khẩu lô hàng nhập khẩu đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập
khẩu.
Khi thuế nhập khẩu được tính theo giá thì việc xác định giá tính thuế là vô cùng
quan trọng vì nó liên quan đến số tiền phải đóng và chi phí này lại liên quan tới giá hàng
nhập khẩu cao hay thấp. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã đưa ra 6 phương pháp
xác định trị giá tính thuế.

Trị giá giao dịch (Transaction value)
Là trị giá được xác định trên cơ sở giá thực đã trả hoặc sẽ trả khi hàng hóa được
bán từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu dựa trên hóa đơn hoặc ghi trên hợp đồng.
Ngoài giá ghi trên hợp đồng, giá tính thuế còn bao gồm cả những chi phí: phí hoa
hồng và môi giới, các khoản thu về sau mà người bán được hưởng phát sinh do việc bán
lại hàng, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng nhập khẩu tiếp, phí vận tải, bảo hiểm và các
loại phí liên quan khác tính đến điểm nhập khẩu…
Trị giá giao dịch của hàng giống hệt( Transaction value of identical goods)
Điều 2 hiệp định ACV quy định nếu giá tính thuế của hàng nhập khẩu không thể
xác định theo phương pháp trị giá giao dịch nói trên thì giá tính thuế sẽ là giá trị giao dịch
của mặt hàng giống hệt được bán với mục đích xuất khẩu cho cùng một nước nhập khẩu
vào cùng thời điểm hay cùng thời kỳ với lô hàng đang được xác định giá trị. 8


-Chi phí và phí tính gộp theo
-Lệ phí hải quan và thuế hải quan của nước nhập khẩu.
Khi áp dụng phương pháp khấu trừ, cần chú ý đến các chi tiết sau: Lựa chọn giá
cả thích hợp, thời gian và điều kiện bán hàng, số lượng lớn nhất.
Trị giá tính toán (Computed value)
Khi không thể xác định giá tính thuế theo các phương pháp trên thì hiệp định
AVC cho phép xác định giá tính thuế dựa vào tổng chi phí sản xuất ra hàng hóa nhập
khẩu. Theo phương pháp này trị giá hải quan được xác định trên cơ sở giá thành của mặt
hàng đang được xác đinh giá tính thuế cộng với một khoản lợi nhuận và chi phí chung
được phản ánh trong nghiệp vụ bán hàng cùng loại từ nước người xuất khẩu sang nước
người nhập khẩu.
Phương pháp dự phòng (Fall-back method)
Nếu không thể áp dụng các phương pháp trên, WTO cho phép xác định giá tính
thuế trên cơ sở kết hợp các phương pháp trên một cách phù hợp nhưng không được dựa
trên các cách sau: dựa trên giá nhập khẩu tối thiểu; dựa trên giá bán trong nước của hàng
hóa tương tự được sản xuất tại nước mà hàng hóa cần xác định trị giá hải quan được nhập 9

khẩu; một hệ thống cho phép chấp nhận giá cao hơn trong hai loại giá sử dụng để xác
định trị giá tính thuế quan của hàng hóa; dựa trên giá bán của hàng hóa tại thị trường
nước xuất khẩu; định giá trên cơ sở giả định hay tùy tiện.

3.2.Thuế tuyệt đối:

Là loại thuế quy định mức thuế theo giá trị tuyệt đối tính trên đơn vị hàng hóa
nhập khẩu.
Lượng thuế nhập khẩu= Lượng nhập khẩu x mức thuế tuyệt đối quy định trên một
đơn vị hàng nhập khẩu

8703 Chiếc 13.500,00
- Từ 2.500cc đến 3.000cc 8703 Chiếc 15.000,00
- Trên 3.000cc đến 4.000cc 8703 Chiếc 18.000,00
- Trên 4.000cc đến 5.000cc 8703 Chiếc 26.400,00
- Trên 5.000cc 8703 Chiếc 30.000,00
2. Xe chở từ 6 người đến 9
người, kể cả lái xe, có dung tích xi
lanh:

- Từ 2.000cc trở xuống 8703 Chiếc 8.100,00
- Trên 2.000cc đến 3.000cc 8703 Chiếc 12.600,00
- Trên 3.000cc đến 4.000cc 8703 Chiếc 16.000,00
- Trên 4.000cc 8703 Chiếc 24.000,00
3. Xe chở từ 10 người đến
15 người, kể cả lái xe, có dung tích
xi lanh:

- Từ 2.000cc trở xuống 8702 Chiếc 7.200,00
- Trên 2.000cc đến 3.000cc 8702 Chiếc 10.800,00
- Trên 3.000cc 8702 Chiếc 15.000,00
Nguồn: quyết định số 14/2008/QĐ-BTC

3.3. Thuế hỗn hợp:
10

Là loại thuế vừa áp dụng tính theo số lượng vừa áp dụng tính theo giáo trên số
hàng nhập khẩu.

tổ chức. Mạng lưới xe điện ngầm, tàu tốc hành đóng vai trò như báu vật của hệ thống
giao thông giúp giải quyết được tình trạng ùn tắc ở một đất nước có mật độ tập trung dân
cư cao, đặc biệt tại các thành phố lớn như Tokyo, một cách hiệu quả. Chính quyền luôn
tìm mọi cách để duy trì đường thông, hè thoáng. Hệ thống đèn tín hiệu giao thông,
camera giám sát, thông tin quản lý vô cùng hiện đại, tinh vi và ngày càng hoàn thiện hơn.
Thêm vào đó, ý thức khi tham gia giao thông của người dân Nhật Bản là rất tốt với
phương châm “pháp luật là tối thượng”.Ở Nhật có một quan niệm “điều anh nghĩ trong
đầu - pháp luật không cần quan tâm, nhưng nếu hành động của anh vi phạm pháp luật,
thì chắc chắn sẽ phải chịu sự xử lý nghiêm minh của pháp luật”. Quan điểm đó đã thấm
rất sâu vào các hoạt động liên quan tới tổ chức giao thông của Nhật Bản: ở họ là sự tự
giác, nghiêm túc và thái độ thân thiện khi tham gia giao thông. Hơn thế nữa dù ý thức
chấp hành pháp luật đã quá tốt, nhưng vẫn không thể thiếu bóng dáng “bồ câu trắng” -
những người điều khiển giao thông với sự làm việc cần mẫn và nghiêm minh. Đối với
người dân Nhật Bản, họ luôn biết đặt lợi ích của số đông, của cộng đồng lên trên lợi ích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status